Chương 1: Tổng quan về ôn định bờ sông và các giải pháp xử lý kè. Chương 2: Các giải pháp tính toán 6n định bờ kè ven sông trên đất sat lở ( đất yếu) Chương 3: Cơ sở lý thuyết tính toán 6n định tường kè Chương 4: Tính toán thực tế cho công trình kè tại cảng Hải Quân tỉnh An Giang Kết luận và kiến nghị. Phương pháp nghiên cứu Nghiên cứu về lý thuyết: Nghiên cứu các phương pháp phân tích ổn định của tường kè dưới tác dụng của tải công trình ven sông theo các tiêu chuẩn trong và ngoài nước. Mô phỏng tính toán bang phương pháp phan tử hữu hạn: Sử dụng phương pháp phân tử hữu hạn thông qua các phần mềm tính toán như Plaxis dé mô phỏng phân tích 6n định và biến dạng cho công trình tường kè bảo vệ bờ khu vực cảng Hai Quân tỉnh An Giang.
Tính khoa học và thực tiễn của đề tài Xác định giải pháp có lợi nhất về mặt kinh tế để bảo vệ bờ sông, góp phần xây dựng các giải pháp xử lý bảo vệ các công trình ven sông trên nên đất yếu tại tinh An Giang nói riêng và Đồng bằng sông Cửu Long nói chung. Tạo điều kiện thuận lợi để khai thác giao thông thủy tại khu vực. Han chế của luận văn Do thời gian hạn chế nên chỉ tập trung phân tích ôn định cho một công trình tại An Giang mà chưa mở rộng cho các khu vực khác. Không phân tích tải trọng động đối với khả năng chịu lực của công trình, không kiểm tra ôn định tổng thể.
CHUONG 1 TONG QUAN VE ON ĐỊNH BO SONG VA CAC GIẢI PHÁP XỬ LY KE 1.1 Dat van đề Hiện tượng sat lở bờ sông ở các tỉnh Đồng bang sông Cửu Long đã diễn ra từ rất lâu gây nên những thiệt hại to lớn đe dọa đến tính mạng, tài sản của Nhà Nước và Nhân dân trong vùng. Điều này đặt ra một nhiệm vụ cho các cấp chính quyên phải dam bảo ôn định vê chỗ ở cho nhân dân tạo điêu kiện phát trién về kinh tê xã hội. Đề khắc phục hiện tượng sạt lở, có nhiều giải pháp tường chăn đã được thực hiện như: Đất trộn xi măng, thảm khối bê tông liên kết lưới, tường kè. Tường kè cũng là một phương án được chọn để bảo vệ bờ sông, các công trình ven bờ, hiện nay đang được ứng dụng tại một số công trình tương đối quan trọng.
Tuy nhiên, cho đến nay vẫn chưa có tiêu chuẩn thiết kế trong nước cho loại công trình này, việc kiểm tra 6n định tường vẫn thực hiện theo các tiêu chuẩn nước ngoài. Nhu cau về thiết kế công trình tường kè phù hợp với điều kiện địa chất khu vực là một nhu cầu có thực, việc tìm ra được giải pháp an toàn với chi phí hợp lý là mong muốn của rất nhiều kỹ sư xây dựng hiện nay.2 Tong quan về đất yếu Dat yếu là loại đất không có khả năng tiếp nhận trực tiếp tải trọng từ công trình. Hiện nay, không có định nghĩa rõ ràng về đất yếu và phần lớn các nước trên thế giới thong nhất định nghĩa vé nền đất yếu theo sức kháng cắt không thoát nước S, va trị số xuyên tiêu chuẩn N như sau: Dat rất yếu: Su 12.5 kPa hoặc N<2 Dat yếu: S, < 25 kPa hoặc N<4 Theo tiéu chuan Viét Nam TCXD 245:2000, dat yéu duoc dinh nghia nhu sau: “la đất yếu nếu ở trạng thái tự nhiên độ âm của chúng gân bang hoặc cao hon giới hạn chảy hệ số rong lớn, lực dính C theo cắt nhanh không thoát nước 0.15daN/cmẺ trở xuống, góc nội ma sát từ 0° đến 10° hoặc lực dính từ kết quả cắt cánh hiện trường C„< 0.35daN/cm”` Địa chất ở Đồng bang sông Cửu Long hau hết là đất yếu. đặc biệt là khu vực ven sông Tiền, sông Hậu, gồm đất bùn sét, á sét trạng thái chảy dé bị xói lở khi có tác động bên ngoài.
Các lớp cát xen kẹp trong lớp sét, bùn sét thường là cát mịn trạng thái 4 chảy, khi có nước ngầm chúng dễ bị cuốn trôi gây nên hiện tượng xói ngầm làm sạt lở các khối đất bên trên.3 Cac dạng tường kè s* Tường cọc bản bằng đất trộn ximăng Cấu tạo: Các cọc đất trộn ximăng tiếp xúc khích nhau hoặc giao nhau để chống đỡ các vách hỗ đào hoặc chịu áp lực đất. Cừ vây băng ximăng được thi công băng thiết bị khoan có thé phun vữa gồm cát ximang và nước ra xung quanh thân ống trộn với đất, cánh của lưỡi khoan có đường kính khỏang 0. Có thé căm lồng thép hoặc thép hình vào khi vữa còn ướt. Phạm vi sử dung: Sử dung trong việc chống vách hé dao cho tầng ham các công trình Ưu điểm : Có thê thi công trong nhiều lọai đất khác nhau Nhược điển: Khả năng kín nước kém vì có thể có những khoảng hở giữa hai cừ.
Khả năng chịu áp lực ngang không lớn như tường bằng bêtông cốt thép nên tùy chiều sâu và lọai đất mà phải thi công nhiều lớp cw. s* Tường cir ban bằng thép Cấu tao: Tường ctr chăn đất làm bằng thép định hình có tiết diện: hình chữ Z, chữ I, hình mang, cu Larsen, thép ống. có chiều dai từ 5 + 22m. Dam ốp có cau tạo là 2 thanh thép chữ I đặt cao hơn mực nước thi công 0,5m.
Dam mũ băng BTCT có tiết diện hình chữ nhật đồ tại chỗ. Các thanh neo băng thép tròn 075, 80. Mũ giữ thanh neo làm dam BTCT. Pham vi sử dụng: Làm bờ kè có qui mô lớn, làm bến cảng nước sâu cho tau có trọng tải lớn, bốc dỡ hàng hóa nặng.
Xây dựng bảo vệ xói lở khu trung tâm dân cu, bảo vệ các công trình quan trọng ven sông. Uu điểm: Tuôi thọ cao, tính công nghiệp lắp ghép cao, thi công nhanh. Chịu được những nơi có tốc độ dòng chảy lớn, bị ngập lũ sâu. Nhược điểm: Giá thành cao do phải nhập cừ thép định hình từ nước ngoài.
Thép bị ăn mòn ở những vùng có nước nhiễm phèn, nhiễm mặn. Loại này ít dùng ở đồng bằng Sông Cửu Long.3 Một số hình dạng và liên kết của tường cọc ban băng thép Hình 1.4 Cừ thép dùng làm tường cọc bản 6 s* Tuwong cir bản bêtông cốt thép Cau tao: Coc ban bang BTCT, có nhiều dạng tiết điện, cọc bản tiếp nhận trực tiếp áp lực của lớp đất dap đất. Dam mũ băng BTCT đồ tại chỗ, liên kết các đầu cọc bản, tiếp nhận lực của cọc bản truyền vào, sau đó dầm mũ truyền lực qua cọc vây và dam neo. Dam neo bang BTCT đúc sẵn, hoặc thép hình có tăng do Pham vi sử dụng: Làm bờ kè có qui mô lớn, làm bến cảng nước sâu cho tau có trọng tải lớn, bốc dỡ hàng hóa nặng.
Xây dựng bảo vệ xói lở khu trung tâm dân cu, bảo vệ các công trình quan trọng ven sông. Ưu điểm: Bo kè bằng BTCT kết cau bền vững, tuổi tho cao, dé thi công. Tận dụng được vật liệu có sẵn, giá thành thấp hơn so với thép định hình. Được dùng rộng rai ở ĐBSCL, ở những nơi ngập lũ sau, tốc độ dong chảy lớn, xói 16 bờ mạnh.
- Nhược điểm: Khi thi công các cọc bản ghép lại với nhau, các mối nối khó khít nhau khi đóng cọc bản vào đất. tics ch) te ' mm" [ -” *© 450 300 Hình 1.6 Các dạng mặt cắt tường cọc bản bêtông cốt thép 7 * Theo cách giữ tường On định: có thé chia thành 2 loại là tường có neo và tường không neo = = CAP NEO —Í =¬ J] mm inal TƯỜNG COC BẢN TƯỜNG COC BẢN y y GIANG “tt NEO RASS RAS: a. Tudng khong neo b. Tường có neo Hình 1.8 Tường cọc bản có neo và không neo *Các dạng neo trong tường kè Các dạng neo sau được sử dụng phổ biến trong tường cọc ban: - Ban neo và dầm neo: Bản neo thường là các tâm bêtông nối với tường bang các thanh neo.
Các thanh neo được chống ăn mòn bang các lớp sơn hoặc asphalt bảo vệ. - Thanh neo: Có cấu tạo gồm một khối bêtông đúc tại chỗ trong lòng đất và nối với tường băng các thanh neo hoặc dây cáp chịu kéo. - Coc neo thăng đứng: sử dụng các thanh neo dé neo tường vào các cọc đóng thắng đứng. Dùng cho các trường hợp có lực ngang nhỏ - — Các dầm neo trên các cọc xiên: Sử dụng thanh neo hoặc cáp neo để neo tường vào các cọc xiên chịu nhồ.
Sử dụng trong các trường hợp có lực ngang lớn. Các dang neo trong tường kè được thé hiện trong hình 1.9 ———— CÁP NEO a —<— CÁP NEO mị ‘ al TƯỜNG CỌC BAN l TƯỜNG CỌC BẢN “ v KHỐI BÊTÔNG NEO “ y GIANG GIANG COC NEO a. Neo bằng khối bêtông cố định b. Neo bằng cọc neo hay tường neo DÂMNEO eT —— = CÁP NEO = CAP NEO TUONG COC BAN \ TUONG COC BAN GIANG NHOM COC NEO _ c.
Neo bằng dam có cọc xiên chống đổ Hình 1.9 Cac dạng neo trong tường kè * Thảm khối bê tông liên kết lưới Cau tạo: Thảm bê tông băng các khối bêtông phức hình là loại thảm sử dụng các khối bê tông liên kết chúng lại với nhau băng móc nối, dây nilon.Kết cau loại này đã được ứng dụng rộng rãi ở nhiều nước như Đan Mạch, Trung Quốc, Nhật Bản.để chong xói đáy và bảo vệ mái bờ. Loại thảm này gồm 3 lớp: Lớp trên là bê tông tâm được ghép khít với nhau để che chăn tác động thuỷ lực xuống nên. Lớp thứ 2 là lưới thép liên kết đan cài các viên bê tông tạo thành thảm. Lớp thứ 3 là hệ chân định vi tự chèn làm nhiệm vụ che kín các khe lắp ghép, liên kết trọng lượng.
Lớp 2 và 3 có tác dụng thay thế lớp đệm đá, day 10 cm, làm giảm lưu tốc dưới nên, hạn chế hiện tượng xói nên Thảm gồm các viên bê tông có cau tạo đặc biệt, ghép sát nhau, liên kết cả bang lưới thép và tự chèn nên che kín các khe hở, chịu được tác động của dòng chảy hoặc sóng ngầm. Lưới thép có đường kính lớn, độ bên cao, làm bè đệm chong lun. Nếu sau này, khi các lưới thép bị ri đứt, các viên thảm sé tiếp tục làm việc bang liên kết tự chèn 3 chiều để duy trì sự 6n định của công trình. Mặt dưới thảm có hệ thống chân đanh chống trượt, mặt trên thảm là xi măng lát phăng có thể đa dạng hoa văn trên bề mặt.
Phạm vi sử dung: Làm bờ kè, làm bến cảng bảo vệ xói lở các công trình quan trọng ven sông.