Chương 1: Tổng quan vé quản lý chất lượng công tình xây dựng “Chương 2: Cơ sở lý luận quản lý chất lượng công trình trong thời gian thi công “Chương 3: ĐỂ xuất các giải pháp quản lý chất lượng công tình tại công ty TNHH một thành viên Thủy Lợi Nam Nghệ An. CHUONG 1: TONG QUAN VE QUAN LÝ CHÁT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỤNG 1. Quân lý chất lượng công trình xây dựng 1. Chất lượng sản phim là công trình xây đựng “Công tinh xây dụng” là sản phẩm được tạo thành bởi sức lao động của con người.
vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định vị với đất, có thể bao gồm phần dưới mặt đất, phần rên mặt đất. phần đưới mặt nước, phần trên mặt nước được xây dựng theo thiết kế. Công tình xây dựng bao gồm công trình dân dung, công trình công nghiệp, giao thông, NN&PTNT, công tình. hạ ting kỹ thuật 1.
Chất lượng công trình xây dựng. Chất lượng công trình xây đựng[1] là “những yêu cầu về an toàn, bén vũng, kỹ thuật ‘vi mỹ thuật của công trình nhưng phải phù hợp với quy chuẫn và tiêu chuẩn xây dung, các quy định trong văn bản quy phạm pháp luật có liên quan và hợp đồng kính tẾ” Chất lượng công ình xây dựng không những có liền quan trực tiếp đến an toàn sinh mạng, an toàn cộng đồng, hiệu quả của dự án đầu tư xây đụng công tinh mà còn là yéu tổ quan tong đảm bảo sự phát triển bin vũng của mỗi quốc gia. Do có vai trò «quan trong như vậy nên luật pháp vỀ xây dựng của các nước trên thể giới đều coi đó là mục dich hướng tới. Ở Việt Nam, Luật Xây dụng 2003 được Quốc Hội Khóa XI thông «qua năm 2003, trong đó chất lượng CTXD cũng là nội dung trọng tâm, xuyên suỗt Luật Xây dựng và các văn bản hướng dẫn Luật về quản lý chất lượng CTXD đã được hoàn thiện theo hướng hội nhập quốc tế; những mô hình quản lý CLCT tiên ti cùng hệ thống tiêu chí kỹ thuật cũng được áp dụng một cách hiệu quả.
Bam bio Phù hợp An toàn Quy chuẩn Bên vững “Tiêu chuân. CLCTXD = | Kghuậ | + Mỹ thuật Hình 1-1: Sơ đỗ hóa các yếu tổ cơ bản go nên chất lượng công tình xây dựng Nhin vào sơ đồ các u tố tạo nên chất lượng công trình được mô tả trên hình (Hình 1.1), chất lượng công trình xây dụng không chỉ đảm bảo sự an toàn về mat kỹ thuật mà cần phối thöa mãn các yêu cầu về an toàn sử dụng có chứa đựng yếu tổ xã hội và kinh tế. Ví dụ: một công trình quá an toàn. quá chắc chin nhưng không phi hợp với quy hoạch, kiến trúc, gây những ảnh hưởng bắt lợi cho cộng đồng (an ninh, an toàn môi trường.), không kinh tế thi cũng không thoả mãn yêu cầu vé chất lượng công trình.
(C6 được chất lượng công trình xây dựng như mong muốn, có nhiều yếu tổ ảnh hưởng. trong đó có yếu tổ cơ băn nhất là năng lực quan If (của chính quyển, của chủ đẫu tu) và năng lực của các nhà thầu tham gia các qué tình hình thành sản phẩm xây dung. Ngoài các yếu tố trên Công trình phải thỏa mãn cả vé mỹ thuật "Từ khá niệm trên ta có thể hiểu ring chất lượng công tình xây dựng là sự đạt được và twin thủ đúng quy chuẩn, tiêu chuẩn, các yêu cầu kinh , kỹ thuật đã được thiết kế và phê duyệt của cá số thim quyễn từ trước như vậy chất lượng công tình xây dựng là chất lượng của cả một quá tình từ chất lượng khâu quy hoạch, lập dự án, khảo sát chất lượng của các bản vẽ thiết kế, thi công, tổ chức th công, lắp đặt, giám sát, giám định, đưa công trình vào vận hành khai thác, đến khâu bảo hành công trình và đến hết thời hạn sử dụng thực t của công trình. Quan điểm về Quản lý chất lượng công trình xây dựng Chất lượng không tự nhiễn sinh ra, nó là kết quả cũ sự tác động của hồng loạt cức yến tổ liên quan chặt chẽ với nhau.
Muốn đạt được chất lượng mong muốn cần phải quản lý một cách đăng dn các yêu tổ này. Quản lý chất lượng[2] là một khía cạnh của chức năng quản lý để xác định và thực biện chính sách chất lượng. Hoạt động quản lý trong Tinh vực chất lượng được gọi là quản lý chất lượng Hiện nay đang tồn tại nhiễu quan điểm khác nhau v8 quân lý chất lượng + Theo GOST 15467-70: Quản lý chất lượng là xây dựng, đảm bảo và duy tì mức chất lượng tit yế của sản phẩm khi thiết kế, chế tạo, li thông và diều ding Điều này được thực hiện bằng cách kiểm tra chất lượng có hệ théng, cũng như tác động hướng đích tới các nhân tổ và điều kiện ảnh hướng tới chất lượng chi phi.Robertson, một chuyên gia người Anh về chất lượng cho ring: Quin ý chất lượng được xác định như là một hệ thống quản trị nhằm xây dựng trương trình và sự phối hop các cỗ gắng của các đơn vị khác nhan để duy tri và tăng cường chất lượng trong các tổ chức thiết kế, sản xuất sao cho đảm bảo nén sản xuất có hiệu quả đối trợng cho phép thỏa mãn diy đủ các yêu cầu của người tiêu đùng + ‘Theo tu chuỗn công nghiệp Nhật Bản JIS) xác định: Quản lý chất lượng là hệ thống các phương pháp sản xuất tạo điều kiện sin xuất tết kiệm hing hoá có chất lượng cao hoặc đưa ra những dịch vụ có chất lượng thoả mãn yêu cầu của người iêu dùng + ‘Theo giáo sự tiến ĩ Kaora Ishikawa một chuyên gia nỗ tếng trong lĩnh vực quản lý chất lượng của Nhật Bản đưa ra định nghĩa quản lý chất lượng có ý yea là nghiên cứu triển khai, thiết kế sản xuất và bảo dưỡng một s6 sin phẩm có chit lượng kinh tế nhất, có ích nhất cho người tiêu dùng và bao giờ cũng thoả mãn nhu cầu của người tiêu ding. + Theo Philip Crosby, một chuyên gia người Mỹ về chất lượng định nghĩa quản lý chất lượng: là một phương tiện có tính chất hệ thống đảm bảo việc tôn trọng tổng.
thé ất cả các thành phần của một kế hoạch hành động + Theotổchỉ chuiin hoá quốc tế ISO 9000 cho rằng: quản lý chất lượng là một hoại động có chức năng quan lý chung nhằm mục đích đề ra chính sich, mục tiêu, nhiệm và thực én chúng bằng các bi pháp như hoạch định chất lượng, kiểm soát chit lượng, dim bảo chất lượng và cải tiền chit lượng trong khuôn khổ một hệ thông chất lượng. ‘Theo Điều 3, mục 1 Nghị định 46/2015/NĐ-CP của Chính phủ ngày 12/5/2015 thì “Quan lý chất lượng công trình xây dựng là hoạt động quản lý của các chủ thể tham. gia các hoại động xây dựng theo quy định của Nghị định này và pháp luật khác có lí ‘quan trong quá trình chuẩn bị, thực hiện đầu tư xây dựng công trình và khai thác, sử dụng công trình nhằm đảm bảo các yêu cầu về chất lượng và an toàn của công trình "Quản lý chất lượng công tình xây dụng là tập hợp các hoạt động từ đồ dé ra các yêu cầu, quy định và thực hiện các yêu cầu, quy định đó bằng các biện pháp như kiểm soát chit lượng, đảm bảo chất lượng. cải tiến chất lượng.
Hoạt động quản lý chất lượng sông trình xây dựng chủ yếu là công tác giám sit va ty giám sát của chủ đầu tư và các chủ thể khác Nối cách khác: Quản lý chất lượng công tinh xây dụng là tập hợp các hoạt động của ‘co quan, đơn vị có chức năng quản lý thông qua kiểm tra, đảm bảo chat lượng, cải tiến. chit lượng trong các giai đoạn từ chan bị đầu tư, thực hiện đầu tơ kết thúc xây dựng và đưa vào khá thác sử dụng 1.4, Các yéu tổ ảnh hưởng đến chất cong công trình xây dựng Cling như các lĩnh vực khác thì của sản xuất kinh doanh và dich vụ, chất lượng công trình xây dựng phụ thuộc vào nhiều nhân tổ. Tuy nhiên, ở đây tác giả phân thành hai hướng theo tiêu chí chủ quan và khách quan. + Đơn vi thí công iy là đơn vị trực tip thi sông công tỉnh, hay nói cảch khác là đơn vị trực tiếp bán sin phẩm cho đơn vị mua fi các chủ đầu tư họ là những người biển sản phẩm trên bản xẽ thành sản phẩm thực tế do đó đơn vị thi công có ảnh hưởng rit lớn đến chất lượng công trình xây dựng, + Chất lượng vật liệu đưa vào sử dụng có được kiểm tra kỹ lưỡng hay không diy là yếu tổ rất quan trọng ảnh hưởng đến chất lượng công tình.
+ Ý thie của người công nhân tỉ công. Ví du người công nhân không có ý thức dẫn đến thí công cấu thả, pha trộn vữa thi công không đúng. ẽ fim ảnh hưởng đến chất lượng công trình. + Các biện phấp kỹ thuật thi c 1: Các quy tinh phải tân theo các quy phạm thi công nếu không sẽ ảnh hưởng đến chất lượng công trình, cầu kiện chịu lực sẽ không đảm bảo + ‘Thai it: Các điều kiện thời tiết bất lợi như nắng, mưa, nhiệt độ, gió.
nên tiến độ thi công nhiều khi sẽ bj dén ghép, tăng nhanh ti độ. các khoảng dừng kỹ thuật không như ý muốn làm ảnh hưởng đến chit lượng công tinh +. Địa chất công trình: Khi công trình thi công vào giai đoạn mở móng thi công. thấy phát hiện ra các hiện tượng địa chất bất thường dẫn đến các bên như chữ đầu tr, mm sát thí công và tư vin thiết kế phải họp bàn lại để có biện pháp xử lý mới dẫn đến chim tiền độ công trình hay phi đẫy nhanh các hạng mục sau dẫn đến chit lượng sẽ không được đảm bảo, 1.5, Nguyên ắc trong quản lý chất lượng công trình xây đựng "Nguyên tắc trong quản lý chất lượng công trình: Cong tình xây dựng phải được kiểm soát chất lượng theo quy định của Nghị định này và pháp luật có liên quan từ chuẩn bị, thực hiện đầu tư xây dựng đến quan lý, s dụng sông trình nhằm đảm bio an toàn cho người, ti sin, thiết bị, công tình và các công trình lân cận [3]: Hạng mục công tình, công tình xây dưng hoàn thành chỉ được phép đưa vào khai thác, sử dụng sau khi được nghiệm thu bảo đảm yêu cầu của thiết kế xây dựng.