Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đổi mới và sự phát triển nhanh chóng của công nghệ thông tin, nhu cầu tiếp cận các sản phẩm tài chính - tín dụng của các tổ chức và cá nhân ngày càng mở rộng và đa dạng hóa. Đối với hệ thống ngân hàng thương mại (NHTM), chuyển dịch cơ cấu hoạt động sang lĩnh vực bán lẻ là định hướng quan trọng nhằm mở rộng thị phần, gia tăng nguồn thu ổn định và phân tán rủi ro kinh doanh. Với quy mô thị trường trên 86 triệu dân mang đặc điểm cơ cấu dân số trẻ, thu nhập cải thiện và phong cách sống hiện đại, tiềm năng phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ (NHBL) tại Việt Nam là rất lớn. Đồng thời, việc đẩy mạnh các dịch vụ bán lẻ hiện đại còn hỗ trợ đắc lực cho mục tiêu phổ cập thanh toán không dùng tiền mặt, tiết kiệm chi phí giao dịch cho cả khách hàng và tổ chức tín dụng.
Hòa cùng xu thế chuyển đổi của toàn hệ thống, Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) đã và đang triển khai chiến lược hiện đại hóa, ứng dụng công nghệ tiên tiến để khai thác sâu phân khúc khách hàng cá nhân và doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN). Tuy nhiên, quá trình triển khai thực tế tại các đơn vị thành viên vẫn bộc lộ những vướng mắc về danh mục sản phẩm, kênh phân phối, chất lượng dịch vụ và năng lực cạnh tranh. Nhằm làm rõ thực trạng và tìm kiếm giải pháp cụ thể, đề tài "Giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại BIDV Chi nhánh Đông Đô" (hay "Dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại Ngân hàng Thương mại Cổ Phần Đầu tư và Phát triển Chi nhánh Đông Đô, thực trạng và giải pháp") được tác giả Trần Tuấn Phong thực hiện.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của chuyên đề tốt nghiệp bao gồm:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về dịch vụ ngân hàng bán lẻ và sự phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ của các ngân hàng thương mại.
- Hệ thống hóa các quan điểm, chiến lược phát triển dịch vụ bán lẻ của hệ thống BIDV; phân tích thực trạng phát triển dịch vụ bán lẻ tại BIDV Chi nhánh Đông Đô giai đoạn 2011 – 2013, chỉ ra các kết quả đạt được, những mặt hạn chế và nguyên nhân tồn tại.
- Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị cụ thể đối với BIDV Chi nhánh Đông Đô, BIDV Hội sở chính và Ngân hàng Nhà nước nhằm đẩy mạnh phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ trong giai đoạn 2014 – 2016.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động dịch vụ ngân hàng bán lẻ của NHTM, trọng tâm là các phương tiện, cách thức tiếp cận và việc vận dụng lý thuyết marketing dịch vụ đến nhóm khách hàng cá nhân và DNVVN.
- Phạm vi không gian: Hoạt động thực tế tại BIDV Chi nhánh Đông Đô và liên hệ với hệ thống BIDV.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp và tình hình hoạt động kinh doanh giai đoạn 2011 – 2013; định hướng giải pháp giai đoạn 2014 – 2016.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Chuyên đề tốt nghiệp dựa trên khung lý thuyết kinh tế học ngân hàng và quản trị marketing dịch vụ tài chính:
- Khái niệm và bản chất: Tổng hợp các định nghĩa về NHBL từ Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) và Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV). Theo đó, dịch vụ NHBL là tổng thể các dịch vụ mà ngân hàng cung ứng tới khách hàng cá nhân, hộ gia đình và DNVVN thông qua các kênh phân phối truyền thống (trụ sở, phòng giao dịch, quỹ tiết kiệm) và kênh phân phối hiện đại (ATM, POS, Internet Banking, Mobile Banking).
- Hệ thống chỉ tiêu đánh giá: Bao gồm nhóm chỉ tiêu định lượng (quy mô và tăng trưởng danh mục sản phẩm, số lượng khách hàng, mạng lưới phân phối, thị phần, nguồn vốn huy động dân cư, dư nợ tín dụng bán lẻ, thu nhập thuần từ dịch vụ) và nhóm chỉ tiêu định tính (mức độ gắn kết thời gian sử dụng, tiện ích và hàm lượng công nghệ của sản phẩm, mức độ hài lòng của khách hàng, tính an toàn và bảo mật hệ thống).
- Nhân tố tác động: Phân loại thành nhóm nhân tố khách quan (môi trường kinh tế, chính trị - pháp luật, văn hóa - xã hội, công nghệ) và nhóm nhân tố chủ quan (chiến lược phát triển, năng lực tài chính, cơ cấu tổ chức, trình độ công nghệ thông tin và chất lượng nguồn nhân lực).
Phương pháp nghiên cứu:
Tác giả sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và phân tích dữ liệu thứ cấp:
- Phương pháp thống kê mô tả, tổng hợp và phân tích dữ liệu: Thu thập số liệu hoạt động kinh doanh từ các báo cáo tài chính, báo cáo tín dụng và báo cáo kết quả hoạt động giai đoạn 2011 – 2013 của BIDV Đông Đô.
- Phương pháp so sánh và đối chiếu: Đánh giá tốc độ tăng trưởng liên năm (2012/2011, 2013/2012) về quy mô huy động, cơ cấu dư nợ theo đối tượng, kỳ hạn, loại tiền tệ và phân tích cơ cấu nguồn thu để rút ra các kết luận thực tiễn.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Những vấn đề cơ bản về phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ của Ngân hàng thương mại
Chương 1 tập trung hệ thống hóa nền tảng lý luận về hoạt động ngân hàng bán lẻ trong nền kinh tế thị trường:
- Đặc điểm dịch vụ NHBL: Đối tượng khách hàng đông đảo nhưng quy mô từng giao dịch nhỏ lẻ; tính chất giao dịch thường xuyên, liên tục; quy trình đòi hỏi sự đơn giản, tiện lợi; chi phí dịch vụ hợp lý; yêu cầu cao về tính bảo mật, mức độ kết nối thông suốt và hàm lượng ứng dụng công nghệ cao.
- Danh mục sản phẩm NHBL chủ yếu:
- Dịch vụ huy động vốn: Tiền gửi thanh toán cá nhân, tiền gửi có kỳ hạn của tổ chức kinh tế, tiền gửi tiết kiệm (không kỳ hạn, có kỳ hạn, bậc thang, linh hoạt) và phát hành giấy tờ có giá (chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, trái phiếu).
- Dịch vụ tín dụng: Cho vay tiêu dùng, cho vay mua/hỗ trợ nhà ở, cho vay sản xuất kinh doanh cá thể, cho vay trả góp, cho vay du học, phát hành thẻ tín dụng, chiết khấu giấy tờ có giá, bảo lãnh ngân hàng và cho thuê tài chính đối với DNVVN.
- Dịch vụ thanh toán và ngân hàng điện tử (E-Banking): Internet Banking, Home Banking, Phone Banking và Mobile Banking (dịch vụ tin nhắn BSMS, ứng dụng tích hợp xác thực khóa iKey), chuyển tiền trong nước và quốc tế (Western Union).
- Các dịch vụ khác: Bảo hiểm liên kết (Bancassurance), giữ hộ tài sản quý/cho thuê két sắt, quản lý ủy thác đầu tư, tư vấn thông tin tài chính, dịch vụ ngân quỹ và kinh doanh ngoại tệ.
- Phát triển NHBL dưới góc độ Marketing: Bản chất của việc mở rộng bán lẻ là giải quyết bài toán tổ chức mạng lưới phân phối và xúc tiến thương mại. Ngân hàng cần đa dạng hóa các điểm chạm hiện đại, định vị phân khúc mục tiêu để gia tăng thu nhập và kiểm soát rủi ro hoạt động.
Chương 2: Thực trạng phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Chi nhánh Đông Đô
Chương 2 trình bày tổng quan về tổ chức và đi sâu phân tích tình hình kinh doanh thực tế tại chi nhánh:
- Khái quát đơn vị: BIDV Chi nhánh Đông Đô được thành lập ngày 31/07/2004 trên cơ sở nâng cấp Phòng Giao dịch số 2 thuộc Sở Giao dịch 1 BIDV (theo Quyết định số 191/QĐ-HĐQT ngày 05/07/2004), có trụ sở tại 14 Láng Hạ, quận Ba Đình, Hà Nội. Bộ máy điều hành gồm 1 Giám đốc, 4 Phó Giám đốc quản lý 5 khối chuyên trách (Khối tác nghiệp, Khối quan hệ khách hàng, Khối quản lý rủi ro, Khối nội bộ và Khối trực thuộc gồm 4 phòng giao dịch: Grand Plaza, Trung Hòa, Vĩnh Hồ, Hàng Bông cùng 6 quỹ tiết kiệm: Xã Đàn, Trung Yên, Đoàn Thị Điểm, Kim Liên, Phạm Ngọc Thạch, Thái Hà).
- Kết quả kinh doanh tổng thể (2011 – 2013):
| Chỉ tiêu tổng hợp |
Đơn vị |
Năm 2011 |
Năm 2012 |
Năm 2013 |
So sánh 2012/2011 (%) |
So sánh 2013/2012 (%) |
| Tổng nguồn vốn huy động |
Tỷ đồng |
5.709 |
6.012 |
8.179 |
+5,30 |
+36,04 |
| - Huy động từ dân cư |
Tỷ đồng |
2.797 (48,99%) |
2.891 (48,09%) |
3.353 (41,00%) |
+3,36 |
+15,98 |
| - Huy động từ TCKT |
Tỷ đồng |
2.912 (51,01%) |
3.121 (51,91%) |
4.826 (59,00%) |
+7,18 |
+54,63 |
| - Huy động tiền gửi VND |
Tỷ đồng |
5.138 (90,00%) |
5.402 (89,85%) |
7.361 (90,00%) |
+5,14 |
+36,26 |
| - Huy động kỳ hạn < 12 tháng |
Tỷ đồng |
5.218 (91,40%) |
5.501 (91,50%) |
5.887 (71,98%) |
+5,42 |
+7,02 |
| Tổng dư nợ tín dụng cuối kỳ |
Tỷ đồng |
3.164 |
3.468 |
4.443 |
+9,61 |
+28,11 |
| - Dư nợ cho vay VND |
Tỷ đồng |
3.006 (95,00%) |
3.329 (96,00%) |
4.310 (97,00%) |
+10,74 |
+29,47 |
| - Dư nợ ngắn hạn |
Tỷ đồng |
1.962 (62,00%) |
2.185 (63,00%) |
2.667 (60,03%) |
+11,36 |
+22,06 |
| Tỷ lệ nợ xấu |
% |
0,63 |
1,81 |
0,20 |
- |
- |
| Trích dự phòng rủi ro |
Tỷ đồng |
12,4 |
15,3 |
71,0 |
+23,39 |
+364,05 |
| Tổng thu nhập |
Tỷ đồng |
1.311 |
1.208 |
1.329 |
-7,85 |
+10,02 |
| Tổng chi phí |
Tỷ đồng |
1.187 |
1.078 |
1.186 |
-9,18 |
+10,02 |
| Lợi nhuận sau thuế |
Tỷ đồng |
86,7 |
92,8 |
64,1 |
+7,03 |
-30,93 |
- Thực trạng phát triển các mảng bán lẻ cụ thể:
- Quy mô khách hàng: Năm 2013, tổng khách hàng đạt 57.190; trong đó cá nhân và hộ gia đình đạt 41.468 (tỷ trọng 72,50%), DNVVN đạt 8.210 (tỷ trọng 14,35%). Số tài khoản tiền gửi thanh toán cá nhân bằng VND có số dư lớn hơn 50.000 đồng đạt 40.254 tài khoản (chiếm 91,94% tổng tài khoản mở), số tài khoản phát sinh doanh số lớn hơn 10 triệu đồng là 10.311 tài khoản (chiếm 60%). Lượng tài khoản cá nhân VND tăng mới đều đặn: 2011 tăng 6.739 tài khoản, 2012 tăng 8.893 tài khoản, 2013 tăng 15.208 tài khoản.
- Tín dụng bán lẻ: Số lượng khách hàng vay vốn bán lẻ tăng từ 1.810 (2011) lên 2.095 (2012) và đạt 2.240 khách hàng (2013). Dư nợ bán lẻ năm 2011 là 1.627 tỷ đồng (tỷ trọng 51,42%), năm 2012 là 1.762 tỷ đồng (50,81%) và năm 2013 đạt 2.201 tỷ đồng (49,54%).
- Cơ cấu dư nợ bán lẻ theo sản phẩm:
| Phân loại dư nợ bán lẻ |
Năm 2011 (Tỷ đồng) |
Năm 2012 (Tỷ đồng) |
Năm 2013 (Tỷ đồng) |
| 1. Dư nợ cho vay DNVVN |
1.216 |
1.311 |
1.712 |
| 2. Dư nợ cho vay cá nhân, hộ gia đình |
411 |
451 |
489 |
| - Cho vay sản xuất kinh doanh |
284,3 |
313,8 |
188,2 |
| - Cho vay hỗ trợ nhà ở |
61,0 |
66,0 |
70,0 |
| - Cho vay mua ô tô |
12,0 |
12,0 |
12,0 |
| - Cho vay du học |
0,7 |
1,2 |
1,1 |
| - Cho vay tín chấp |
3,0 |
6,0 |
7,0 |
| - Cầm cố / Chiết khấu GTCG |
50,0 |
52,0 |
57,0 |
| Tổng dư nợ bán lẻ |
1.627 |
1.762 |
2.201 |
- Hoạt động dịch vụ và thu ngoài lãi: Thu dịch vụ ròng bao gồm kinh doanh ngoại tệ năm 2011 đạt 50 tỷ đồng, năm 2012 đạt 44 tỷ đồng và năm 2013 đạt 48 tỷ đồng. Nguồn thu phí bán lẻ phụ thuộc chủ yếu vào hoạt động bảo lãnh. Mạng lưới máy POS hoạt động kém hiệu quả, số lượng giao dịch phát sinh thấp. Dịch vụ thanh toán hóa đơn tự động (điện thoại, cước viễn thông Viettel, internet) chưa thu được phí và ít khách hàng sử dụng.
- Đánh giá tổng quát:
- Thành tựu: Giữ vững tốc độ tăng trưởng huy động vốn và mở rộng quy mô tín dụng bán lẻ; kiểm soát tỷ lệ nợ xấu ở mức thấp (0,2% năm 2013); gia tăng số lượng khách hàng cá nhân mở tài khoản.
- Hạn chế: Tỷ trọng huy động vốn dân cư giảm dần trong cơ cấu (từ 48,99% năm 2011 xuống 41,00% năm 2013); sản phẩm tín dụng cá nhân chưa được chuyên biệt hóa sâu; tỷ trọng thu từ dịch vụ bán lẻ phi tín dụng còn thấp; hệ thống hạ tầng CNTT đôi lúc gặp sự cố đường truyền tại ATM, BSMS, BIDV Online dẫn đến gián đoạn giao dịch; nhân viên chưa chủ động tiếp thị bán chéo sản phẩm.
Chương 3: Giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Chi nhánh Đông Đô
Chương 3 xây dựng hệ thống giải pháp và kiến nghị thực thi cho giai đoạn 2014 – 2016:
- Định hướng mục tiêu: Mở rộng thị phần bán lẻ, tăng trưởng bền vững quy mô huy động dân cư và tín dụng tiêu dùng, nâng cao tỷ trọng thu dịch vụ thuần trên tổng lợi nhuận.
- Các nhóm giải pháp tại Chi nhánh:
- Phát triển nền khách hàng: Khai thác tối đa tệp khách hàng trả lương qua tài khoản ngân hàng, liên kết với các trường đại học/cao đẳng tiếp cận nhóm sinh viên; thực hiện phân đoạn khách hàng để có chính sách chăm sóc riêng biệt.
- Nâng cao hiệu quả kênh phân phối: Cải tạo, bố trí lại các phòng giao dịch và quỹ tiết kiệm theo chuẩn nhận diện thương hiệu; rà soát, tái đặt các điểm POS và cây ATM tại các vị trí tập trung đông dân cư.
- Đa dạng hóa và hoàn thiện sản phẩm: Thiết kế các gói cho vay chuyên biệt (phân tách rõ vay mua nhà mới, xây dựng, sửa chữa nhà); nâng cao tiện ích các sản phẩm tiết kiệm tích lũy và tiết kiệm rút gốc linh hoạt.
- Quản trị tài chính và vốn: Cân đối kỳ hạn nguồn vốn để tối ưu hóa chi phí trả lãi; điều hành lãi suất linh hoạt theo biến động thị trường.
- Đào tạo nhân sự và chính sách động lực: Bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp, nghiệp vụ tư vấn và kỹ năng bán chéo sản phẩm cho đội ngũ giao dịch viên; xây dựng cơ chế khoán chỉ tiêu KPI gắn với chính sách khen thưởng cụ thể.
- Hiện đại hóa môi trường làm việc và đẩy mạnh Marketing: Nâng cao tính chuyên nghiệp tại quầy giao dịch một cửa; tổ chức các chương trình truyền thông, tiếp thị sản phẩm dịch vụ mới đến dân cư địa bàn.
- Kiến nghị hỗ trợ:
- Với BIDV Hội sở chính: Đẩy nhanh tiến độ nâng cấp hệ thống phần mềm Core Banking, hoàn thiện tính năng bảo mật E-Banking; tăng cường phân cấp ủy quyền xử lý tín dụng bán lẻ cho chi nhánh; phát triển các gói sản phẩm liên kết mới (Bancassurance, phái sinh).
- Với Ngân hàng Nhà nước: Giữ vững ổn định môi trường kinh tế vĩ mô; hoàn thiện khung pháp lý về giao dịch điện tử, thanh toán không dùng tiền mặt và cơ chế quản lý rủi ro tín dụng cá nhân.
Kết quả và đóng góp
- Hệ thống dữ liệu thực chứng: Chuyên đề cung cấp bộ số liệu thống kê chi tiết về hoạt động kinh doanh và phát triển dịch vụ NHBL của BIDV Đông Đô qua 3 năm (2011 – 2013). Các dữ liệu phản ánh rõ sự tăng trưởng quy mô huy động (đạt 8.179 tỷ đồng năm 2013) và dư nợ bán lẻ (đạt 2.201 tỷ đồng năm 2013), đồng thời chỉ ra sự sụt giảm lợi nhuận sau thuế năm 2013 (còn 64,1 tỷ đồng) do tác động trích lập dự phòng rủi ro (71 tỷ đồng) trong giai đoạn kinh tế biến động.
- Nhận diện điểm nghẽn thực tế: Tác giả chỉ rõ các nút thắt trong hoạt động bán lẻ tại chi nhánh, bao gồm việc nguồn thu thuần ngoài lãi còn phụ thuộc nhiều vào bảo lãnh (thu dịch vụ năm 2013 đạt 48 tỷ đồng), các dịch vụ E-Banking và thanh toán hóa đơn chưa được khai thác đồng bộ, hạ tầng công nghệ đôi khi gặp trục trặc kỹ thuật.
- Đóng góp về mặt ứng dụng: Đề xuất được 7 nhóm giải pháp nội tại và 2 nhóm kiến nghị đối với cấp quản lý điều hành, bám sát các hạn chế cụ thể về cơ chế phân phối, chính sách nhân sự và công tác marketing dịch vụ của một chi nhánh NHTM đô thị.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Chuyên đề sử dụng dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2011 – 2013 tại một chi nhánh cụ thể (BIDV Chi nhánh Đông Đô), do đó tính bao quát đối với toàn hệ thống ngân hàng thương mại còn có giới hạn. Nghiên cứu chưa triển khai khảo sát định lượng diện rộng về mức độ hài lòng của khách hàng (CSAT/SERVQUAL) với cỡ mẫu cụ thể.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu so sánh đối sánh (benchmarking) hoạt động bán lẻ giữa BIDV Đông Đô với các chi nhánh ngân hàng thương mại cổ phần khác trên cùng địa bàn Hà Nội; ứng dụng các mô hình kinh tế lượng để đo lường mức độ ảnh hưởng của các yếu tố dịch vụ E-Banking đến lòng trung thành của khách hàng cá nhân.
Giá trị tham khảo
- Đối với sinh viên và học viên: Tài liệu là mẫu chuyên đề tốt nghiệp hoàn chỉnh thuộc chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, cung cấp phương pháp tiếp cận logic từ khung lý thuyết NHBL đến các bước phân tích thực trạng bảng biểu số liệu tài chính ngân hàng.
- Đối với cán bộ ngân hàng: Là tài liệu tham khảo thực tế về cơ cấu tổ chức mô hình giao dịch một cửa, cách thức phân loại sản phẩm bán lẻ (cho vay DNVVN, cho vay mua nhà, tiêu dùng, tiết kiệm bậc thang...) và các giải pháp thúc đẩy kinh doanh bán lẻ tại cấp chi nhánh.
Câu hỏi thường gặp
1. Địa chỉ trụ sở và cơ cấu mạng lưới trực thuộc của BIDV Chi nhánh Đông Đô được tổ chức như thế nào?
Trụ sở chính của Chi nhánh đặt tại số 14 Láng Hạ, quận Ba Đình, Hà Nội. Mạng lưới trực thuộc bao gồm 4 phòng giao dịch (Grand Plaza, Trung Hòa, Vĩnh Hồ, Hàng Bông) và 6 quỹ tiết kiệm (Xã Đàn, Trung Yên, Đoàn Thị Điểm, Kim Liên, Phạm Ngọc Thạch, Thái Hà).
2. Quy mô dư nợ tín dụng bán lẻ tại BIDV Đông Đô biến động như thế nào trong giai đoạn 2011 – 2013?
Dư nợ tín dụng bán lẻ tăng trưởng liên tục về giá trị tuyệt đối: năm 2011 đạt 1.627 tỷ đồng, năm 2012 đạt 1.762 tỷ đồng (tăng 8,30%) và năm 2013 đạt 2.201 tỷ đồng (tăng 24,91% so với 2012). Tuy nhiên, tỷ trọng dư nợ bán lẻ trên tổng dư nợ có xu hướng giảm nhẹ từ 51,42% (2011) xuống 50,81% (2012) và đạt 49,54% (2013).
3. Cơ cấu khách hàng cá nhân và số lượng tài khoản tiền gửi thanh toán tại chi nhánh năm 2013 đạt mức nào?
Tính đến năm 2013, chi nhánh phục vụ 41.468 khách hàng cá nhân, hộ gia đình (chiếm 72,50% tổng số khách hàng). Tổng số tài khoản tiền gửi thanh toán cá nhân VND có số dư lớn hơn 50.000 đồng đạt 40.254 tài khoản (tỷ lệ 91,94%), trong đó có 10.311 tài khoản phát sinh doanh số lớn hơn 10 triệu đồng.
4. Vì sao lợi nhuận sau thuế của BIDV Đông Đô năm 2013 sụt giảm so với năm 2012?
Lợi nhuận sau thuế năm 2013 đạt 64,1 tỷ đồng, giảm 30,93% so với năm 2012 (92,8 tỷ đồng). Nguyên nhân chính là do bối cảnh suy thoái kinh tế làm tăng rủi ro tín dụng, buộc chi nhánh phải gia tăng chi phí trích lập dự phòng rủi ro lên mức 71 tỷ đồng (so với 15,3 tỷ đồng năm 2012).
5. Những nguyên nhân nào khiến dịch vụ thanh toán hóa đơn tại chi nhánh chưa phát triển hiệu quả?
Văn bản nêu rõ 5 nguyên nhân: (1) Thiếu chương trình quảng bá, giới thiệu sản phẩm; (2) Chưa có định hướng rõ ràng dẫn đến vướng mắc khi đàm phán với nhà cung cấp dịch vụ; (3) Hạ tầng công nghệ thông tin còn hạn chế; (4) Chi nhánh chưa chủ động triển khai tích cực; (5) Giao dịch viên chưa được đào tạo bài bản và chưa chủ động tiếp thị tới khách hàng.
Kết luận
Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Trần Tuấn Phong đã phản ánh bức tranh toàn diện về quá trình chuyển dịch và phát triển mảng dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại BIDV Chi nhánh Đông Đô giai đoạn 2011 – 2013. Bằng việc phân tích chi tiết nguồn vốn huy động, cơ cấu dư nợ tín dụng theo đối tượng và các dịch vụ phi tín dụng, tác giả đã chỉ ra các thành quả về mở rộng quy mô cũng như những điểm nghẽn về hạ tầng công nghệ và tỷ trọng thu phí dịch vụ. Hệ thống giải pháp đề xuất cho giai đoạn 2014 – 2016 mang tính thực tiễn cao, đóng góp tài liệu tham khảo hữu ích cho công tác quản trị và phát triển hoạt động bán lẻ tại các chi nhánh ngân hàng thương mại.