Chương I, học viên đã đưa ra được những nghiên cứu về nội dung, khái niệm về công tác bảo trì công trình xây dựng nói chung, công trình thủy lợi nói riêng. Đánh giá thực trạng chung về công tác bảo trì các công trình thủy lợi ở Việt Nam. Trên cơ sơ đó để đánh giá được những yếu tố ảnh hưởng đến công tác bảo trì công trình xây dựng nói chung và đối với công trình Thủy lợi ở Việt Nam nói riêng như: Đặc tính công trình, chất lượng thiết kế, chất lượng thi công, chất lượng vật liệu, con người và quá trình sử dụng; đặc biệt là ngân sách dành cho công việc bảo trì xây dựng. Đã có rất nhiều sự cố công trình Thủy lợi xảy ra có liên quan trực tiếp đến công tác quản lý chất lượng bảo trì công trình xây dựng và thường để lại nhưng hậu quả vô cùng nghiêm trọng về cả người lẫn tài sản cho xã hội.
Do đó, chất lượng bảo trì các công trình xây dựng hiện nay đang ngày càng được quản lý thật chặt chẽ để đảm bảo mọi dự án khi hình thành luôn đạt được hiệu quả về kinh tế, xã hội cao nhất. Đây cũng là định hướng để học viên tập trung nghiên cứu, đề xuất các phương hướng, giải pháp nhằm giảm thiểu các ảnh hưởng đến chất lượng công tác bảo trì công trình thủy lợi. 13 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC BẢO TRÌ CÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI 2.1 Hệ thống các văn bản pháp luật có liên quan đến công tác bảo trì các công trình thủy lợi Hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý chất lượng (QLCL) và bảo trì công trình đã được xây dựng tương đối hoàn chỉnh, thường xuyên được rà soát, bổ sung và hoàn thiện từng ngày nhằm đảm bảo và duy trì sự làm việc an toàn của kết cấu công trình theo thiết kế trong suốt quá trình khai thác và sử dụng, phân định rõ trách nhiệm của các chủ thể và cơ quan quản lý Nhà nước (QLNN) cũng như các yêu cầu, nội dung khác về quy trình, nội dung, kế hoạch, chi phí thực hiện…đối với công tác bảo trì CTXD.1 Bảng thống kê các văn bản pháp lý có liên quan đến công tác bảo trì công trình Loại, ký hiệu Cơ quan Thời gian Thời gian TT Nội dung văn bản ban hành ban hành có hiệu lực Luật xây dựng số 1 Quốc hội 18/6/2014 01/01/2015 50/2014/QH13 Luật Đầu tư công 2 Quốc hội 18/6/2014 18/6/2014 số 49/2014/QH13 Luật Đấu thầu số 3 Quốc hội 26/11/2013 01/7/2014 43/2013/QH13 Luật Thủy lợi số 4 Quốc hội 19/6/2017 01/7/2018 08/2017/QH14 Nghị định số Chính Quy định về quản lý dự án đầu tư 5 18/6/2015 05/8/2015 59/2015/NĐ-CP phủ xây dựng Nghị định Chính Sửa đổi Nghị định 59/2015/NĐ-CP 6 05/04/2017 01/6/2017 42/2017/NĐ-CP phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng Nghị định số Chính Quản lý chi phí đầu tư xây dựng 7 25/03/2015 10/5/2015 32/2015/NĐ-CP phủ Nghị định Chính Hướng dẫn Luật Thủy lợi 8 14/05/2018 01/07/2018 67/2018/NĐ-CP phủ Quy định về quản lý sửa dụng và Nghị định Chính 9 16/11/2017 01/01/2018 khai thác tài sản kết cấu hạ tầng 129/2017/NĐ-CP Phủ thủy lợi do nhà nước đầu tư quản lý 14 Loại, ký hiệu Cơ quan Thời gian Thời gian TT Nội dung văn bản ban hành ban hành có hiệu lực Quy định chi tiết thi hành một số Nghị định Chính 10 28/11/2003 19/12/2003 điều của Pháp lệnh khai thác và bảo 43/2003/NĐ-CP phủ vệ CTTL Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định Chính 11 10/09/2012 01/01/2013 Nghị định 143/2003/NĐ-CP ngày 67/2012/NĐ-CP phủ 28/11/2003 của Chính phủ Nghị định số Chính Quy định về bảo trì công trình 12 06/12/2010 06/12/2010 114/2010/NĐ-CP phủ Nghị định sô Chính Quản lý chất lượng và bảo trì công 13 12/05/2015 01/7/2015 46/NĐ-CP phủ trình xây dựng Nghị định Số: Chính Quản lý an toàn đập, hồ chứa nước 14 04/09/ 2018 04/09/ 2018 114/2018/NĐ-CP phủ Quy định chi tiết một số nội dung Nghị định số Chính về quản lý chất lượng, thi công xây 15 26/01/2021 15/10/2021 06/2021/NĐ-CP phủ dựng và bảo trì công trình xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật ATVSLĐ về hoạt động kiểm Nghị định số Chính 16 15/5/2016 định kỹ thuật ATLĐ, huấn luyện 44/2016/NĐ-CP phủ ATVSLĐ và quan trắc môi trường lao động Nghị định số Chính quy định chi tiết một số nội dung về 17 03/3/2021 15/10/2021 quản lý dự án đầu tư xây dựng 15/2021/NĐ-CP phủ Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 59/2015/NĐ-CP Thông tư số Bộ Xây 18 30/6/2016 15/8/2016 ngày 18/6/2015 của Chính phủ 16/2016/TT-BXD dựng Quy định về phân cấp CTXD và Thông tư Bộ Xây 19 10/3/2016 15/5/2016 hướng dẫn áp dụng trong quản lý 03/2016/TTBXD dựng hoạt động đầu tư xây dựng Quy định về năng lực của tổ chức, Thông tư số Bộ Xây 20 30/6/2016 01/9/2016 cá nhân tham gia hoạt động xây 17/2016/TT-BXD dựng dựng. Hướng dẫn xác định chi phí bảo trì Thông tư Bộ Xây 21 16/03/2017 01/05/2017 CTXD 03/2017/TTBXD dựng 15 Loại, ký hiệu Cơ quan Thời gian Thời gian TT Nội dung văn bản ban hành ban hành có hiệu lực Quy định chi tiết một số nội dung Thông tư số Bộ Xây 22 26/10/2016 15/12/2016 về quản lý chất lượng và bảo trì 26/2016/TT-BXD dựng công trình xây dựng Thông tư số quy định chi tiết một số điều của Bộ NN & Luật thủy lợi 23 05/2018/TT- 15/05/2018 01/07/2018 PTNT BNNPTNT Hướng dẫn sử dụng nguồn tài chính Thông tư số Bộ Tài trong quản lý, khai thác CTTL sử 24 15/8/2018 01/10/2018 73/2018/TT-BTC Chính dụng vốn nhà nước Hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định 67/2012/NĐ-CP ngày 10/9/2012 sửa đổi, bổ sung Thông tư Bộ Tài một số điều của Nghị định 25 11/4/2013 26/05/2013 41/2013/TTBTC Chính 143/2003/NĐCP ngày 28/11/2003 của chính phủ Hướng dẫn nội dung về tài chính Thông tư khi thực hiện đấu thầu, đặt hàng, Bộ Tài giao kế hoạch đối với các đơn vị 26 178/2014/TT 26/11/2014 09/01/2015 Chính làm nhiệm vụ QLKT CTTL BTC Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 26/2016/TT-BXD ngày 26/10/2016 của Bộ trưởng Bộ Thông tư số Bộ Xây 27 16/8/2019 Xây dựng quy định chi tiết một số 04/2019/TT-BXD dựng nội dung về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng Quy định chế độ, quy trình bảo trì Thông tư số Bộ tài sản kết cấu hạ tầng thuỷ lợi 28 05/2019/TT- NN&PTN 02/05/2019 BNNPTNT T Hướng dẫn một số điều và biện pháp thi hành Nghị định số Thông tư số Bộ Xây 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 29 16/8/2019 15/10/2021 10/2021/TT-BXD dựng năm 2021 và Nghị định số 44/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ 16 Phân tích một số văn bản pháp luật có liên quan đến công tác bảo trì công trình: Tại Điều 2, Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng thì “Bảo trì công trình xây dựng là tập hợp các công việc nhằm bảo đảm và duy trì sự làm việc bình thường, an toàn của công trình theo quy định của thiết kế trong quá trình khai thác sử dụng.
Nội dung bảo trì công trình xây dựng có thể bao gồm một, một số hoặc toàn bộ các công việc sau: Kiểm tra, quan trắc, kiểm định chất lượng, bảo dưỡng và sửa chữa công trình nhưng không bao gồm các hoạt động làm thay đổi công năng, quy mô công trình”. “Quy trình bảo trì công trình xây dựng là tài liệu quy định về trình tự, nội dung và chỉ dẫn thực hiện các công việc bảo trì công trình xây dựng”. Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 06 năm 2014 là văn bản luật đang có hiệu lực đến nay, có tính pháp lý cao nhất quy định về quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân và quản lý nhà nước trong hoạt động đầu tư xây dựng. Luật xây dựng đã quy định rõ về quyền và nghĩa vụ của các bên có liên quan về bảo trì công trình xây dựng, cụ thể ở Điều 126, Mục 4, Chương VI.
Để đưa dự án từ một ý tưởng ban đầu thành hiện thực thông thường phải trải qua bảy giai đoạn cơ bản: Nghiên cứu lập dự án; Tính toán và thiết kế kỹ thuật; Cung cấp vật tư, thiết bị; Thực hiện thi công xây dựng; Vận hành thử và hoàn chỉnh; Đưa vào khai thác sử dụng công trình và bảo trì; Xử lý công trình khi đã hết tuổi thọ thiết kế. Các chức năng, tiêu chuẩn vận hành cho mỗi bộ phận công trình đã được xác định ở bước thiết kế, bước tiếp theo là xác định khi nào các bộ phận công trình không thực hiện được chức năng của nó. Từ đây đưa đến khái niệm “sự cố chức năng” được định nghĩa là sự thiếu khả năng đáp ứng một tiêu chuẩn vận hành mong muốn nào đó của bộ phận công trình. Cần xác định được các loại sự cố có thể xảy ra, phân tích ảnh hưởng của từng loại sự cố tới toàn hệ thống.
Làm được điều này chúng ta có thể phòng ngừa các sự cố trên cơ sở xác định được nguồn gốc các sự cố. Việc thống kê đúng, đầy đủ các loại sự cố sẽ giúp giảm bớt lãng phí thời gian, kinh phí cho việc đánh giá mức độ, nguyên nhân, 17 cách xử lý sự cố. Từ đó mang lại hiệu quả cao trong việc đảm bảo sự vận hành an toàn, nâng cao tuổi thọ của công trình trong quá trình khai thác sử dụng. Đối với một công trình không quá phức tạp, trước đây chúng ta đều cho rằng sự vận hành tin cậy trong một giai đoạn thời gian nhất định là đương nhiên rồi sau đó bị lão hoá.
Như vậy, việc bảo trì chỉ bao gồm việc sửa chữa khi có cấu kiện hoặc công trình bị hư hỏng, đại tu hoặc thay thế các cấu kiện vào các khoảng thời gian xác định. Tuy nhiên với sự phát triển của công nghệ, vật liệu xây dựng, các công trình xây dựng ngày nay có quy mô lớn, đa dạng hơn rất nhiều. Sự can thiệp của những kết quả nghiên cứu mới về vật liệu, về lý thuyết tính toán, về công nghệ thi công và sự cố công trình không chỉ do lão hoá mà còn do những nguyên nhân từ đầu vào, đòi hỏi một sự kiểm soát chặt chẽ hơn để hạn chế được các hư hỏng đối với công trình. Từ đây xuất hiện tư tưởng cần phải phòng ngừa các sự cố và ra đời khái niệm bảo trì phòng ngừa.
Khái niệm này được phát triển bao gồm các hệ thống kiểm soát, lập kế hoạch bảo trì. Chi phí bảo trì cũng bắt đầu gia tăng nhanh chóng tương quan với các chi phí vận hành khác. Công tác bảo trì, đặc biệt công tác bảo trì phòng ngừa sẽ đem lại lợi ích rất lớn.