Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 1.1 Giới thiệu Với yêu cầu quy hoạch đô thị hóa ngày càng cao, kinh tế phát triển yêu cầu đáp ứng ngày càng cao của cơ sở hạ tầng, bến bãi, nhu cầu về nhà ở trong các tầng lớp dân cư ngày càng tăng, nhu cầu về việc phát triển các mặt hàng vật liệu xây dựng trong nền kinh tế cũng tăng nhanh chóng. Đặc biệt, ngành công nghiệp vật liệu xây càng cần được phát triển đúng hướng ngay từ giai đoạn này để đáp ứng được các yêu cầu về xây dựng cơ sở hạ tầng cơ bản. Nhưng hiện nay, ngành công nghiệp vật liệu xây của nước ta nói chung đang có nhiều thách thức to lớn và đang mang nhiều bất cập so với xu hướng phát triển ngành trên toàn thế giới trong quá trình phát triển bền vững nền kinh tế nước nhà, mang lại nhiều hậu quả xấu cho nền kinh tế. Vì vậy, việc xây dựng chiến lược, xác định được hướng đi đúng cho ngành là việc làm cấp thiết hiện nay.
Để có được cái nhìn toàn diện và để xác định được những định hướng đúng, chúng ta cần đi từ những cơ sở lý luận về kinh doanh đến thực tiễn.2 Phân tích các yếu tố tác động đến xu hướng phát triển kinh doanh. Trong phần này sẽ đi sâu vào phân tích yếu tố tác động lớn nhất đên xu hướng phát triển kinh doanh của ngành. Đó là ảnh hưởng của Môi trường kinh doanh. Việc hiểu rõ môi trường kinh doanh của mình giúp doanh nghiệp xác định dược hướng đi đúng và đưa ra các chiến lược phát triển phù hợp và những giải pháp marketing hợp lý để phát triển công việc kinh doanh của mình ở từng giai đoạn phát triển.1 Môi trường kinh doanh.
Bản thân môi trường kinh doanh là tập hợp các yếu tố bên trong và bên ngoài có ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp tới hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm các yếu tố thuộc về môi trường vĩ mô, môi trường kinh doanh tác nghiệp và các yếu tố thuộc môi trường kinh doanh nội bộ (hay vi mô) của doanh nghiệp. Mục đích của việc phân tích môi trường kinh doanh là để tìm cơ hội và nguy cơ đối với doanh nghiệp: i. Phân tích môi trường vĩ mô. 6 Môi trường vĩ mô gồm các yếu tố nằm bên ngoài doanh nghiệp, tổ chức, định hình và có ảnh hưởng đến các môi trường tác nghiệp và môi trường nội bộ doanh nghiệp.
Đồng thời, môi trường vĩ mô cũng tạo ra các cơ hội và nguy cơ đối với các doanh nghiệp. Cần đi sâu nghiên cứu, phân tích các yếu tố sau : - Các yếu tố kinh tế: Các chiến lược phát triển kinh tế quốc gia, các chính sách kinh tế đối với ngành sản phẩm và khu vực địa lý, lãi suất ngân hàng, giai đoạn của chu kỳ kinh tế, cán cân thanh toán, chính sách tài chính tiền tệ. - Yếu tố Chính phủ và chính trị: có thể tạo ra cơ hội hoặc nguy cơ đe doạ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp vì các doanh nghiệp phải tuân thủ các quy định của Chính phủ. - Các yếu tố về xã hội: Khi một hay nhiều yếu tố xã hội thay đổi, chúng tác động đến sự hoạt động của doanh nghiệp, như xu hướng xã hội, sở thích các cá nhân, chuẩn mực đạo đức và quan điểm về mức sống, cộng đồng kinh doanh.
- Yếu tố tự nhiên như các vấn đề ô nhiễm môi trường, thiếu năng lượng, lãng phí tài nguyên thiên nhiên. - Yếu tố kỹ thuật và công nghệ : công nghệ tiên tiến liên tục ra đời tạo ra những cơ hội cũng như nguy cơ đối với tất cả các ngành và doanh nghiệp. Đồng thời, công nghệ tiên tiến, hiện đại cũng có thể làm cho sản phẩm của doanh nghiệp bị lạc hậu một cách trực tiếp hoặc gián tiếp. Ngoài ra, còn phải phân tích các yếu tố môi trường quốc tế khi đề ra chiến lược hoạt động trên thị trường quốc tế hoặc khi có quan hệ với các nhà cung cấp nước ngoài.
Các yếu tố của môi trường vĩ mô có sự tương tác lẫn nhau, gây ảnh hưởng đến các doanh nghiệp. Do vậy, việc phân tích và nắm vững xu hướng vận động của các yếu tố vĩ mô sẽ cho phép doanh nghiệp có thể tận dụng được các cơ hội và tránh được các nguy cơ có thể xảy ra trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp. - Phân tích môi trường kinh doanh tác nghiệp: Môi trường tác nghiệp tác động đến toàn bộ quá trình soạn thảo và thực thi chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm các yếu tố ngoại cảnh đối với doanh nghiệp, nó quyết định tính chất và mức độ cạnh tranh trong ngành mà doanh nghiệp 7 hoạt động. Việc phân tích môi trường tác nghiệp cho phép doanh nghiệp nhận diện được mình đang đứng ở đâu trong ngành đó và có nên tiếp tục tham gia vào quá trình cạnh tranh nữa hay không.
Hệ thống phân tích môi trường tác nghiệp của doanh nghiệp bao gồm : phân tích mô hình 5 lực lượng cạnh tranh, phân tích cạnh tranh ngành kinh tế : a. Phân tích 5 lực lượng cạnh tranh của Michael Porter : Môi trường tác nghiệp có 5 yếu tố cơ bản có quan hệ hữu cơ với nhau : - Các đối thủ cạnh tranh : Việc phân tích đối thủ cạnh tranh cần tập trung vào các vấn đề như : mục đích tương lai của đối thủ cạnh tranh là gì; nhận định về đối thủ; chiến lược hiện thời và các tiềm năng của đối thủ cạnh tranh, chiến lược hiện tại của doanh nghiệp đang cạnh tranh; phân tích tiềm năng của đối thủ cạnh tranh về công nghệ, nhân lực, vốn, marketing, quản trị. nhằm đưa ra các biện pháp phản ứng và hành động cho hiện tại hay trong tương lai. - Khách hàng : Quyết định trực tiếp đến sự thành công của doanh nghiệp.
Các doanh nghiệp cần lập bảng phân loại các khách hàng hiện tại và tương lai. Những thông tin thu được từ bảng phân loại này là cơ sở định hướng quan trọng cho việc hoạch định kế hoạch, nhất là các kế hoạch liên quan trực tiếp đến marketing. - Nhà cung cấp các yếu tố đầu vào cho danh nghiệp: các doanh nghiệp cần phải quan hệ với các tổ chức cung cấp các nguồn hàng khác nhau như hàng hoá, lao động, tài chính cũng như các dịch vụ nghiên cứu thị trường, vận chuyển, bảo hiểm, quảng cáo… để nắm chắc được các thông tin từ các nguồn cung ứng, tránh được các nguy cơ từ yếu tố này. - Đối thủ tiềm ẩn : các đối thủ mới tham gia kinh doanh trong ngành có thể là yếu tố làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp khi họ đưa vào khai thác các năng lực kinh doanh mới, với mong muốn giành được thị phần.
Để bảo vệ vị thế cạnh tranh của mình, doanh nghiệp cần duy trì hàng rào hợp pháp ngăn cản sự xâm nhập từ bên ngoài như : lợi thế tiêu thụ hàng hoá với quy mô lớn, khả năng xâm nhập vào các kênh tiêu thụ bền vững và ưu thế về giá thành mà các đối thủ không thể tạo ra được. - Sản phẩm thay thế : sức ép do sản phẩm thay thế làm hạn chế tiềm năng lợi nhuận của doanh nghiệp do mức giá cao nhất bị khống chế. Phần lớn các sản phẩm thay thế mới là kết quả của cuộc bùng nổ công nghệ. Muốn đạt được thành công, các 8 doanh nghiệp cần chú ý dành nguồn lực để phát triển và tận dụng công nghệ mới vào chiến lược kinh doanh của mình.
Phân tích cạnh tranh trong ngành kinh tế : Mặc dù với phân tích 5 lực lượng cạnh tranh, song môi trường liên quan là rất rộng. Cấu trúc ngành kinh tế ảnh hưởng lớn tới việc xác định những luật chơi trong ngành đồng thời xác định những vấn đề chiến lược đối với doanh nghiệp. Xuất phát từ sự khác biệt về đặc trưng kinh tế của từng sản phẩm, tình hình cạnh tranh và các triển vọng tương lai, sự biến động về công nghệ, yêu cầu về quy mô vốn, giới hạn thị trường (trong nước hoặc quốc tế), tính chất sản phẩm là tiêu chuẩn hay khác biệt hoá, lực lượng cạnh tranh và chiến lược cạnh tranh có thể tập trung vào giá cả, chất lượng, dịch vụ sau bán hay những khác biệt sẽ làm nhu cầu đối với sản phẩm có thể tăng hoặc giảm. Phân tích cạnh tranh trong ngành kinh tế cần sử dụng một hệ thống các công cụ, nội dung và kỹ thuật để đưa ra được bức tranh tổng hợp và rõ ràng những biến động của các điều kiện nội tại và ngoại tại đối với sản phẩm, về đặc trưng và cường độ của các lực lượng cạnh tranh trong ngành đó để phân tích đưa ra kết luận có nên tiếp tục theo đuổi hay không.
Một cách tổng quát, việc phân tích này chủ yếu như sau: Các đặc trưng kinh tế chủ yếu môi của Vị thế cạnh tranh của các tập đoàn chiến trường ngành kinh tế : lược Sự tăng trưởng của thị trường Vị thế ưu đãi—lý do? Phạm vi địa lý Vị thế không ưu đãi—lý do? Cơ cấu ngành kinh tế Phân tích đối thủ cạnh tranh Nền kinh tế quy mô Sự tiếp cận chiến lược/ các dịch chuyển dự báo trước của các đối thủ cạnh tranh chủ lực. Ai là người quan sát tình hình đối thủ cạnh tranh - Hiệu quả của đường cong kinh Các nhân tố thành công chính nghiệm - Nhu cầu về vốn Các lực lượng dẫn đầu đối với ngành kinh tế Phân tích cạnh tranh Nhân lực - Quản lý 9 Cạnh tranh giữa những người bán Đe doạ của Uy tín - Vốn những đối thủ tiềm ẩn (các rào cản gia nhập) 7. Triển vọng và tính hấp dẫn của ngành kinh tế Cạnh tranh từ các đối thủ thay thế Các nhân tố tạo ra tính hấp dẫn Sức mạnh của các nhà cung cấp Các nhân tố gây nên sự không hấp dẫn Các vấn - Sức mạnh của khách hàng. đề đặc biệt của ngành Lợi ích tổng thể (ưu đãi/ không ưu đãi) ii.
Phân tích thế mạnh và điểm yếu của doanh nghiệp (phân tích các yếu tố vi mô bên trong doanh nghiệp - SW). Phân tích thế mạnh và điểm yếu là phân tích quan trọng nhất trong xây dựng chiến lược kinh doanh, chiến lược của một doanh nghiệp không thể khả thi mặc dù đã nắm bắt được các yếu tố môi trường mà không chỉ rõ được những thế mạnh, điểm bất lợi của mình trong môi trương đó để có thể phát huy những điểm mạnh và hạn chế những bất cập trong quá trình triển khai chiến lược.