MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Trong những năm gần đây vấn đề mất ổn định công trình ven sông Sài Gòn xảy ra thƣờng xuyên và có chiều hƣớng diễn biến phức tạp. Điều này đã gây ra những ảnh hƣởng lớn đến hệ thống hạ tầng kỹ thuật; tính mạng và tài sản của nhân dân; các công trình văn hoá, di tích lịch sử; mất đất ven sông. Nguyên nhân gây mất ổn định công trình ven sông do các hiện tƣợng khai thác cát bất hợp lý làm thay đổi dòng chảy, xây dựng các công trình không theo qui hoạch lấn chiếm hành lan an toàn ven sông, cho phép tàu thủy tải trọng lớn lƣu thông qua lại trên sông gây ra hiện tƣợng sóng vỗ sạt lở công trình ven sông.
Công tác thiết kế xây dựng công trình ven sông theo kinh nghiệm, để an toàn các đơn vị tƣ vấn thiết kế đã sử dụng kết cấu chƣa hợp lý nhƣ: lựa chọn chiều sâu cọc quá lớn, áp dụng giải pháp đắt tiền cho công trình nhỏ nên hiệu quả kinh tế kỹ thuật không cao. Một số giải pháp truyền thống nhƣ: giải pháp đóng cừ tràm, kè mái nghiêng,. sau thời gian đƣa vào khai thác sử dụng chƣa hiệu quả. Gần đây một số công trình sử dụng giải pháp mới nhƣ: tƣờng chắn cọc ván dự ứng lực, tƣờng bê tông cốt thép trên nền cọc,.
tuy nhiên giải pháp cấu tạo và tính toán chƣa hợp lý nên hiệu quả về mặt kinh tế kỹ thuật chƣa cao. Để có cơ sở đƣa ra các giải pháp hợp lý tác giả đã đƣa ra nhiều giải pháp đảm bảo ổn định, giá thành hạ, nghiên cứu khắc phục các tồn tại hiện nay trong công tác tƣ vấn thiết kế. Theo qui hoạch của tỉnh Bình Dƣơng đến năm 2015, sẽ có tuyến đƣờng ven sông Sài Gòn đoạn thuộc địa phận tỉnh Bình Dƣơng, phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế xã hội. Chính vì vậy, việc nghiên cứu ”lựa chọn giải pháp hợp lý đảm bảo ổn định bờ sông Sài Gòn đoạn thuộc địa phận tỉnh Bình Dƣơng”, để đƣa ra những đặc điểm chung nhất về dạng địa tầng cơ bản cũng nhƣ những giải pháp đảm bảo ổn HVTH: Phạm Ngọc Bảy- K18 Luận văn thạc sĩ 6 GVHD: PGS.TS Nguyễn Văn Hùng định công trình ven sông là cần thiết.
Đề tài giúp các tƣ vấn và chủ đầu tƣ có thêm giải pháp lựa chọn trong quá trình đầu tƣ xây dựng công trình không những có ý nghĩa địa phận tỉnh Bình Dƣơng còn có ý nghĩa khu vực đồng bằng sông Cửu Long. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài Đề xuất những giải pháp cấu tạo và tính toán hợp lý đảm bảo ổn định bờ sông Sài Gòn đoạn thuộc địa phận tỉnh Bình Dƣơng. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu Đối tƣợng nghiên cứu: Nghiên cứu các giải pháp khác nhau trong điều kiện địa chất khác nhau, đƣa ra giải pháp cấu tạo và tính toán hợp lý. Phạm vi nghiên cứu: Lĩnh vực nghiên cứu về giải pháp hợp lý đảm bảo ổn định công trình ven sông có phạm vi khá rộng lớn.
Hiện nay ở Việt Nam có rất nhiều giải pháp đƣợc đƣa vào sử dụng tùy thuộc vào các điều kiện cụ thể. Trong nội dung của luận án tác giả chỉ tập trung phân tích một số giải pháp kết cấu thƣờng đƣợc sử dụng bao gồm: - Giải pháp sử dụng tƣờng chắn dạng mềm (cọc ván dự ứng lực, cọc ống thép.); - Giải pháp sử dụng tƣờng chắn trên nền cọc; Với các điều kiện nhƣ chiều cao đất đắp thay đổi từ 3-4.5m, chiều dày lớp đất yếu từ 12-18m và khu vực chiều dày lớp đất yếu lớn hơn 18m. Phƣơng pháp nghiên cứu Phƣơng pháp nghiên cứu chủ đạo là phƣơng pháp lý thuyết theo giải tích và phƣơng pháp phần tử hữu hạn, kết hợp với số liệu thống kê thực tế. Dựa vào các công trình đã và đang đƣợc triển khai để phân tích, đánh giá, trên kết quả đó để đƣa ra những giải pháp hợp lý đảm bảo ổn định bờ sông với điều kiện cụ thể của khu vực nghiên cứu.
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài Ý nghĩa khoa học: Cung cấp cơ sở khoa học lựa chọn chuyển vị ngang hợp lý. Độ chính xác của phƣơng pháp giải tích và phƣơng pháp phần tử hữu hạn. HVTH: Phạm Ngọc Bảy- K18 Luận văn thạc sĩ 7 GVHD: PGS.TS Nguyễn Văn Hùng Ý nghĩa thực tiễn: cung cấp cơ sở thực hiện các giải pháp cấu tạo hợp lý công trình ổn định ven sông cho các chiều cao đắp và địa chất khác nhau trên đoạn sông Sài Gòn thuộc địa phận tỉnh Bình Dƣơng. Hạn chế của đề tài Do điều kiện kinh nghiệm chuyên môn, quan trắc thực tế chƣa thực hiện đƣợc và thời gian nghiên cứu làm luận án có hạn nên lƣợng thông tin thu thập đƣợc còn hạn chế.
Việc phân tích các giải pháp ổn định bờ sông Sài Gòn đoạn thuộc địa phận tỉnh Bình Dƣơng chỉ dựa trên các yếu tố địa chất đặc trƣng chƣa đi sâu cụ thể. Vì chƣa có điều kiện quan trắc nên độ tin cậy của đề tài chỉ mang tính lý thuyết; Trong tƣơng lai cần kết hợp quan trắc để kiểm tra lại sự phù hợp của giải pháp cấu tạo và lý thuyết tính toán. HVTH: Phạm Ngọc Bảy- K18 Luận văn thạc sĩ 8 GVHD: PGS.TS Nguyễn Văn Hùng CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH SẠT LỞ VÀ CÁC GIẢI PHÁP ỔN ĐỊNH BỜ SÔNG ĐANG ĐƢỢC ÁP DỤNG Nội dung chƣơng sẽ giới thiệu những nét cơ bản nhất về các vấn đề hiện trạng sử dụng bờ sông, các giải pháp ổn định bờ sông đã và đang đƣợc áp dụng, phân vùng địa chất và qui hoạch xây dựng các công trình ven sông trong tƣơng lai. Tổng quan tình hình sạt lở ven sông Sài Gòn Sông Sài Gòn bắt nguồn từ lƣu vực Hớn Quản, tỉnh Bình Phƣớc chảy qua địa phận tỉnh Bình Dƣơng, Thành phố Hồ Chí Minh, rồi đổ vào sông Đồng Nai ở mũi Đèn Đỏ thuộc huyện Nhà Bè và gọi là sông Nhà Bè (tức là dòng hợp lƣu của hai sông Đồng Nai và Sài Gòn).
1: Mặt bằng tổng thể sông Sài Gòn Sông Sài Gòn dài 256 km, chảy dọc trên địa phận thành phố dài khoảng 80km, có lƣu lƣợng trung bình vào khoảng 54 m³/s, bề rộng tại thành phố khoảng 225m đến 370m, độ sâu có chỗ tới 20m, diện tích lƣu vực trên 5. HVTH: Phạm Ngọc Bảy- K18 Luận văn thạc sĩ 9 GVHD: PGS.TS Nguyễn Văn Hùng Sông này có các cảng lớn thuộc hệ thống Cảng Sài Gòn. Ngoài ra, ở Thành phố Hồ Chí Minh còn có một hệ thống kênh rạch chằng chịt: Thầy Cai, Láng The, Bàu Nông, rạch Tra, Tƣờng chắn Cát, An Hạ, Tham Lƣơng, Cầu Bông, Nhiêu Lộc-Thị Nghè, Tƣờng chắn Nghé, Lò Gốm, Kênh Tẻ, Tàu Hũ, Kênh Ðôi. 2: Bình đồ sông Sài Gòn chảy qua địa phận Bình Dƣơng Trong những năm gần đây vấn đề mất ổn định nền đƣờng của các tuyến ven sông khu vực phía Nam xảy ra thƣờng xuyên và có chiều hƣớng diễn biến phức tạp.
Điều này đã gây ra những ảnh hƣởng lớn đến hệ thống giao thông; tính mạng và tài sản của nhân dân; công trình hạ tầng cơ sở dọc bố trí dọc theo các tuyến đƣờng giao thông; các công trình văn hoá, di tích lịch sử; mất đất đai. Sạt lở do tăng tải trọng trên bờ sông, điển hình vụ sạt lở xảy ra ở cảng Trƣờng Thọ, quận Thủ Đức, TP HCM nằm trên nhánh sông Sài Gòn bất ngờ bị sạt lở kéo theo gần 100 thùng hàng container chứa bột mì và lúa mạch nằm dƣới nƣớc. Thiệt hại khoảng 10 tỷ đồng. HVTH: Phạm Ngọc Bảy- K18 Luận văn thạc sĩ 10 GVHD: PGS.TS Nguyễn Văn Hùng Hình 1.
3: Khu vực bãi container bị sạt Hình 1. 4: Những container đƣợc lở chất cao nằm sát nơi bị sạt lở Sạt lở do sự lấn chiếm khi xây dựng các công trình ven sông gây thu hẹp dòng chảy. 5: Những nhà dân bi sạt lở kéo ra sông Sạt lở do nạn khai thác cát trái phép, khai thác cát vƣợt khối lƣợng cho phép, đặc biệt là nhiều cồn, bãi, cù lao đứng trƣớc nguy cơ biến mất. HVTH: Phạm Ngọc Bảy- K18 Luận văn thạc sĩ 11 GVHD: PGS.TS Nguyễn Văn Hùng Hình 1.
7: Khu vực bị sạt lở Hình 1. 6: Khai thác cát trên sông nạn khai thác cát Sạt lở do các giải pháp thiết kế thi công, khai thác công trình ven sông chƣa phù hợp. 8 Sạt lở nền đƣờng Hình 1. 9 Sạt lở nền đƣờng đầu cầu Sạt lở bờ sông do bị thu hẹp dòng chảy dƣới tác động của con ngƣời và tự nhiên HVTH: Phạm Ngọc Bảy- K18 Luận văn thạc sĩ 12 GVHD: PGS.TS Nguyễn Văn Hùng Hình 1.
10: Đoạn sông Sài Gòn bị thay đổi dòng chảy, do tác động của con ngƣời và tự nhiên. Sạt lở do địa chất của khu vực bờ sông yếu, chiều dày lớp đất yếu thay đổi trung bình từ 10÷30m. HVTH: Phạm Ngọc Bảy- K18 Lç khoan: LK1 Täa ®é (m):X = 1192578.68 VÞ trÝ: Trªn c¹n Luận Cao văn thạclçsĩkhoan-0.20 ®é miÖng (m): 13 GVHD: PGS.TS Nguyễn Văn Ngµy khëi Hùng c«ng: 10/04/2008 55.50 Bïn sÐt, x¸m xanh, x¸m ®en, U1-6 12.50 SÐt pha mµu x¸m xanh, tr¹ng th¸i dÎo mÒm U1-12 24.70 C¸t pha mµu vµng, x¸m xanh, tr¹ng th¸i dÎo U1-15 30.40 Ghi chó: U: MÉu nguyªn d¹ng VÞ trÝ lÊy mÉu U/R D, S: MÉu KND vµ mÉu lÊy tõ mòi SPT VÞ trÝ lÊy mÉu D/S R: MÉu ®¸ Hình 1. 11: Địa chất của khu vực ven sông Sài Gòn, lớp đất yếu dày 21.5m HVTH: Phạm Ngọc Bảy- K18 Luận văn thạc sĩ 14 GVHD: PGS.TS Nguyễn Văn Hùng Khu vực có nhiều kho bãi chứa vật liệu, nhà máy nằm cặp bờ sông, tàu tải trọng lớn ra vào thƣờng xuyên.
Do vậy, khả năng sạt lở lan rộng và tăng nhanh rất cao. 13 Sạt lở nhà dân do tàu Hình 1. 12 Tàu tải trọng lớn trên sông tải trọng lớn đi lại trên sông 1. Tổng quan về các giải pháp ổn định công trình ven sông 1.
Giải pháp tƣờng chắn dạng mềm [9] 1. Cấu tạo điển hình tƣờng chắn dạng mềm Hình 1. 14: Cấu tạo công trình tƣờng chắn tƣờng cọc không neo Tƣờng chắn không neo có những bộ phận chính sau: dầm mũ, tƣờng mặt, đất lấp sau tƣờng. HVTH: Phạm Ngọc Bảy- K18 Luận văn thạc sĩ 15 GVHD: PGS.TS Nguyễn Văn Hùng Hình 1.
15: Thanh giằng và khối neo Hình 1. 16: Thanh giằng và tƣờng neo Hình 1. 17: Tƣờng ván có neo HVTH: Phạm Ngọc Bảy- K18 Luận văn thạc sĩ 16 GVHD: PGS.TS Nguyễn Văn Hùng Hình 1. 18: Thanh giằng và khung giữ chữ A Hình 1.
19: Neo cọc H chịu kéo Hình 1. 20: Hình neo cọc thép chữ H HVTH: Phạm Ngọc Bảy- K18 Luận văn thạc sĩ 17 GVHD: PGS.TS Nguyễn Văn Hùng 1.