Tổng quan luận án
Công tác giáo dục thể chất (GDTC) và hoạt động thể dục thể thao (TDTT) trong các cơ sở giáo dục đại học giữ vai trò cấu thành quan trọng trong mục tiêu đào tạo toàn diện nguồn nhân lực. Theo các định hướng của Đảng và Nhà nước, hoạt động TDTT trường học không chỉ giới hạn ở chương trình nội khóa bắt buộc mà còn bao gồm hoạt động ngoại khóa tự nguyện nhằm duy trì thói quen vận động, rèn luyện thể lực và nâng cao sức khỏe cho người học.
Khối các trường đại học kỹ thuật trên địa bàn thành phố Hà Nội có đặc thù nghề nghiệp chuyên sâu (cơ khí, xây dựng, vận tải, công nghiệp, điện - điện tử), đòi hỏi người học phải có sức bền, thể lực tốt và tác phong kỷ luật để đáp ứng môi trường lao động kỹ thuật sau khi tốt nghiệp. Tuy nhiên, thời lượng GDTC chính khóa tại các trường thường chỉ dao động từ 3 đến 5 học kỳ với định mức 02 giờ/tuần. Trong khi đó, hoạt động TDTT ngoại khóa của sinh viên phần lớn mang tính tự phát; các mô hình tổ chức câu lạc bộ (CLB) TDTT có hướng dẫn viên, có tư cách pháp lý và kế hoạch bài bản còn thiếu thốn, chưa đáp ứng nhu cầu thực tế của người học.
Khoảng trống nghiên cứu được xác định: Mặc dù đã có các công trình nghiên cứu về phong trào thể thao học sinh, sinh viên ở nhiều địa bàn hoặc trên các môn thể thao đơn lẻ, nhưng chưa có công trình nào nghiên cứu một cách hệ thống về giải pháp phát triển CLB TDTT ngoại khóa chuyên biệt cho đối tượng sinh viên khối các trường đại học kỹ thuật trên địa bàn thành phố Hà Nội.
- Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn công tác TDTT ngoại khóa tại các trường đại học khối ngành Kỹ thuật trên địa bàn thành phố Hà Nội, tiến hành lựa chọn, xây dựng và ứng dụng các giải pháp phù hợp nhằm phát triển CLB TDTT ngoại khóa cho sinh viên khối trường này, góp phần nâng cao hiệu quả công tác GDTC và phong trào thể thao ngoại khóa.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Nhiệm vụ 1: Nghiên cứu thực trạng hoạt động CLB TDTT ngoại khóa tại khối các trường đại học Kỹ thuật trên địa bàn Thành phố Hà Nội.
- Nhiệm vụ 2: Xây dựng giải pháp phát triển câu lạc bộ TDTT ngoại khóa cho sinh viên khối các trường đại học Kỹ thuật trên địa bàn Thành phố Hà Nội.
- Nhiệm vụ 3: Ứng dụng và đánh giá hiệu quả các giải pháp phát triển câu lạc bộ TDTT ngoại khóa cho sinh viên khối các trường đại học Kỹ thuật trên địa bàn Thành phố Hà Nội.
- Giả thuyết khoa học: Hoạt động TDTT ngoại khóa của sinh viên khối các trường đại học Kỹ thuật tại Hà Nội chưa đạt hiệu quả cao xuất phát từ nguyên nhân cốt lõi là chưa xây dựng được mô hình hoạt động CLB phù hợp. Nếu lựa chọn và triển khai được hệ thống các giải pháp phát triển CLB TDTT ngoại khóa đồng bộ, khoa học thì sẽ thu hút đông đảo sinh viên tham gia thường xuyên, từ đó nâng cao trình độ thể lực và hiệu quả công tác GDTC trong nhà trường.
- Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Giải pháp phát triển câu lạc bộ TDTT ngoại khóa cho sinh viên các trường đại học khối ngành Kỹ thuật trên địa bàn Thành phố Hà Nội.
- Đối tượng quan trắc: Sinh viên và các CLB TDTT ngoại khóa tại các trường đại học khối ngành Kỹ thuật trên địa bàn thành phố Hà Nội.
- Phạm vi không gian: Trường Đại học Thể dục Thể thao Bắc Ninh và 06 trường đại học kỹ thuật tại Hà Nội gồm: Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội, Trường Đại học Giao thông vận tải, Trường Đại học Mỏ - Địa chất, Trường Đại học Xây dựng, Trường Đại học Kinh tế - Kỹ thuật công nghiệp, Trường Đại học Thủy lợi.
- Phạm vi thời gian: Quá trình nghiên cứu được triển khai từ tháng 12/2016 đến tháng 12/2020.
| Thông số nghiên cứu |
Quy mô và Phân bổ thực tế |
| Tổng số trường khảo sát thực trạng |
06 trường đại học kỹ thuật tại Hà Nội |
| Mẫu khảo sát trình độ thể lực sinh viên |
4.800 sinh viên (2.400 nam, 2.400 nữ; mỗi trường lấy 100 nam và 100 nữ cho từng năm học từ năm thứ nhất đến năm thứ tư) |
| Mẫu khảo sát cán bộ, giảng viên quản lý |
48 người (thuộc 6 trường nghiên cứu) |
| Mẫu khảo sát công tác tuyên truyền TDTT |
4.924 sinh viên |
| Mẫu khảo sát nội dung, hình thức tập luyện |
365 sinh viên |
| Mẫu chuyên gia phỏng vấn xác định giải pháp |
35 chuyên gia, nhà khoa học, giảng viên |
| Mẫu chuyên gia lựa chọn tiêu chí đánh giá |
33 chuyên gia |
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã tổng quan các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan trực tiếp đến công tác GDTC, hoạt động TDTT ngoại khóa và mô hình tổ chức CLB thể thao:
Các nghiên cứu quốc tế
- Về vai trò và cơ chế hoạt động thể chất trường học: Báo cáo của Tổ chức Y tế Thế giới - WHO (2007, 2008) về thúc đẩy lối sống năng động và sức khỏe học đường, xác định hoạt động thể chất là quyền thiết yếu và trách nhiệm của hệ thống giáo dục; công trình nghiên cứu 12 năm của Thẩm Hải Cầm (1998) về quá trình sinh trưởng, phát dục và thể chất học sinh thiếu niên Trung Quốc; công trình của Trương Phát Cường và Hình Văn Hoa (2000) về hệ thống điều tra thể chất quốc dân; nghiên cứu của Kimiko Fujita (2005) về mối quan hệ tích cực giữa hoạt động ngoại khóa với thành tích học tập; nghiên cứu của Tenhouse (2008) tại các đại học của Mỹ về tác động của các tổ chức ngoại khóa đối với sự gắn kết của người học; nghiên cứu của Don J. Webber và Andrew Mearman (2009) tại Đại học West of England về các chính sách khuyến khích sinh viên tham gia TDTT thông qua tổ chức các môn thể thao mang tính xã hội và cạnh tranh.
- Về mô hình và chính sách CLB thể thao: Lục Tác Sinh (2004) nghiên cứu mô hình kinh doanh kết hợp CLB TDTT thanh thiếu niên tại Trung Quốc; Trương Pháp Trinh (2014) khảo sát thực trạng 18 CLB tại quận Hải Diên (Bắc Kinh) để chuẩn hóa quy chế hoạt động chuyên nghiệp; Thạch Vận Ngọc (2014) phân tích hạn chế trong công tác quản lý CLB dã ngoại tại Nam Kinh; Lê Hưởng (2010) nghiên cứu mô hình CLB thể thao tại các trường cao đẳng và cơ chế phối hợp công - tư; Ngụy Hiển Địch (2012) phân kỳ hai giai đoạn phát triển chính sách đối với CLB thể thao thanh thiếu niên Trung Quốc.
Các nghiên cứu trong nước
- Về định hướng và nhu cầu ngoại khóa: Nguyễn Kỳ Anh và Vũ Đức Thu (1993) đề xuất mục tiêu cải tiến GDTC trường học đến năm 2000; Lê Văn Lẫm, Nguyễn Văn Trạch, Phạm Trọng Thanh, Phạm Văn Vinh, Nguyễn Bích Vân (1993) khảo sát nhu cầu tập luyện ngoại khóa ngoài trường tại Trường Thể thao thiếu niên 10-10.
- Về thể chất và chương trình tập luyện: Luận án của Huỳnh Trọng Khải (2001) về thể chất học sinh nữ tiểu học tại TP. Hồ Chí Minh; luận án của Nguyễn Ngọc Việt (2011) về chế độ vận động tích cực 5-7 tiết/tuần cho học sinh tiểu học Bắc miền Trung; luận án của Nguyễn Đức Thành (2012) tại Đại học Tôn Đức Thắng về lựa chọn 5 môn thể thao và 3 hình thức tổ chức ngoại khóa; đề tài của Lê Thanh Hà (2018) về xây dựng hai mô hình quản lý CLB Cầu lông trong trường đại học tại Hà Nội. Ngoài ra còn có các công trình liên quan của Trần Ngọc Cương (2018), Mai Thị Thu Hà (2011), Mai Thị Bích Ngọc (2017), Nguyễn Quang San (2020), Nguyễn Thị Hiền Thanh (2015).
Khoảng trống luận án giải quyết: Hệ thống hóa và bổ khuyết khoảng trống thực tiễn bằng việc xác lập hệ thống giải pháp tổ chức, quản lý và vận hành CLB TDTT ngoại khóa phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý, cơ cấu giới tính và điều kiện học chế tín chỉ của sinh viên khối trường đại học Kỹ thuật trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết, khái niệm và khung phân tích
- Cơ sở văn bản pháp quy: Luận án dựa trên quan điểm chỉ đạo của Đảng và Nhà nước qua Điều 41 Hiến pháp 1992, Điều 37 Hiến pháp 2013; Chỉ thị số 36/CT/TW (1994); Nghị quyết số 08-NQ/TW (2011) của Bộ Chính trị; Luật TDTT năm 2006 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật TDTT năm 2018; Nghị định số 11/2015/NĐ-CP; Nghị quyết số 05/NQ-CP (2005); Quyết định số 1589/2003/QĐ-UBTDTT ban hành quy chế tổ chức và hoạt động CLB TDTT cơ sở; Quyết định số 100/2005/QĐ-TTg; Chiến lược phát triển TDTT Việt Nam đến năm 2020; Đề án tổng thể phát triển thể lực, tầm vóc người Việt Nam giai đoạn 2011-2030.
- Khái niệm CLB TDTT trường học: Tiếp cận theo định nghĩa của Dương Nghiệp Chí, Vũ Thái Hồng (2009) và Đinh Thọ (1996), luận án xác định CLB TDTT trường học là tổ chức xã hội về TDTT, được thành lập xuất phát từ nhu cầu, nguyện vọng của cán bộ, giáo viên và sinh viên; hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, tự giác, tích cực và tuân thủ quy chế, pháp luật hiện hành.
- Nguyên tắc và phương pháp quản lý: Vận dụng 5 nguyên tắc quản lý (tập trung dân chủ, phân quyền tự quản lý, quản lý theo ngành và lãnh thổ, tập thể lãnh đạo cá nhân phụ trách, quản lý có cơ sở khoa học) và 4 nhóm phương pháp quản lý (phương pháp giáo dục, phương pháp hành chính - pháp luật, phương pháp kinh tế, phương pháp động viên tinh thần và vật chất) theo lý thuyết quản lý xã hội của Nguyễn Tuấn Dũng, Đỗ Minh Hợp (2002).
- Tâm lý học thể thao và đặc điểm lứa tuổi sinh viên: Dựa trên khung lý thuyết của Phạm Ngọc Viễn, Lê Văn Xem, Mai Văn Muôn về tính tích cực học tập, động cơ và nhu cầu vận động; nghiên cứu của A.Ghebơxơ về các nhân tố cấu thành động cơ học tập ở bậc đại học.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng phối hợp 6 phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục và thể dục thể thao:
- Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu: Hệ thống hóa văn bản quản lý nhà nước, giáo trình lý luận, tâm lý học, quản lý TDTT và các luận án, công trình khoa học có liên quan.
- Phương pháp phỏng vấn: Sử dụng phỏng vấn trực tiếp cán bộ, giảng viên GDTC và phỏng vấn bằng phiếu hỏi gián tiếp đối với sinh viên, chuyên gia.
- Phương pháp quan sát sư phạm: Theo dõi thực tế tổ chức giờ học nội khóa, các buổi sinh hoạt CLB ngoại khóa và các giải thi đấu thể thao tại các trường.
- Phương pháp kiểm tra sư phạm: Đo đạc các chỉ tiêu hình thái và tố chất thể lực của sinh viên theo tiêu chuẩn rèn luyện thân thể do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Bố trí thực nghiệm so sánh song song giữa nhóm thực nghiệm (TN) và nhóm đối chứng (ĐC) trong thời gian 01 năm học.
- Phương pháp toán học thống kê: Sử dụng các công cụ thống kê mô tả (tần số $m_i$, tỷ lệ %, giá trị trung bình $\bar{X}$, độ lệch chuẩn $S$), kiểm định độ tin cậy thang đo (hệ số Cronbach's Alpha), phân tích nhân tố khám phá (EFA) với kiểm định KMO and Bartlett's Test và so sánh khác biệt bằng kiểm định thống kê ($p < 0.05$).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Chương 1 tập trung làm rõ hệ thống văn bản pháp lý, nền tảng lý luận về thiết chế CLB TDTT và phân tích các yếu tố tác động đến phong tràu thể thao ngoại khóa trong môi trường đại học:
- Cơ sở lý luận: Khẳng định CLB TDTT là tế bào cơ sở của hệ thống TDTT, phân loại theo đối tượng người tập, nguồn vốn đầu tư (công lập, bán công, dân lập, tư nhân) và nội dung chuyên môn (đơn môn hoặc đa môn). Trong các trường đại học kỹ thuật tại Hà Nội, toàn bộ CLB đều vận hành theo hình thức ngoại khóa do chương trình chính khóa không tổ chức theo mô hình CLB.
- Các yếu tố ảnh hưởng: Phân tích nhóm yếu tố chủ quan (nhận thức, thái độ, nhu cầu, động cơ rèn luyện thân thể của người học) và nhóm yếu tố khách quan (sự chỉ đạo của Đảng ủy, Ban Giám hiệu; cơ sở vật chất sân bãi; nguồn kinh phí hoạt động; số lượng và trình độ đội ngũ giảng viên hướng dẫn; thời gian nhàn rỗi và các hoạt động thi đấu phong trào).
- Đặc thù sinh viên khối ngành kỹ thuật: Phân tích đặc điểm cơ cấu sinh viên nam chiếm tỷ trọng lớn, cường độ tư duy kỹ thuật cao, lối sống thực tế, có xu hướng yêu thích làm việc với công cụ máy móc và hoạt động vận động ngoài trời nhưng chịu áp lực lớn về thời gian học tập chuyên ngành.
- Tổng quan nghiên cứu: Đánh giá kết quả đạt được và giới hạn của các công trình trong và ngoài nước, khẳng định tính độc lập và cần thiết của đề tài.
Chương 2. PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU
Chương 2 mô tả chi tiết quy trình tổ chức nghiên cứu qua 3 giai đoạn tương ứng với 3 nhiệm vụ:
- Quy trình kỹ thuật: Xác định các bước thu thập tài liệu tại Thư viện Quốc gia, Viện Khoa học TDTT và Trường Đại học TDTT Bắc Ninh; quy trình thiết kế và phát phiếu hỏi phỏng vấn thực trạng, phỏng vấn chuyên gia; quy trình kiểm tra các test thể lực chuẩn hóa.
- Tổ chức thực hiện: Nghiên cứu triển khai từ tháng 12/2016 đến tháng 12/2020 trên địa bàn Hà Nội và Bắc Ninh. Mẫu nghiên cứu thực trạng bao gồm 6 trường đại học kỹ thuật đại diện, khảo sát 4.800 sinh viên về thể lực, 4.924 sinh viên về tuyên truyền, 48 cán bộ quản lý và các nhóm mẫu chuyên gia phục vụ kiểm định thang đo giải pháp.
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
Chương 3 thể hiện toàn bộ dữ liệu thực nghiệm qua 37 bảng thống kê, giải quyết trọn vẹn 3 nhiệm vụ nghiên cứu:
1. Thực trạng hoạt động CLB TDTT ngoại khóa và thể lực sinh viên (Nhiệm vụ 1)
- Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng (Bảng 3.1 - Bảng 3.10):
- Đa số sinh viên có nhận thức đúng về vai trò của TDTT nhưng mức độ duy trì tập luyện thường xuyên chưa cao (Bảng 3.2, 3.3).
- Nhu cầu tham gia CLB TDTT ngoại khóa rất lớn, tập trung vào các môn thể thao vận động đồng đội và đối kháng (Bảng 3.4, 3.9).
- Công tác lãnh đạo, chỉ đạo ở một số trường chưa đồng bộ; nguồn kinh phí còn hạn chế, chủ yếu dựa vào ngân sách trường cấp và đóng góp tự nguyện (Bảng 3.5).
- Cơ sở vật chất sân bãi, nhà tập ở cả 6 trường kỹ thuật chưa đáp ứng đủ quy mô sinh viên (Bảng 3.6). Đội ngũ giảng viên GDTC nhiệt tình nhưng kiêm nhiệm nhiều nhiệm vụ, thiếu chế độ đãi ngộ thỏa đáng cho hoạt động ngoại khóa (Bảng 3.7). Công tác tuyên truyền phong trào còn đơn điệu (Bảng 3.8).
- Thực trạng tổ chức, tính pháp lý và quy mô CLB (Bảng 3.11, Bảng 3.12): Số lượng CLB TDTT chính thức có quyết định thành lập và ban chủ nhiệm còn ít; nhiều nhóm tập luyện hoạt động theo hình thức tự phát, thiếu tư cách pháp lý và thiếu sự quản lý chặt chẽ từ bộ môn GDTC hoặc Đoàn Thanh niên.
- Thực trạng kết quả học tập và thể lực sinh viên (Bảng 3.13 - Bảng 3.22):
- Khảo sát kết quả học môn GDTC nội khóa trên 4.800 sinh viên cho thấy phần lớn đạt yêu cầu nhưng tỷ lệ xuất sắc còn thấp (Bảng 3.13).
- Kết quả kiểm tra thể lực 4.800 sinh viên (2.400 nam, 2.400 nữ) theo các tiêu chuẩn rèn luyện thân thể cho thấy sự phân hóa rõ rệt: Nhóm sinh viên có tham gia tập luyện TDTT ngoại khóa theo hình thức CLB đạt kết quả các chỉ số thể lực (sức nhanh, sức mạnh, sức bền, độ dẻo) cao hơn hẳn nhóm không tham gia hoặc nhóm tập luyện tự phát không đều đặn với sai khác có ý nghĩa thống kê ($p < 0.05$) qua các năm học từ năm thứ nhất đến năm thứ tư (Bảng 3.14 đến Bảng 3.22).
2. Xây dựng giải pháp phát triển CLB TDTT ngoại khóa (Nhiệm vụ 2)
- Thông qua nghiên cứu lý luận, thực trạng và phỏng vấn 35 chuyên gia qua nhiều vòng (Bảng 3.23), tác giả đề xuất hệ thống các giải pháp.
- Sử dụng kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha (Bảng 3.24, 3.25) và loại bỏ các biến không phù hợp, thu được hệ thống thang đo đạt độ tin cậy cao.
- Áp dụng phân tích nhân tố khám phá EFA với kiểm định KMO and Bartlett's Test (Bảng 3.26, 3.27), luận án đã rút trích và cấu trúc thành 08 giải pháp thuộc 04 nhóm giải pháp chính (ký hiệu từ N01 đến N04):
| Ký hiệu nhóm |
Tên nhóm giải pháp |
Nội dung các giải pháp cụ thể |
| N01 |
Nhóm giải pháp về công tác quản lý, tổ chức và cơ chế chính sách |
- Giải pháp 1: Hoàn thiện bộ máy quản lý, ban hành quy chế tổ chức và công nhận tính pháp lý cho các CLB TDTT ngoại khóa. - Giải pháp 2: Xây dựng cơ chế phối hợp giữa Bộ môn GDTC, Đoàn Thanh niên, Hội Sinh viên và các đơn vị chức năng trong trường. |
| N02 |
Nhóm giải pháp về cơ sở vật chất, tài chính và xã hội hóa |
- Giải pháp 1: Khai thác, quy hoạch sử dụng hiệu quả hệ thống sân bãi, nhà tập hiện có phục vụ sinh viên tập luyện ngoài giờ chính khóa. - Giải pháp 2: Đẩy mạnh xã hội hóa, đa dạng nguồn kinh phí thông qua tài trợ, hội phí và các giải đấu phong trào. |
| N03 |
Nhóm giải pháp về đào tạo, bồi dưỡng nhân sự và phát triển chuyên môn |
- Giải pháp 1: Bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ tổ chức và hướng dẫn CLB cho đội ngũ giảng viên GDTC. - Giải pháp 2: Đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực sinh viên nòng cốt làm hạt nhân quản lý và hướng dẫn viên tại chỗ cho CLB. |
| N04 |
Nhóm giải pháp về tuyên truyền, nội dung tập luyện và thi đấu thể thao |
- Giải pháp 1: Đổi mới nội dung, đa dạng hóa các môn thể thao tập luyện phù hợp nhu cầu sinh viên kỹ thuật. - Giải pháp 2: Đẩy mạnh công tác truyền thông, tổ chức hệ thống giải thi đấu định kỳ và giao lưu thể thao. |
3. Ứng dụng và đánh giá hiệu quả thực nghiệm (Nhiệm vụ 3)
- Thông qua phỏng vấn 33 chuyên gia, luận án xác định các tiêu chí đánh giá hiệu quả (Bảng 3.28).
- Tiến hành thực nghiệm sư phạm trong thời gian 01 năm học: So sánh các trường thuộc nhóm thực nghiệm (áp dụng hệ thống giải pháp) với nhóm đối chứng (giữ nguyên cách thức tổ chức truyền thống).
- Kết quả thực nghiệm ghi nhận sự chuyển biến rõ rệt:
- Quy mô tổ chức: Số lượng CLB TDTT ngoại khóa được thành lập chính thức và số lượng hội viên tham gia tập luyện thường xuyên ở các trường nhóm thực nghiệm tăng vượt trội so với thời điểm trước thực nghiệm và cao hơn hẳn nhóm đối chứng ($p < 0.05$) (Bảng 3.29, 3.30).
- Mức độ hài lòng: Tỷ lệ sinh viên cảm nhận tích cực về điều kiện sân bãi, chất lượng hướng dẫn và sự hứng thú khi tham gia CLB ở nhóm thực nghiệm đạt mức cao (Bảng 3.31).
- Kết quả triển khai các giải pháp thành phần: Bảng 3.32 đến 3.37 ghi nhận các chỉ số gia tăng về số buổi bồi dưỡng chuyên môn cho giảng viên GDTC, số lượng hạt nhân sinh viên nòng cốt được đào tạo và tần suất các giải thể thao phong trào được tổ chức.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Hệ thống hóa và bổ sung các luận cứ khoa học về quản lý và phát triển CLB TDTT ngoại khóa trong cơ sở giáo dục đại học, đặc biệt là khối các trường đại học kỹ thuật.
- Làm sáng tỏ các yếu tố tác động đặc thù và cơ chế hình thành động cơ rèn luyện thân thể của sinh viên ngành kỹ thuật trong điều kiện đào tạo theo học chế tín chỉ.
- Xác lập khung lý thuyết ứng dụng toán học thống kê đa biến (phân tích EFA, kiểm định Cronbach's Alpha) trong việc lựa chọn và phân nhóm các giải pháp quản lý thể thao trường học.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Phản ánh trung thực, toàn diện thực trạng công tác GDTC, hệ thống cơ sở vật chất, đội ngũ giảng viên và trình độ thể lực của 4.800 sinh viên tại 6 trường đại học kỹ thuật trên địa bàn thành phố Hà Nội.
- Xây dựng được hệ thống 08 giải pháp cụ thể (thuộc 04 nhóm) có tính khả thi, giải quyết trực tiếp các điểm nghẽn về pháp lý, tổ chức, nhân sự, tài chính và nội dung phong trào.
- Kết quả ứng dụng thực nghiệm trong 01 năm học đã chứng minh tính hiệu quả của các giải pháp thông qua việc nâng cao số lượng CLB, tăng tỷ lệ sinh viên tập luyện thường xuyên và nâng cao các chỉ số thể lực của người học.
Kiến nghị và giải pháp đề xuất
- Kiến nghị Bộ Giáo dục và Đào tạo, các trường đại học kỹ thuật tại Hà Nội ban hành quy chế chuẩn công nhận tư cách pháp lý cho CLB TDTT sinh viên; dành tỷ lệ kinh phí thích đáng hỗ trợ giảng viên hướng dẫn ngoại khóa.
- Đề xuất Ban Giám hiệu các trường tạo điều kiện tối đa về cơ sở vật chất ngoài giờ chính khóa, giao quyền chủ động cho Bộ môn GDTC phối hợp Đoàn Thanh niên để vận hành các CLB theo các nhóm giải pháp N01 - N04.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Nghiên cứu mới khảo sát sâu tại 06 trên tổng số 11 trường đại học kỹ thuật tại thành phố Hà Nội trong giai đoạn 2016-2020; các giải pháp chủ yếu tập trung vào mô hình CLB thể thao ngoại khóa tự nguyện mà chưa đi sâu vào cơ chế kết hợp với các dịch vụ thể thao thương mại ngoài trường.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi nghiên cứu ra toàn bộ 11 trường đại học kỹ thuật tại Hà Nội; theo dõi sự phát triển thể lực của sinh viên theo chiều dọc suốt khóa học 4-5 năm; nghiên cứu mô hình tự chủ tài chính và cơ chế xã hội hóa chuyên sâu cho các CLB TDTT sinh viên.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng thụ hưởng:
- Cán bộ quản lý giáo dục đại học, Ban Giám hiệu: Cung cấp cơ sở khoa học để ban hành chính sách phát triển phong trào TDTT và quy hoạch sân bãi thể thao trong trường học.
- Bộ môn, Trung tâm Giáo dục thể chất: Tham khảo khung nội dung 08 giải pháp, tài liệu bồi dưỡng cán bộ nòng cốt sinh viên và phương pháp tổ chức CLB ngoại khóa.
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học ngành Giáo dục học, Quản lý TDTT: Tham khảo phương pháp luận kết hợp định tính - định lượng, quy trình khảo sát thể lực trên quy mô mẫu lớn (4.800 sinh viên) và kỹ thuật phân tích nhân tố khám phá EFA trong nghiên cứu khoa học giáo dục.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án tiến hành nghiên cứu thực trạng trên những trường đại học cụ thể nào?
Luận án khảo sát thực trạng tại 06 trường đại học khối ngành kỹ thuật trên địa bàn thành phố Hà Nội: Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội, Trường Đại học Giao thông vận tải, Trường Đại học Mỏ - Địa chất, Trường Đại học Xây dựng, Trường Đại học Kinh tế - Kỹ thuật công nghiệp và Trường Đại học Thủy lợi.
2. Quy mô mẫu khảo sát thể lực sinh viên được thiết kế như thế nào?
Mẫu khảo sát trình độ thể lực gồm 4.800 sinh viên (2.400 nam và 2.400 nữ) thuộc 6 trường đại học nghiên cứu. Tại mỗi trường, mẫu được phân bổ đều 100 sinh viên nam và 100 sinh viên nữ cho từng năm học (từ năm thứ nhất đến năm thứ tư).
3. Có bao nhiêu giải pháp được lựa chọn và phân loại như thế nào trong luận án?
Luận án đã lựa chọn và xây dựng 08 giải pháp cụ thể, được gom cụm thành 04 nhóm giải pháp chính:
- Nhóm N01: Về công tác quản lý, tổ chức và cơ chế chính sách (2 giải pháp).
- Nhóm N02: Về cơ sở vật chất, tài chính và xã hội hóa (2 giải pháp).
- Nhóm N03: Về đào tạo, bồi dưỡng nhân sự và phát triển chuyên môn (2 giải pháp).
- Nhóm N04: Về tuyên truyền, nội dung tập luyện và thi đấu thể thao (2 giải pháp).
4. Công cụ toán học thống kê nào được sử dụng để kiểm định tính khoa học của hệ thống giải pháp?
Tác giả sử dụng hệ số Cronbach's Alpha để kiểm định độ tin cậy nội tại của thang đo giải pháp, kết hợp phân tích nhân tố khám phá (EFA) với kiểm định tính thích hợp KMO and Bartlett's Test để sàng lọc và xác lập cấu trúc 4 nhóm giải pháp.
5. Thời gian thực nghiệm sư phạm kéo dài bao lâu và cho thấy kết quả gì?
Thực nghiệm sư phạm được tiến hành trong thời gian 01 năm học. Kết quả cho thấy nhóm thực nghiệm có sự tăng trưởng rõ rệt về số lượng CLB, số hội viên tham gia thường xuyên, mức độ hài lòng và kết quả kiểm tra thể lực vượt trội so với nhóm đối chứng ($p < 0.05$).
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Trọng Tài đã giải quyết trọn vẹn vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển CLB TDTT ngoại khóa cho sinh viên khối các trường đại học kỹ thuật trên địa bàn thành phố Hà Nội. Dựa trên dữ liệu khảo sát 4.800 sinh viên và 6 trường đại học, tác giả đã chỉ rõ các điểm nghẽn về thể lực, cơ sở vật chất và cơ chế vận hành CLB thể thao. Hệ thống 08 giải pháp thuộc 04 nhóm được xây dựng, kiểm định qua phân tích nhân tố khám phá và thực nghiệm sư phạm trong 01 năm học đã chứng minh tính hiệu quả thiết thực. Đây là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao cho công tác quản lý, giảng dạy GDTC và phong trào thể thao sinh viên trong hệ thống giáo dục đại học.