Tổng quan nghiên cứu

Nguồn lâm sản ngoài gỗ tại Việt Nam giữ vai trò thiết yếu đối với đời sống của khoảng 25 triệu người dân vùng nông thôn miền núi, chiếm xấp xỉ 30% dân số cả nước. Tại Khu bảo tồn thiên nhiên Kẻ Gỗ thuộc tỉnh Hà Tĩnh với tổng diện tích 24.801 ha, áp lực mưu sinh từ gần 50.000 cư dân sinh sống tại 8 xã vùng đệm đang tạo ra những tác động tiêu cực đến cấu trúc tài nguyên rừng. Sau khi chính sách đóng cửa rừng tự nhiên được ban hành, nguồn gỗ lớn bị hạn chế khai thác, khiến áp lực khai thác của cộng đồng chuyển dịch mạnh mẽ sang các nhóm lâm sản ngoài gỗ nhằm phục vụ nhu cầu sinh hoạt và thương mại.

Vấn đề cốt lõi đặt ra là hoạt động thu hái tự phát, thiếu quy hoạch đã làm suy giảm nghiêm trọng nhiều quần thể thực vật có giá trị cao. Mục tiêu của nghiên cứu là đánh giá có hệ thống hiện trạng thành phần loài, phân loại các nhóm công dụng chính, phân tích tập quán khai thác của người dân địa phương; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp quản lý bền vững gắn kết giữa bảo tồn đa dạng sinh học và nâng cao sinh kế. Phạm vi nghiên cứu được thực hiện tại Khu bảo tồn thiên nhiên Kẻ Gỗ trên địa bàn 3 huyện Cẩm Xuyên, Kỳ Anh và Hương Khê giai đoạn 2000-2013. Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi xác lập danh lục 685 loài lâm sản ngoài gỗ, cung cấp cơ sở khoa học để phục hồi 36% diện tích rừng nghèo kiệt và giảm thiểu xung đột giữa mục tiêu bảo tồn với nhu cầu dân sinh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng Lý thuyết Quản lý rừng bền vững (Sustainable Forest Management) và Lý thuyết Đồng quản lý tài nguyên dựa vào cộng đồng (Community-Based Natural Resource Management). Mô hình nghiên cứu tích hợp đa chiều giữa 3 trụ cột: hiện trạng phân bố sinh thái thực vật, hành vi khai thác kinh tế của hộ gia đình và cơ chế thực thi chính sách lâm nghiệp tại địa phương.

Hệ thống khái niệm chính trong đề tài bao gồm:

  • Lâm sản ngoài gỗ: Toàn bộ các sản phẩm có nguồn gốc sinh vật (ngoại trừ gỗ lớn) được khai thác từ hệ sinh thái rừng tự nhiên hoặc rừng trồng nhằm phục vụ mục đích thương mại, ẩm thực, y dược và văn hóa xã hội theo định nghĩa của Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hợp Quốc (FAO).
  • Đa dạng sinh học tầng dưới tán: Mức độ phong phú về thành phần loài, dạng sống và cấu trúc của thảm thực vật thân thảo, cây bụi, dây leo trong quần xã rừng nhiệt đới.
  • Sức ép sinh kế vùng đệm: Mức độ phụ thuộc kinh tế của cộng đồng dân cư lân cận vào việc thu hái tài nguyên rừng tự nhiên để bổ sung thu nhập.
  • Khai thác bền vững: Phương thức thu hoạch bảo đảm duy trì khả năng tái sinh tự nhiên, không làm suy giảm sinh khối và chất lượng của quần thể loài trong tương lai.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của đề tài kết hợp giữa số liệu thứ cấp lưu trữ tại Ban quản lý Khu bảo tồn thiên nhiên Kẻ Gỗ giai đoạn 2000-2010 và số liệu sơ cấp thu thập qua các đợt điều tra thực địa trong năm 2012 và 2013.

Về cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu: Tác giả thiết lập 8 tuyến điều tra thực địa cắt ngang qua tất cả các trạng thái rừng chính (từ rừng kín thường xanh nguyên sinh bị tác động nhẹ đến rừng nghèo kiệt và đất trống cây bụi). Đồng thời, tiến hành chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng để phỏng vấn sâu 120 hộ gia đình tại 8 xã vùng đệm gồm Cẩm Minh, Cẩm Mỹ, Cẩm Quan, Cẩm Thịnh, Cẩm Sơn, Cẩm Lạc, Kỳ Thượng, Hương Trạch cùng 30 cán bộ chuyên trách kiểm lâm và chuyên gia lâm học.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích: Phương pháp giám định hình thái thực vật của Nguyễn Nghĩa Thìn (1997) được áp dụng nhằm định danh chính xác tên khoa học và giá trị tài nguyên. Các công cụ đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia (PRA và RRA) kết hợp bảng câu hỏi bán cấu trúc được lựa chọn nhằm khai thác tri thức bản địa và đánh giá đúng chuỗi cung ứng thương phẩm. Dữ liệu sau đó được xử lý bằng thống kê mô tả toán học, phân tích định lượng tương quan và phân tích định tính nhằm đảm bảo độ tin cậy khoa học cao nhất.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu đã ghi nhận và phân tích chi tiết những kết quả nổi bật sau:

Thứ nhất, mức độ phong phú vượt trội về thành phần loài thực vật: Toàn khu bảo tồn ghi nhận 685 loài lâm sản ngoài gỗ thuộc 126 họ, phân bổ ở 4 ngành thực vật bậc cao có mạch. Trong đó, ngành Mộc lan (Magnoliophyta) chiếm tỷ trọng áp đảo với hơn 98% tổng số loài.

Thứ hai, tính đa dạng cao về nhóm công dụng sử dụng: Nhóm cây làm thuốc có số lượng lớn nhất với 582 loài (chiếm 84,96% tổng số loài lâm sản ngoài gỗ). Tiếp theo là nhóm cây lương thực, thực phẩm với 242 loài (chiếm 35,33%); nhóm cây làm cảnh và bóng mát có 76 loài (chiếm 11,09%); nhóm cây cho dầu và nhựa có 54 loài (chiếm 7,88%); nhóm cho sợi có 39 loài (chiếm 5,69%); nhóm cho tanin và chất nhuộm có 36 loài (chiếm 5,25%); nhóm thức ăn chăn nuôi có 27 loài (chiếm 3,94%); nhóm làm đồ thủ công mỹ nghệ có 20 loài (chiếm 2,92%). Nhiều loài thực vật sở hữu giá trị đa công dụng.

Thứ ba, sự tập trung mật độ loài ở các họ thực vật then chốt: Trong nhóm cây thuốc, họ Thầu dầu (Euphorbiaceae) dẫn đầu với 52 loài, họ Cà phê (Rubiaceae) có 25 loài, họ Cúc (Asteraceae) có 23 loài, họ Đậu (Fabaceae) và họ Cam (Rutaceae) cùng có 17 loài. Ở nhóm cây thực phẩm, họ Thầu dầu tiếp tục chiếm ưu thế với 21 loài, họ Dâu tằm (Moraceae) có 16 loài.

Thứ tư, sự phân hóa áp lực khai thác không đồng đều theo địa bàn: Khoảng 70% số người vào rừng thu hái lâm sản ngoài gỗ xuất phát từ 6 xã thuộc huyện Cẩm Xuyên (nơi có dân số vùng đệm lên tới 35.000 người), trong khi huyện Kỳ Anh và Hương Khê chiếm khoảng 30% còn lại. Hoạt động khai thác diễn ra tập trung nhất vào các tháng nông nhàn từ tháng 5 đến tháng 9 hàng năm.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng khai thác quá mức tại Khu bảo tồn thiên nhiên Kẻ Gỗ là do quỹ đất sản xuất nông nghiệp của các hộ dân vùng đệm rất hạn chế, trung bình chỉ đạt từ 0,7 đến 1 sào cho mỗi lao động. Tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên tại khu vực duy trì ở mức cao từ 2,0% đến 2,5%/năm, tạo áp lực lớn lên việc làm cho hơn 15.000 lao động địa phương. Khi nguồn thu nhập từ các ngành nghề phụ trợ chưa phát triển, việc thu hái tự nhiên trở thành nguồn sinh kế trực tiếp để trang trải cuộc sống hàng ngày.

So sánh với các nghiên cứu tương tự tại các khu bảo tồn ở khu vực Đông Nam Á và Nam Á, phát hiện của luận văn củng cố luận điểm: thương mại hóa lâm sản ngoài gỗ tự phát luôn đi kèm nguy cơ suy giảm sinh thái nếu thiếu vắng sự kiểm soát kỹ thuật. Việc người dân địa phương sử dụng các biện pháp khai thác tận diệt như đào cả gốc rễ cây Vàng đắng, chặt hạ toàn bộ thân dây Song mật hoặc bóc vỏ trắng đã làm giảm khả năng phục hồi của quần thể đến 40% so với giai đoạn trước năm 2000.

Dữ liệu nghiên cứu được trực quan hóa thông qua biểu đồ hình quạt phân bố tỷ lệ phần trăm các nhóm công dụng và biểu đồ cột so sánh tương quan số lượng loài giữa các họ thực vật chính, qua đó giúp các nhà quản trị rừng dễ dàng nhận diện nhóm đối tượng chịu áp lực cao để ưu tiên khoanh vùng bảo vệ nghiêm ngặt.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm bảo tồn và nâng cao giá trị tài nguyên lâm sản ngoài gỗ tại Khu bảo tồn thiên nhiên Kẻ Gỗ, nghiên cứu đưa ra 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

Thứ nhất, hoàn thiện quy chế phân vùng và ban hành hạn ngạch khai thác: Ban quản lý Khu bảo tồn thiên nhiên Kẻ Gỗ chủ trì thiết lập ranh giới cho phép thu hái có kiểm soát tại phân khu phục hồi sinh thái 4.264 ha; xác định danh mục các loài cấm khai thác triệt để và đặt chỉ tiêu giảm 30% sản lượng thu hái tự phát đối với các loài dược liệu quý, hoàn thành trong giai đoạn 2014-2015.

Thứ hai, phát triển mô hình kinh tế nông lâm kết hợp và thuần hóa cây bản địa: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hà Tĩnh phối hợp cùng chính quyền cơ sở triển khai trồng thử nghiệm 50 ha cây dược liệu và cây cho sợi bản địa (như Thiên niên kiện, Ba kích, Mây nếp) dưới tán vườn rừng của các hộ dân 8 xã vùng đệm, hướng tới mục tiêu gia tăng thu nhập từ 25% đến 35% cho mỗi hộ tham gia trong giai đoạn 2015-2018.

Thứ ba, thành lập tổ đồng quản lý bảo vệ rừng và chuẩn hóa kỹ thuật thu hái: Ủy ban nhân dân các xã phối hợp với Hạt Kiểm lâm thành lập 16 tổ tự quản bảo vệ rừng tại các thôn bản xung yếu; tổ chức 20 khóa tập huấn cho ít nhất 800 lượt người dân về kỹ thuật thu hái bền vững (không khai thác gốc rễ non, giữ lại cây mẹ tái sinh), triển khai định kỳ từ năm 2014 đến 2020.

Thứ tư, xây dựng chuỗi liên kết tiêu thụ sản phẩm và xúc tiến thương mại: Sở Công Thương tỉnh Hà Tĩnh làm cầu nối liên kết từ 3 đến 5 hợp tác xã và doanh nghiệp chế biến dược phẩm, thủ công mỹ nghệ bao tiêu sản phẩm đạt chuẩn, đảm bảo ổn định việc làm cho hơn 1.000 lao động vùng đệm đến năm 2020.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị cho nhiều nhóm đối tượng chuyên môn:

  • Ban quản lý các khu bảo tồn thiên nhiên và vườn quốc gia: Cung cấp phương pháp thiết lập 8 tuyến điều tra thực địa chuẩn xác và khung dữ liệu 685 loài thực vật để áp dụng vào công tác kiểm kê, giám sát đa dạng sinh học và xây dựng phương án quản lý rừng bền vững.
  • Cơ quan quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách lâm nghiệp: Giúp các cán bộ thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chi cục Kiểm lâm nắm rõ thực trạng áp lực sinh kế của gần 50.000 dân vùng đệm, từ đó xây dựng cơ chế chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng và quy hoạch vùng đệm phù hợp.
  • Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Lâm nghiệp: Cung cấp case study thực tế chuẩn mực về sự kết hợp giữa phương pháp điều tra phân loại thực vật học và công cụ điều tra xã hội học có sự tham gia của người dân (PRA và RRA).
  • Các tổ chức phi chính phủ và doanh nghiệp phát triển dược liệu: Cung cấp cơ sở dữ liệu tin cậy về 582 loài cây thuốc và 242 loài cây thực phẩm để thiết kế các dự án phát triển sinh kế cộng đồng, cũng như quy hoạch vùng nguyên liệu dược liệu đạt chuẩn.

Câu hỏi thường gặp

Khu bảo tồn thiên nhiên Kẻ Gỗ có đặc điểm gì giúp tạo nên sự phong phú của lâm sản ngoài gỗ? Khu bảo tồn Kẻ Gỗ nằm ở giao điểm của các luồng thực vật bản địa Bắc Việt Nam - Nam Trung Hoa, luồng Indonesia - Malaysia và luồng Himalaya. Với địa hình đồi núi thấp, hệ thống thủy văn 7 lưu vực và lượng mưa trung bình 2.700mm/năm, khu vực này tạo điều kiện thuận lợi cho 685 loài thực vật ngoài gỗ sinh trưởng phát triển mạnh mẽ.

Nhóm công dụng nào chiếm tỷ trọng cao nhất trong cơ cấu thực vật lâm sản ngoài gỗ tại đây? Nhóm cây làm thuốc chiếm tỷ trọng lớn nhất với 582 loài, tương đương 84,96% tổng số loài được ghi nhận. Trong đó, ngành Mộc lan chiếm đến 574 loài, tập trung cao nhất ở họ Thầu dầu với 52 loài và họ Cà phê với 25 loài, phân bố rộng rãi ở các thung lũng ẩm và ven khe suối.

Nguyên nhân chính đe dọa trực tiếp đến tính bền vững của nguồn tài nguyên là gì? Nguyên nhân xuất phát từ áp lực sinh kế của gần 50.000 người dân vùng đệm với mức đất sản xuất chỉ từ 0,7 đến 1 sào/lao động. Tập quán khai thác tự phát mang tính tận diệt như đào gốc, chặt cây để lấy dược liệu và dây leo đã khiến trữ lượng nhiều loài suy giảm nhanh chóng qua các năm.

Luận văn đã sử dụng những phương pháp điều tra thực địa nào để bảo đảm tính chuẩn xác? Tác giả đã áp dụng phương pháp điều tra theo 8 tuyến vạch sẵn cắt ngang qua tất cả các trạng thái rừng theo phương pháp của Nguyễn Nghĩa Thìn. Đồng thời, nghiên cứu phối hợp với công cụ đánh giá nông thôn có sự tham gia (PRA, RRA) phỏng vấn 120 hộ dân tại 8 xã vùng đệm để thu thập dữ liệu xã hội học.

Giải pháp then chốt nào giúp giải quyết hài hòa giữa bảo tồn rừng và cải thiện sinh kế? Giải pháp đột phá là xây dựng mô hình nông lâm kết hợp, đưa 50 ha cây dược liệu bản địa có giá trị kinh tế cao vào gieo trồng dưới tán rừng và vườn hộ. Khi liên kết bao tiêu với doanh nghiệp, mô hình này giúp nâng thu nhập hộ dân thêm 25% đến 35%, giải tỏa áp lực vào rừng tự nhiên.

Kết luận

  • Luận văn đã thống kê và lập danh lục khoa học toàn diện gồm 685 loài thực vật lâm sản ngoài gỗ thuộc 126 họ tại Khu bảo tồn thiên nhiên Kẻ Gỗ.
  • Xác định cơ cấu công dụng đa dạng, nổi bật nhất là nhóm cây làm thuốc (582 loài, chiếm 84,96%) và nhóm cây thực phẩm (242 loài, chiếm 35,33%).
  • Phân tích rõ nét áp lực dân sinh từ gần 50.000 dân thuộc 8 xã vùng đệm với tỷ lệ gia tăng dân số từ 2,0% đến 2,5%/năm là nguyên nhân chính gây suy thoái tài nguyên.
  • Đánh giá hiện trạng 36% diện tích rừng tự nhiên nghèo kiệt và đề xuất cơ chế kiểm soát chặt chẽ phân khu phục hồi sinh thái 4.264 ha.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp quản lý bền vững đồng bộ từ phân vùng kỹ thuật, chuyển giao mô hình sinh kế đến kết nối thị trường tiêu thụ.

Đóng góp lớn nhất của công trình là cung cấp cơ sở lý luận và thực tiễn vững chắc phục vụ công tác quản lý tài nguyên rừng tại khu vực Bắc Trung Bộ. Kế hoạch hành động trong giai đoạn tiếp theo cần tập trung nhân rộng các mô hình trồng cây dược liệu bản địa tại các xã vùng đệm và hoàn thiện cơ chế đồng quản lý. Các nhà quản lý, nhà khoa học và tổ chức phát triển hãy khai thác triệt để nguồn dữ liệu chuyên sâu từ luận văn này để xây dựng những đề án bảo tồn thiên nhiên gắn liền với phát triển sinh kế bền vững cho cộng đồng.