Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và sự bùng nổ của thương mại điện tử, logistics đóng vai trò là ngành dịch vụ huyết mạch kết nối, hỗ trợ và thúc đẩy toàn bộ hoạt động kinh tế - xã hội. Đối với Hà Nội – trung tâm đầu não chính trị, kinh tế, thương mại và văn hóa của cả nước – nhu cầu giao thương và luân chuyển hàng hóa liên tục tăng cao. Tuy nhiên, ngành logistics tại Thủ đô nói riêng và Việt Nam nói chung đang đối mặt với nhiều rào cản lớn: chi phí logistics chiếm tỷ trọng cao trong giá thành sản phẩm, kết cấu hạ tầng và hạ tầng công nghệ thông tin chưa đáp ứng được yêu cầu khắt khe của thị trường, năng lực cạnh tranh còn nhiều hạn chế.

Trước yêu cầu cấp thiết về việc tối ưu hóa mạng lưới phân phối và nâng cao năng lực lưu chuyển hàng hóa, việc phát triển hệ thống trung tâm logistics trên địa bàn thành phố là đòi hỏi tất yếu khách quan. Chuyên đề tốt nghiệp "Giải pháp phát triển các trung tâm logistics trên địa bàn thành phố Hà Nội" được tác giả Lê Thị Ngọc Mai (chuyên ngành Quản trị kinh doanh Thương mại, Lớp QTKD Thương mại 59B, Viện Thương mại và Kinh tế quốc tế – Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, dưới sự hướng dẫn của GS. Đặng Đình Đào) thực hiện vào tháng 11 năm 2020 nhằm giải quyết các vấn đề sau:

  1. Mục tiêu nghiên cứu: Hệ thống hóa lý luận cơ bản về trung tâm logistics; nghiên cứu, đánh giá toàn diện thực trạng hoạt động của các trung tâm logistics trên địa bàn thành phố Hà Nội; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp khả thi nhằm phát triển mạng lưới trung tâm logistics của Thủ đô đến năm 2025, tầm nhìn 2030.
  2. Đối tượng nghiên cứu: Các trung tâm logistics hoạt động trên địa bàn thành phố Hà Nội.
  3. Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Địa bàn thành phố Hà Nội, tập trung khảo sát các trung tâm logistics then chốt đang vận hành (Trung tâm logistics Đường sắt Yên Viên và Trung tâm logistics Hateco / Cảng cạn Long Biên).
    • Thời gian: Phân tích số liệu thực trạng giai đoạn 2015 – 2018, cập nhật bối cảnh năm 2019 – 2020 và định hướng phát triển đến năm 2025, tầm nhìn 2030.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

Tác giả đã tổng hợp các quan điểm học thuật quốc tế và quy định pháp lý trong nước để định hình khung phân tích về trung tâm logistics:

  • Khái niệm: Dựa trên các định nghĩa của M. Krzyzanowski (coi trung tâm logistics là terminal vận tải đa phương thức), Andre Langevin & Diane Riopel (thành tố điểm hỗ trợ luồng luân chuyển, phân biệt giữa kho bãi đơn thuần và trung tâm logistics) và định nghĩa chuẩn hóa của Hiệp hội Trung tâm Logistics Châu Âu (Europlatforms - European Association of Freight Villages).
  • Hệ thống chức năng và dịch vụ: Phân tích 14 chức năng cốt lõi (lưu kho bãi, xếp dỡ, gom hàng, chia nhỏ hàng, phối hợp phân chia hàng, lắp ráp, quản lý mạng lưới phân phối, chuyển tải, theo dõi đơn hàng, dịch vụ thương mại điện tử, lưu trữ tối ưu, logistics ngược, thủ tục hải quan và dịch vụ hỗ trợ sinh hoạt/tài chính). Đặc biệt chú trọng giá trị logistics gia tăng (VAL - Value Added Logistics) gồm: Low-end VAL, High-end VAL, VAS (Value Added Services/Back office) và VAF (Value Added Facilities).
  • Tiêu chí phân loại: Phân loại theo quy mô và vai trò (cấp toàn cầu, cấp khu vực, cấp quốc gia, cấp địa phương, cấp doanh nghiệp); theo phương thức vận tải (hàng hải, hàng không, đường bộ); theo mô hình cung cấp dịch vụ (1PL, 2PL, 3PL, 4PL, 5PL); theo tính chất sở hữu (công, tư, công - tư); và theo phân hạng tại Quyết định số 1012/QĐ-TTg ngày 03/7/2015 của Thủ tướng Chính phủ (trung tâm hạng I, hạng II và chuyên dụng).
  • Mô hình tổ chức và nhân tố ảnh hưởng: Mô hình hợp tác công - tư (PPP), mô hình Ban Quản lý, mô hình kinh doanh cung cấp dịch vụ chất lượng cao. Các nhân tố tác động gồm: môi trường thể chế - pháp lý (Quyết định 1012/QĐ-TTg, Quyết định 200/QĐ-TTg, Quyết định 814/QĐ-UBND), vị trí địa lý, hạ tầng kỹ thuật, hệ thống giao thông vận tải, mô thức thương mại, công nghệ (WMS, EDI, Barcode, RFID) và nguồn nhân lực.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp nghiên cứu: Kết hợp phương pháp phân tích, tổng hợp lý thuyết, thống kê mô tả, phương pháp so sánh và phương pháp lịch sử cụ thể.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp từ Niên giám Thống kê thành phố Hà Nội (giai đoạn 2015 – 2018), báo cáo từ Sở Công Thương Hà Nội, Tổng cục Hải quan, Bộ Giao thông Vận tải (GTVT), cổng thông tin Hateco Logistics và khảo sát thực tế tại các đơn vị logistics.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về trung tâm logistics

Chương này thiết lập nền tảng lý luận khoa học cho toàn bộ đề tài:

  • Trình bày lịch sử hình thành khái niệm trung tâm logistics từ thập niên 1960 – 1970 tại Tây Âu, Bắc Mỹ, Nhật Bản và sự lan tỏa sang các nền kinh tế đang phát triển.
  • Làm rõ vai trò kinh tế - xã hội của trung tâm logistics: rút ngắn thời gian luân chuyển chuỗi cung ứng, giảm chi phí vận tải, phát triển vận tải đa phương thức, nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp, thu hút doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME) và dòng vốn FDI, tạo việc làm và tăng nguồn thu ngân sách địa phương (GRDP).
  • Phân tích nội dung phát triển trung tâm logistics theo hai trục:
    • Phát triển theo chiều rộng: Mở rộng số lượng và diện tích trung tâm trên địa bàn theo các quy hoạch phân vùng (hạng I tại Sóc Sơn 50 ha, hạng II tại Phú Xuyên 22 ha, chuyên dụng hàng không Nội Bài trên 7 ha, cảng cạn ICD Cổ Bi và Đức Thượng).
    • Phát triển theo chiều sâu: Nâng cấp hạ tầng kho bãi hiện đại, đẩy mạnh hạ tầng công nghệ thông tin (hải quan điện tử, thuế điện tử, WMS, EDI), hoàn thiện hạ tầng giao nhận và nâng cao hiệu quả kết nối phương thức vận tải.
  • Xác lập 3 nhóm chỉ tiêu đánh giá trung tâm logistics: quy mô hoạt động, hiệu quả hoạt động kinh tế và mô hình tổ chức quản lý.

Chương 2: Thực trạng phát triển các trung tâm logistics trên địa bàn thành phố Hà Nội

Chương 2 tập trung khảo sát bối cảnh kinh tế - thương mại Thủ đô và đánh giá thực trạng vận hành của hai trung tâm logistics nòng cốt trên địa bàn:

1. Khái quát hoạt động vận tải và logistics tại Hà Nội

Năm 2019, GRDP của Hà Nội đạt 971.700 tỉ đồng (xếp thứ 2 cả nước), thu ngân sách đạt 264,7 nghìn tỷ đồng, kim ngạch xuất khẩu đạt 16,7 tỷ USD (tăng 20,3% so với năm 2018). Toàn thành phố có khoảng 25.000 doanh nghiệp đăng ký hoạt động trong lĩnh vực logistics, đa phần có quy mô nhỏ.

Bảng 1: Khối lượng hàng hóa vận chuyển trên địa bàn TP. Hà Nội (2015 – 2018) (Đơn vị: Nghìn tấn)

Chỉ tiêu phân loại 2015 2016 2017 2018
Tổng số 503.666 477.117 544.205 601.980
Theo khu vực kinh tế:
- Khu vực Nhà nước 166.495 151.561 150.630 150.000
- Khu vực Ngoài nhà nước 328.121 318.372 386.572 445.000
- Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) 9.050 7.184 7.003 6.980
Theo ngành vận tải:
- Đường bộ 446.264 405.484 467.644 520.380
- Đường sông 47.198 66.010 70.311 75.000
- Đường biển 10.204 5.623 6.250 6.600

Bảng 2: Tổng doanh thu hàng hóa và dịch vụ logistics tại TP. Hà Nội (2015 – 2018) (Đơn vị: Tỷ đồng)

Chỉ tiêu 2015 2016 2017 2018
Tổng doanh thu 69.250 77.820 93.664 105.000
Theo khu vực kinh tế:
- Nhà nước 10.438 13.638 13.562 13.000
- Ngoài nhà nước 43.537 45.462 64.011 75.000
- Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài 15.275 18.720 16.091 17.000
Theo ngành kinh doanh:
- Vận tải đường bộ 28.250 28.907 32.293 35.000
- Vận tải đường thủy 7.154 4.550 6.955 7.500
- Kho bãi 33.846 44.363 54.416 62.500

Bảng 3: Khối lượng hàng hóa luân chuyển trên địa bàn TP. Hà Nội (2015 – 2018) (Đơn vị: Triệu tấn.km)

Chỉ tiêu 2015 2016 2017 2018
Tổng khối lượng luân chuyển 42.256 35.820 45.931 51.510
- Phân theo đường bộ 17.750 22.740 28.867 32.000
- Phân theo đường sông 745 990 1.098 1.150
- Phân theo đường biển 23.761 15.966 15.966 18.360

2. Phân tích thực trạng hai trung tâm logistics chủ lực

  • Trung tâm logistics Đường sắt Yên Viên (Gia Lâm): Hợp tác giữa Tổng công ty Đường sắt Việt Nam và Công ty CP Giao nhận và Vận chuyển Indo Trans (ITL). Quy mô gần 2 ha; bãi xếp dỡ container chứa 40 – 50 xe/ngày đêm; khối lượng vận chuyển đạt 1,2 – 1,8 triệu tấn/năm (120 – 150 container xếp dỡ/ngày). Việc ứng dụng cơ giới hóa và công nghệ nâng cao năng lực xếp dỡ từ 3 – 5 lần, tăng sản lượng thông quan ga Yên Viên gấp 2 – 3 lần.
  • Trung tâm logistics Hateco (Cảng cạn ICD Long Biên): Do Công ty CP Hateco Logistics đầu tư tại KCN Sài Đồng B, Long Biên. Khởi công tháng 11/2017, được công nhận địa điểm làm thủ tục Hải quan nội địa theo Quyết định số 769/QĐ-BTC (25/05/2020) và công bố mở cảng cạn chính thức ngày 31/07/2020 (đón đầu EVFTA). Quy mô 12 ha (kho bãi 5 ha), công suất khai thác 135.000 TEUs, bãi xe chứa trên 100 xe container, 2 bãi giữ hơn 800 xe ô tô, trang bị máy soi container Eagle M60 của Tổng cục Hải quan. Hệ thống hạ tầng gồm: 2 kho CFS (1.000 m²), kho High-dock (1.000 m², hơn 800 pallet), kho ngoại quan (5.000 m², kệ VNA 7 tầng, kết nối EDI hải quan), kho riêng (50.000 m²), kho phân phối (10.000 m²), kho mát và kho hàng không kéo dài. Khách hàng đối tác: Shopee, Lazada Express, ACSV, Ninja Van, UPS, DHL, VNPost, GHN...

3. Đánh giá tồn tại và hạn chế

  • Số lượng và quy mô trung tâm logistics còn quá ít (mới có 2 trung tâm với tổng quy mô 14 ha), chưa tương xứng với vị thế và nhu cầu hàng trăm nghìn TEU của Thủ đô.
  • Chi phí logistics chiếm tỷ lệ rất cao (30% – 40% giá thành sản phẩm, so với mức 15% ở các nước phát triển).
  • Kết nối đa phương thức còn yếu; vận tải đường bộ chiếm trên 86% khối lượng nhưng hay ùn tắc; vận tải đường sắt lạc hậu do tồn tại song song 2 khổ ray (khổ 1.000 mm và khổ tiêu chuẩn 1.435 mm), thời gian chạy tàu tuyến Hà Nội – TP.HCM mất 29 giờ.
  • Năng lực CNTT còn hạn chế: chỉ tiêu "khả năng truy xuất và theo dõi lô hàng" bị các doanh nghiệp sản xuất đánh giá thấp nhất trong các tiêu chí năng lực logistics nội địa.
  • Nguồn nhân lực thiếu đào tạo chính quy, yếu về ngoại ngữ và hiểu biết luật pháp quốc tế; thiếu mô hình Ban quản lý và Hiệp hội trung tâm logistics chuyên biệt.

Chương 3: Phương hướng, giải pháp phát triển trung tâm logistics trên địa bàn thành phố Hà Nội

Chương 3 xây dựng định hướng phát triển dựa trên mục tiêu phát triển kinh tế – xã hội của thành phố và đề xuất 6 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Phát triển hệ thống logistics chung cho thành phố: Tăng cường tính liên kết vùng, quy hoạch luồng tuyến vận tải hợp lý nhằm giảm tải áp lực cho khu vực nội đô.
  2. Hoàn thiện cơ chế, chính sách khuyến khích: Xây dựng khung pháp lý đặc thù cho trung tâm logistics; đơn giản hóa thủ tục giao đất, giải phóng mặt bằng và ưu đãi thuế cho các dự án hạ tầng logistics.
  3. Phát triển cơ sở hạ tầng trung tâm logistics: Đẩy nhanh tiến độ các dự án đã được phê duyệt tại Quyết định 1012/QĐ-TTg và Quyết định 2223/QĐ-TTg, bao gồm Trung tâm logistics hạng I tại Sóc Sơn (50 ha), Trung tâm logistics hạng II tại Phú Xuyên (22 ha), Trung tâm chuyên dụng hàng không Nội Bài (trên 7 ha), và 2 ICD mới tại Cổ Bi (Gia Lâm) và Đức Thượng (Hoài Đức). Đầu tư đồng bộ hệ thống kho lạnh, kho ngoại quan và hiện đại hóa hệ thống CNTT (WMS, EDI, RFID).
  4. Đẩy mạnh các dịch vụ giá trị gia tăng (VAL): Chuyển dịch từ cung cấp dịch vụ kho bãi đơn thuần sang các dịch vụ gia tăng kỹ thuật cao (High-end VAL, VAS, kho hàng không kéo dài, dán nhãn, đóng gói chuyên biệt).
  5. Đổi mới mô hình quản lý: Áp dụng mô hình hợp tác công – tư (PPP), thành lập Ban Quản lý trung tâm logistics thống nhất và thúc đẩy hình thành Hiệp hội các trung tâm logistics.
  6. Đào tạo và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Phối hợp giữa các trường đại học, viện nghiên cứu và doanh nghiệp để xây dựng chương trình đào tạo chuẩn quốc tế, nâng cao trình độ ngoại ngữ và kỹ năng vận hành công nghệ chuỗi cung ứng.

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống hóa số liệu thực chứng: Tập hợp và phân tích toàn diện bức tranh vận tải, kho bãi và doanh thu dịch vụ logistics tại Hà Nội giai đoạn 2015 – 2018 (doanh thu tăng từ 69.250 tỷ đồng lên 105.000 tỷ đồng; khối lượng vận chuyển đường bộ tăng từ 446.264 nghìn tấn lên 520.380 nghìn tấn).
  • Phân tích mô hình điển hình: Cung cấp bức tranh chi tiết về cơ sở vật chất kỹ thuật, thông số vận hành và các dịch vụ cung ứng thực tế tại Trung tâm logistics Đường sắt Yên Viên và Cảng cạn ICD Long Biên (Hateco).
  • Hệ thống giải pháp đồng bộ: Đề xuất các giải pháp bám sát các chỉ tiêu quy hoạch phát triển trung tâm logistics và cảng cạn quốc gia đã được Thủ tướng Chính phủ và UBND thành phố Hà Nội phê duyệt.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Số liệu thống kê tổng hợp của toàn ngành chủ yếu dừng ở giai đoạn 2015 – 2018 và ước tính năm 2019; số lượng trung tâm logistics khảo sát thực tế trên địa bàn còn ít do Hà Nội thời điểm nghiên cứu mới chỉ đưa vào khai thác 2 trung tâm chính thức.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần tiếp tục theo dõi, đánh giá hiệu quả hoạt động thực tế của Cảng cạn Long Biên (Hateco) sau khi Hiệp định EVFTA đi vào thực thi sâu rộng; nghiên cứu tác động của việc triển khai các trung tâm logistics mới tại Sóc Sơn, Phú Xuyên và hệ thống ICD Cổ Bi, Đức Thượng đối với mạng lưới chuỗi cung ứng Vùng Thủ đô.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng:
    • Sinh viên, học viên cao học và giảng viên thuộc các chuyên ngành Quản trị kinh doanh thương mại, Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng, Kinh tế quốc tế.
    • Các nhà hoạch định chính sách tại Sở Công Thương Hà Nội, Sở GTVT, các ban quản lý khu công nghiệp.
    • Các doanh nghiệp đầu tư hạ tầng kho bãi, doanh nghiệp 3PL/4PL đang tìm hiểu cơ hội đầu tư tại khu vực phía Bắc.
  • Phần giá trị nhất: Hệ thống phân loại chức năng trung tâm logistics (đặc biệt là khung phân loại dịch vụ gia tăng VAL) tại Chương 1 và hồ sơ phân tích kỹ thuật - hạ tầng của ICD Long Biên cùng các bảng thống kê vận tải tại Chương 2.

Câu hỏi thường gặp

1. Đến năm 2020, Hà Nội có những trung tâm logistics nào đang hoạt động?

Tính đến thời điểm nghiên cứu (cuối năm 2020), trên địa bàn TP. Hà Nội có 2 trung tâm logistics chính đang hoạt động:

  1. Trung tâm logistics Đường sắt Yên Viên (Gia Lâm), quy mô gần 2 ha do Tổng công ty Đường sắt Việt Nam và ITL quản lý.
  2. Trung tâm logistics Hateco / Cảng cạn ICD Long Biên (KCN Sài Đồng B, Long Biên), quy mô 12 ha do Công ty CP Hateco Logistics vận hành.

2. Trung tâm logistics Hateco (ICD Long Biên) sở hữu quy mô và năng lực hạ tầng như thế nào?

Hateco Logistics có diện tích 12 ha (kho bãi 5 ha), công suất khai thác 135.000 TEUs/năm, hoạt động 24/7. Trung tâm có sức chứa bãi đỗ trên 100 xe container, 2 bãi giữ hơn 800 xe ô tô, trang bị máy soi Eagle M60. Hạ tầng kho gồm: 2 kho CFS (1.000 m²), kho High-dock (1.000 m²), kho ngoại quan (5.000 m² kệ VNA 7 tầng kết nối EDI), kho riêng (50.000 m²), kho chung (10.000 m²), kho mát và dịch vụ kho hàng không kéo dài.

3. Chi phí logistics tại Việt Nam và Hà Nội chiếm bao nhiêu phần trăm trong giá thành sản phẩm?

Chi phí logistics tại Hà Nội và Việt Nam ước tính chiếm từ 30% đến 40% giá thành sản phẩm hàng hóa, cao hơn gấp đôi so với mức trung bình khoảng 15% tại các quốc gia phát triển.

4. Theo quy hoạch đến năm 2025, Hà Nội dự kiến xây dựng các trung tâm logistics và cảng cạn mới ở đâu?

Theo Quyết định số 1012/QĐ-TTg và các quy hoạch liên quan, Hà Nội định hướng xây dựng:

  • 1 Trung tâm logistics hạng I tại huyện Sóc Sơn (diện tích 50 ha, bán kính phục vụ tối thiểu 100 km).
  • 1 Trung tâm logistics hạng II tại khu đô thị vệ tinh Phú Xuyên (diện tích 22 ha, bán kính phục vụ từ 50 km).
  • 1 Trung tâm logistics chuyên dụng hàng không tại Cảng hàng không quốc tế Nội Bài (diện tích trên 7 ha).
  • 2 cảng cạn ICD mới tại xã Cổ Bi, huyện Gia Lâm (giai đoạn 1: 19,2 ha, giai đoạn 2: 28 ha) và xã Đức Thượng, huyện Hoài Đức (23,2 ha).

5. Yếu tố nào trong năng lực logistics nội địa bị các doanh nghiệp sản xuất đánh giá thấp nhất?

Theo kết quả đánh giá năng lực logistics nội địa trên thang điểm 5, tiêu chí "Khả năng truy xuất và theo dõi lô hàng" bị các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh đánh giá thấp nhất do hạn chế trong việc ứng dụng công nghệ thông tin và tích hợp dữ liệu vận tải nội địa.


Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Ngọc Mai đã phản ánh toàn diện thực trạng phát triển hệ thống trung tâm logistics trên địa bàn thành phố Hà Nội trong giai đoạn 2015 – 2020. Nghiên cứu chỉ rõ sự chênh lệch lớn giữa tốc độ tăng trưởng luồng hàng hóa luân chuyển của Thủ đô với năng lực hạ tầng kho bãi thực tế khi thành phố mới chỉ có 2 trung tâm logistics quy mô khiêm tốn. Các định hướng và giải pháp đề xuất về mở rộng quy mô trung tâm hạng I Sóc Sơn, hạng II Phú Xuyên, hiện đại hóa cảng cạn ICD và hoàn thiện ứng dụng công nghệ thông tin là những luận cứ khoa học quan trọng nhằm giảm thiểu chi phí logistics và nâng cao năng lực cạnh tranh cho kinh tế Thủ đô trong giai đoạn 2021 – 2030.