Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Kinh tế hộ nông dân đóng vai trò chủ đạo và là đơn vị kinh tế tự chủ cơ bản trong tiến trình phát triển nông nghiệp, nông thôn tại Việt Nam. Sự chuyển đổi cơ chế quản lý kinh tế đã thúc đẩy kinh tế hộ vươn lên đảm bảo an ninh lương thực quốc gia và tham gia xuất khẩu nông sản. Tuy nhiên, sản xuất của khu vực kinh tế nông hộ tại các địa bàn vùng cao còn đối mặt với nhiều rào cản nội tại: phương thức canh tác mang nặng tính tự cung tự cấp, tỷ lệ hộ thuần nông cao, quy mô đất đai manh mún do cơ chế phân chia bình quân, thiếu vốn đầu tư, trình độ kỹ thuật hạn chế và hiện tượng dư thừa lao động theo mùa vụ dẫn đến tình trạng "lấy công làm lãi".
Xã Cao Thượng là một xã miền núi thuộc huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn, có nền kinh tế dựa chủ yếu vào nông - lâm nghiệp. Mặc dù kinh tế hộ tại địa phương có bước phát triển, quá trình chuyển dịch sang sản xuất hàng hóa vẫn gặp nhiều khó khăn do điều kiện tự nhiên phức tạp, cơ sở hạ tầng yếu kém và năng suất cây trồng, vật nuôi chưa cao. Trước thực trạng đó, khóa luận "Nghiên cứu thực trạng và giải pháp phát triển kinh tế hộ nông dân tại xã Cao Thượng, huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn" được thực hiện nhằm giải quyết các yêu cầu thực tiễn của địa phương.
Mục tiêu nghiên cứu:
- Mục tiêu chung: Nghiên cứu thực trạng phát triển kinh tế hộ nông dân tại xã Cao Thượng, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nhằm thúc đẩy kinh tế hộ tại xã phát triển bền vững.
- Mục tiêu cụ thể:
- Đánh giá thực trạng phát triển kinh tế hộ nông dân tại xã Cao Thượng giai đoạn 2011 - 2013.
- Phân tích các yếu tố thuận lợi, khó khăn và các nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển của kinh tế hộ nông dân trên địa bàn.
- Đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm phát triển kinh tế hộ nông dân xã Cao Thượng trong giai đoạn tiếp theo.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động kinh tế và điều kiện sản xuất kinh doanh của các hộ nông dân tại xã Cao Thượng.
- Phạm vi không gian: Địa bàn xã Cao Thượng, huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn (khảo sát chi tiết tại 3 thôn đại diện: Khuổi Tăng, Khâu Luông, Nặm Cắm).
- Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích chuỗi số liệu thống kê thứ cấp giai đoạn 2011 - 2013; số liệu điều tra vi mô sơ cấp được thu thập vào năm 2013 (quá trình thực tập và xử lý số liệu tiến hành từ tháng 2 đến tháng 5 năm 2014).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và quan điểm tiếp cận
Khóa luận tổng hợp hệ thống cơ sở lý luận về kinh tế hộ nông dân thông qua các quan điểm học thuật quốc tế và trong nước:
- Khái niệm về hộ và nông hộ theo góc nhìn của Liên Hợp Quốc, Haris (1981), Frank Ellis, A. V. Chayanov (Traianốp), V. I. Lênin, Lê Đình Thắng (1993), Đào Thế Tuấn (1997), Nguyễn Sinh Cúc (2011), Trần Công Quân và Trần Văn Hà.
- Đặc trưng cơ bản của kinh tế hộ: tính tự chủ, sự gắn kết giữa quan hệ sở hữu tài sản - phân phối thu nhập và sự đồng nhất giữa người quản lý với lao động trực tiếp.
- Khung phân tích các nhân tố ảnh hưởng: nhóm điều kiện tự nhiên (địa hình, đất đai, khí hậu, thủy văn); nhóm kinh tế - tổ chức - quản lý (vốn, công cụ lao động, trình độ học vấn, cơ sở hạ tầng, thị trường, liên kết sản xuất); nhóm khoa học công nghệ; nhóm chính sách vĩ mô của Nhà nước (chính sách ruộng đất qua các thời kỳ Luật Đất đai 1988, 1993, sửa đổi 1998, 2000; chính sách hỗ trợ giảm nghèo như Chương trình 135, Nghị quyết 30a, Quyết định 102/2008/QĐ-TTg, Chương trình 5 triệu ha rừng).
- Kinh nghiệm thực tiễn: tổng kết mô hình phát triển nông hộ của Thái Lan, Đài Loan, Trung Quốc, Indonesia và các mô hình trong nước tại huyện Bắc Quang (Hà Giang), tỉnh Bắc Ninh, tỉnh Bắc Kạn.
Phương pháp nghiên cứu
Tác giả áp dụng kết hợp phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu định tính và định lượng:
- Phân vùng sinh thái và chọn điểm nghiên cứu: Chọn 3 thôn đại diện cho 3 tiểu vùng địa hình:
- Thôn Khuổi Tăng: Vùng địa hình thấp, dân số đông nhất xã, vị trí gần trung tâm xã.
- Thôn Khâu Luông: Vùng địa hình cao, dân số thấp nhất xã, xa trung tâm, tỷ lệ hộ nghèo cao.
- Thôn Nặm Cắm: Vùng địa hình trung bình, dân số khá đông, nằm xa trung tâm xã.
- Phương pháp chọn mẫu điều tra: Khảo sát ngẫu nhiên phân tầng tổng số $n = 60$ hộ (20 hộ/thôn), phân chia theo nhóm kinh tế: Hộ khá (7 hộ, chiếm 11,66%), Hộ trung bình (19 hộ, chiếm 31,67%), Hộ nghèo (34 hộ, chiếm 56,67%).
- Thu thập dữ liệu:
- Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo thống kê kinh tế - xã hội định kỳ 2011 - 2013 của UBND xã Cao Thượng, Đồ án Quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Cao Thượng.
- Dữ liệu sơ cấp: Quan sát thực địa, phỏng vấn trực tiếp bằng bảng hỏi thiết kế sẵn, phỏng vấn bán cấu trúc và phương pháp đánh giá nông thôn có sự tham gia của người dân (PRA).
- Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel; áp dụng các kỹ thuật thống kê mô tả, phân tích dãy số thời gian, so sánh số tương đối/tuyệt đối, phân tích ma trận SWOT (Điểm mạnh - Điểm yếu - Cơ hội - Thách thức).
- Hệ thống chỉ tiêu kinh tế sử dụng:
- Giá trị sản xuất: $\text{GO} = \sum (Q_i \times P_i)$
- Chi phí trung gian: $\text{IC} = \sum C_i$
- Giá trị gia tăng: $\text{VA} = \text{GO} - \text{IC}$
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn
Chương này hệ thống hóa các vấn đề lý luận căn bản về bản chất kinh tế, vai trò và đặc trưng của hộ nông dân. Tác giả phân tích các điều kiện bảo đảm cho phát triển kinh tế nông hộ tại Việt Nam như vấn đề thực thi 5 quyền sử dụng đất đai, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật phù hợp với tập quán bản địa và các chương trình giảm nghèo. Đồng thời, chương 1 trình bày bài học kinh nghiệm quốc tế (chính sách phát triển hạ tầng và đa dạng hóa cây trồng của Thái Lan; cải cách ruộng đất và nông hội tại Đài Loan; phát triển doanh nghiệp hương trấn của Trung Quốc; chính sách di dân kinh tế mới của Indonesia) và thực tiễn triển khai tín dụng nông nghiệp, khuyến nông tại các địa phương trong nước.
Chương 2: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Trình bày chi tiết ranh giới địa bàn nghiên cứu tại xã Cao Thượng, quy trình chọn mẫu điều tra $n = 60$ hộ tại 3 thôn (Khuổi Tăng, Khâu Luông, Nặm Cắm), khung logic thu thập thông tin thứ cấp và sơ cấp. Chương 2 thiết lập các công thức tính toán chỉ tiêu kinh tế hộ, tiêu chí phân nhóm hộ dựa trên thu nhập bình quân đầu người/tháng (Hộ nghèo: dưới 400.000 đồng; Cận nghèo: 401.000 - 520.000 đồng; Trung bình: 521.000 - 600.000 đồng; Hộ khá: từ 601.000 đồng trở lên) và quy trình xây dựng ma trận phân tích SWOT.
Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Tập trung phân tích toàn diện hiện trạng kinh tế - xã hội xã Cao Thượng và kết quả khảo sát 60 hộ mẫu:
- Điều kiện tự nhiên, tài nguyên và cơ sở hạ tầng xã Cao Thượng: Diện tích tự nhiên toàn xã là 3.906,65 ha; độ cao dao động 400m - 1.200m; khí hậu nhiệt đới gió mùa, lượng mưa bình quân 1.248 mm/năm. Toàn xã có 1 công trình thủy lợi (đập Tà Eng tại thôn Bản Phướng) đã xuống cấp, hệ thống kênh mương có tổng chiều dài 10,787 km chưa đạt chuẩn nông thôn mới; có 4 trạm biến áp (480 kVA) với 13 km đường dây hạ thế, còn 6 thôn chưa có điện lưới và tỷ lệ hộ dùng điện an toàn chỉ đạt 56,49%; cả 3 khối trường học (Mầm non, Tiểu học, THCS) đều chưa đạt chuẩn quốc gia.
- Tình hình sử dụng đất đai xã Cao Thượng (2011 - 2013):
| Loại đất |
Năm 2011 (ha) |
Năm 2012 (ha) |
Năm 2013 (ha) |
Cơ cấu 2013 (%) |
| Tổng diện tích đất tự nhiên |
3.906,65 |
3.906,65 |
3.906,65 |
100,00 |
| I. Đất nông nghiệp |
3.461,17 |
3.461,05 |
3.455,52 |
88,45 |
| - Đất sản xuất nông nghiệp |
210,05 |
209,93 |
209,82 |
5,37 |
| + Đất trồng cây hàng năm |
209,76 |
209,64 |
209,53 |
5,36 |
| + Đất trồng cây lâu năm |
0,29 |
0,29 |
0,29 |
0,01 |
| - Đất lâm nghiệp |
3.244,66 |
3.244,66 |
3.239,24 |
82,92 |
| - Đất nuôi trồng thủy sản |
6,46 |
6,46 |
6,46 |
0,16 |
| II. Đất phi nông nghiệp |
188,12 |
188,24 |
193,77 |
4,96 |
| III. Đất chưa sử dụng |
257,36 |
257,36 |
257,36 |
6,59 |
- Dân số và kết quả sản xuất kinh doanh toàn xã: Năm 2013, xã có 3.754 nhân khẩu (752 hộ), trong đó hộ thuần nông chiếm 87,23% (656 hộ). Tổng giá trị sản xuất (GO) toàn xã tăng từ 28.889 triệu đồng (2011) lên 32.737 triệu đồng (2013), tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 6,45%/năm. Cơ cấu GO năm 2013 gồm: Nông nghiệp đạt 18.861 triệu đồng (57,61%), Công nghiệp - TTCN đạt 5.638 triệu đồng (17,22%), Thương mại - Dịch vụ đạt 7.395 triệu đồng (22,59%). GO bình quân/hộ năm 2013 đạt 43,53 triệu đồng; GO bình quân/khẩu đạt 8,72 triệu đồng.
| Chỉ tiêu kinh tế toàn xã |
Năm 2011 |
Năm 2012 |
Năm 2013 |
So sánh 2013/2011 (%) |
| Tổng giá trị sản xuất (Tr. đồng) |
28.889 |
30.629 |
32.737 |
113,32 |
| - Nông nghiệp (Tr. đồng) |
17.233 |
18.206 |
18.861 |
109,45 |
| - Công nghiệp - TTCN (Tr. đồng) |
4.432 |
4.901 |
5.638 |
127,21 |
| - Thương mại - Dịch vụ (Tr. đồng) |
5.968 |
6.537 |
7.395 |
123,91 |
| GO bình quân/hộ (Tr. đồng/hộ) |
38,83 |
40,89 |
43,53 |
112,10 |
| GO bình quân/khẩu (Tr. đồng/người) |
7,77 |
8,19 |
8,72 |
112,23 |
- Phân tích thực trạng 60 hộ khảo sát:
- Cơ cấu phân loại và văn hóa: 88,34% hộ thuần nông (53 hộ), 8,33% kiêm ngành nghề (5 hộ), 3,33% kiêm dịch vụ (2 hộ). Trình độ học vấn chủ hộ tập trung ở cấp I (60,0%) và cấp II (30,0%); cấp III và trên cấp III chỉ chiếm 5,0% mỗi loại. Tỷ lệ chủ hộ là nam giới chiếm 91,67%. Thành phần dân tộc gồm: Dao (38,33%), Tày (35,00%), Mông (26,67%). Nhóm hộ khá có 100% là người Tày và sống trong nhà bán kiên cố; nhóm hộ nghèo gồm người Mông (47,06%), Dao (32,35%), Tày (20,59%) và có 58,82% số hộ phải ở nhà tạm (20 hộ).
- Quy mô lao động và nhân khẩu: Nhân khẩu bình quân đạt 4,61 khẩu/hộ (Hộ khá: 4,71; Hộ trung bình: 4,47; Hộ nghèo: 4,65). Lao động chính bình quân/hộ ở nhóm khá là 3,57 người; nhóm trung bình là 3,00 người; nhóm nghèo là 2,82 người. Ngược lại, số lao động phụ (người già, trẻ em) tập trung cao ở nhóm hộ nghèo (1,82 lao động phụ/hộ).
- Tư liệu sản xuất và đất đai giữa các nhóm hộ:
| Chỉ tiêu đất đai bình quân |
Đơn vị |
Nhóm hộ Khá |
Nhóm hộ TB |
Nhóm hộ Nghèo |
Bình quân chung |
| Tổng đất nông nghiệp/hộ |
Sào |
21,55 |
15,92 |
8,60 |
15,36 |
| - Đất sản xuất nông nghiệp |
Sào |
13,43 |
11,10 |
6,82 |
10,45 |
| + Đất trồng lúa |
Sào |
10,86 |
7,84 |
5,26 |
7,99 |
| + Đất trồng màu |
Sào |
2,14 |
2,95 |
1,56 |
2,22 |
| + Đất ao |
Sào |
0,43 |
0,32 |
0,00 |
0,25 |
| - Đất lâm nghiệp |
Sào |
8,12 |
4,82 |
1,78 |
4,91 |
| Đất thổ cư |
$\text{m}^2$ |
927,14 |
475,31 |
377,56 |
593,33 |
| Đất vườn, chuồng |
$\text{m}^2$ |
604,28 |
286,68 |
245,18 |
378,71 |
- Tình hình vốn và vốn vay: Tổng quy mô vốn bình quân của nhóm hộ khá đạt 930 triệu đồng, hộ trung bình là 1.125 triệu đồng, hộ nghèo là 745,8 triệu đồng. Vốn vay bình quân ở hộ trung bình là 435 triệu đồng (vay ngân hàng 280 triệu đồng, vay khác 155 triệu đồng); ở hộ nghèo là 289 triệu đồng (vay ngân hàng 240 triệu đồng, vay khác 49 triệu đồng); nhóm hộ khá không ghi nhận dư nợ vay trong mẫu điều tra.
Chương 4: Các giải pháp phát triển kinh tế hộ nông dân tại địa bàn xã Cao Thượng
Tác giả đề xuất hệ thống giải pháp phân tầng theo nhóm hộ và giải pháp đồng bộ toàn xã:
- Giải pháp cho nhóm hộ khá: Khuyến khích mở rộng quy mô sản xuất hàng hóa, đầu tư máy móc chế biến nông sản, phát triển kinh tế trang trại và đa dạng hóa ngành nghề thương mại - dịch vụ.
- Giải pháp cho nhóm hộ trung bình: Hỗ trợ tiếp cận kỹ thuật thâm canh tăng vụ, chuyển đổi cơ cấu cây trồng - vật nuôi có giá trị cao, sử dụng hiệu quả vốn vay ngân hàng để tích lũy mở rộng sản xuất.
- Giải pháp cho nhóm hộ nghèo: Tập trung phổ biến kiến thức sản xuất cơ bản, hỗ trợ giống cây con có trợ giá, hướng dẫn kế hoạch hóa gia đình, giải quyết đất sản xuất và hướng dẫn quản lý chi tiêu tránh tái nghèo.
- Các nhóm giải pháp chủ yếu toàn xã:
- Hoàn thiện quy hoạch sử dụng đất, đẩy mạnh giao đất giao rừng và bảo vệ diện tích rừng phòng hộ/rừng sản xuất (3.239,24 ha).
- Nâng cấp hạ tầng giao thông liên thôn, kiên cố hóa 10,787 km kênh mương thủy lợi và sửa chữa đập Tà Eng; đầu tư hệ thống điện lưới cho 6 thôn vùng cao.
- Đẩy mạnh chuyển giao khoa học kỹ thuật, tập huấn kỹ thuật canh tác ngô lai, lúa năng suất cao, mô hình nuôi lợn hướng nạc, gà thả vườn.
- Mở rộng mạng lưới tín dụng ưu đãi gắn với kiểm tra mục đích sử dụng vốn vay; phát triển thị trường tiêu thụ và liên kết bao tiêu nông sản cho nông dân.
Kết quả và đóng góp của nghiên cứu
Kết quả nghiên cứu chính
- Phản ánh thực trạng kinh tế nông hộ địa phương: Làm rõ bức tranh kinh tế của xã vùng cao Cao Thượng giai đoạn 2011 - 2013 với tỷ trọng ngành nông nghiệp chiếm ưu thế (57,61% GO toàn xã năm 2013), trong khi tỷ lệ hộ thuần nông vẫn chiếm 87,23%.
- Chỉ ra sự chênh lệch nguồn lực giữa các nhóm hộ:
- Nhóm hộ khá sở hữu tư liệu sản xuất vượt trội (21,55 sào đất nông nghiệp/hộ, 927,14 $\text{m}^2$ đất thổ cư, chủ hộ có trình độ học vấn cấp III và trên cấp III chiếm 71,42%), chủ động phát triển ngành nghề phi nông nghiệp.
- Nhóm hộ nghèo bị giới hạn nghiêm trọng về tư liệu sản xuất (chỉ có 8,60 sào đất nông nghiệp/hộ, không có đất ao, 58,82% ở nhà tạm, 100% thuần nông), phụ thuộc vào lao động phụ và có trình độ học vấn chủ yếu ở mức cấp I (67,65%).
- Xác định các điểm nghẽn hạ tầng kỹ thuật: Xác định các trở ngại vật chất cụ thể kìm hãm kinh tế nông hộ gồm: 6 thôn chưa có điện, đập Tà Eng xuống cấp, đường giao thông đất gây cản trở vận chuyển nông sản thương phẩm.
Giải pháp đề xuất
Hệ thống giải pháp được xây dựng dựa trên kết quả phân tích định lượng và ma trận SWOT, phân định rõ trách nhiệm của chính quyền địa phương và định hướng hành động cho từng nhóm hộ nông dân nhằm khai thác quỹ đất rừng, chuyển dịch cơ cấu cây trồng và sử dụng vốn vay hiệu quả.
Đóng góp thực tiễn của tác giả
Khóa luận cung cấp bộ dữ liệu vi mô chi tiết về phân tầng kinh tế hộ tại 3 tiểu vùng địa hình của xã Cao Thượng. Kết quả nghiên cứu đóng vai trò là tài liệu tham khảo cho Đảng ủy, HĐND, UBND xã Cao Thượng và Phòng Nông nghiệp & PTNT huyện Ba Bể trong việc rà soát chỉ tiêu nông thôn mới, điều chỉnh chính sách giao đất lâm nghiệp và xây dựng kế hoạch giảm nghèo bền vững giai đoạn tiếp theo.
Hạn chế và hướng phát triển đề tài
- Hạn chế: Thời gian nghiên cứu thực địa ngắn (từ tháng 2 đến tháng 5 năm 2014); cỡ mẫu khảo sát dừng lại ở 60 hộ tại 3 thôn đại diện; số liệu chi phí trung gian (IC) và giá trị gia tăng (VA) ở cấp độ từng nhóm cây trồng/vật nuôi chi tiết chưa được bóc tách triệt để do hạn chế ghi chép sổ sách của các nông hộ vùng cao.
- Hướng phát triển: Mở rộng phạm vi khảo sát toàn diện 100% các thôn trên địa bàn xã Cao Thượng; áp dụng các mô hình kinh tế lượng để lượng hóa mức độ tác động của các biến số (học vấn, vốn vay, diện tích đất lâm nghiệp) đến thu nhập và giá trị gia tăng của nông hộ; nghiên cứu sâu chuỗi giá trị nông - lâm sản kết hợp du lịch sinh thái hồ Ba Bể.
Giá trị tham khảo và ứng dụng thực tiễn
- Đối tượng tham khảo: Sinh viên, học viên chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp, Phát triển nông thôn, Quản trị kinh doanh nông nghiệp; cán bộ khuyến nông, cán bộ quản lý cấp xã/huyện tại các địa bàn miền núi phía Bắc có điều kiện tự nhiên tương đồng.
- Nội dung giá trị nhất:
- Phương pháp phân vùng sinh thái và tiếp cận điều tra PRA tại địa bàn miền núi phức tạp.
- Bộ số liệu thực nghiệm về cơ cấu sử dụng đất và quan hệ giữa quy mô đất sản xuất với mức độ phân tầng thu nhập nông hộ năm 2013 tại huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận phân chia nhóm hộ khảo sát dựa trên tiêu chí nào?
Tác giả phân loại 60 hộ điều tra thành 4 nhóm theo mức thu nhập bình quân/người/tháng: Nhóm hộ nghèo (dưới 400.000 đồng), Nhóm hộ cận nghèo (401.000 - 520.000 đồng), Nhóm hộ trung bình (521.000 - 600.000 đồng) và Nhóm hộ khá (từ 601.000 đồng trở lên). Mẫu thực tế gồm 7 hộ khá, 19 hộ trung bình và 34 hộ nghèo.
2. Ba thôn được lựa chọn khảo sát đại diện cho những đặc điểm địa hình nào?
Ba thôn đại diện gồm: thôn Khuổi Tăng (địa hình thấp, gần trung tâm, dân số đông nhất), thôn Khâu Luông (địa hình cao, xa trung tâm, dân số thấp nhất, nhiều khó khăn) và thôn Nặm Cắm (địa hình trung bình, xa trung tâm, dân số khá đông).
3. Hiện trạng cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất tại xã Cao Thượng thời điểm nghiên cứu ra sao?
Toàn xã chỉ có 1 công trình thủy lợi là đập Tà Eng (thôn Bản Phướng) nhưng đã xuống cấp; hệ thống kênh mương dài 10,787 km chưa đạt chuẩn; có 4 trạm biến áp nhưng còn 6 thôn chưa có điện lưới sinh hoạt; tỷ lệ hộ sử dụng điện an toàn chỉ đạt 56,49%; cả 3 khối trường học đều chưa đạt chuẩn quốc gia.
4. Cơ cấu đất đai nông nghiệp bình quân có sự chênh lệch như thế nào giữa nhóm hộ khá và hộ nghèo?
Hộ khá sở hữu bình quân 21,55 sào đất nông nghiệp (gồm 13,43 sào đất sản xuất nông nghiệp và 8,12 sào đất lâm nghiệp) cùng 927,14 $\text{m}^2$ đất thổ cư. Trong khi đó, hộ nghèo chỉ có bình quân 8,60 sào đất nông nghiệp (6,82 sào đất sản xuất, 1,78 sào đất lâm nghiệp, không có đất ao) và 377,56 $\text{m}^2$ đất thổ cư.
5. Tỷ trọng giá trị sản xuất ngành nông nghiệp trong tổng GO của xã Cao Thượng giai đoạn 2011 - 2013 biến động như thế nào?
Giá trị sản xuất nông nghiệp tăng từ 17.233 triệu đồng (chiếm 59,65% GO năm 2011) lên 18.206 triệu đồng (54,44% năm 2012) và đạt 18.861 triệu đồng (57,61% GO năm 2013), duy trì vai trò ngành sản xuất chủ lực của toàn xã.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Hoàng Thị Nhâm đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về kinh tế nông hộ và phản ánh chân thực thực trạng sản xuất của 60 hộ nông dân tại xã Cao Thượng, huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2011 - 2013. Bằng việc kết hợp phương pháp PRA, phân tích thống kê mô tả và ma trận SWOT, nghiên cứu đã chỉ rõ các rào cản về hạ tầng thủy lợi, điện lưới, quy mô đất đai manh mún và trình độ dân trí ảnh hưởng đến thu nhập của các nhóm hộ. Hệ thống giải pháp phân tầng theo nhóm hộ và các giải pháp vĩ mô về hạ tầng, tín dụng, khuyến nông được đề xuất có giá trị thực tiễn đối với công tác quy hoạch phát triển kinh tế nông thôn tại địa phương.