phần mở đầu, kết luận và danh mục các tài liệu tham khảo, nội dung đƣợc chia thành 3 chƣơng nhƣ sau: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về tính minh bạch thông tin trên báo cáo tài chính của ngân hàng thƣơng mại Chƣơng 2: Thực trạng về công bố thông tin trên báo cáo tài chính của ngân hàng thƣơng mại Việt Nam Chƣơng 3: Các giải pháp nâng cao tính minh bạch thông tin trên báo cáo tài chính của ngân hàng thƣơng mại Việt Nam 123doc 5 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍNH MINH BẠCH THÔNG TIN TRÊN BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1.1 Ngân hàng thƣơng mại và vai trò Ngân hàng thƣơng mại trong nền kinh tế 1.1 Khái niệm ngân hàng thƣơng mại Ngân hàng thƣơng mại là một loại ngân hàng trung gian. Ở mỗi nƣớc có một cách định nghĩa riêng về ngân hàng thƣơng mại. Ví dụ, ở Mỹ: Ngân hàng thƣơng mại là một công ty kinh doanh chuyên cung cấp các dịch vụ tài chính và họat động trong ngành dịch vị tài chính. Ở Pháp: Ngân hàng thƣơng mại là những xí nghiệp hay cơ sở thƣờng xuyên nhận tiền của công chúng dƣới hình thức kí thác hay hình thức khác các số tiền mà họ dùng cho chính họ vào nghiệp vụ chiết khấu, tín dụng hay dịch vụ tài chính.
Ở Ấn Độ: ngân hàng thƣơng mại là cơ sở nhận các khoản kí thác để cho vay hay tài trợ và đầu tƣ. Ở Thổ Nhĩ Kỳ: Ngân hàng thƣơng mại là hội trách nhiệm hữu hạn thiết lập nhằm mục đích nhận tiền kí thác và thực hiện các nghiệp vụ hối đoái, nghiệp vụ công hối phiếu, chiết khấu và những hình thức vay mƣợn khác…[1]. Ở Việt Nam theo Luật các tổ chức tín dụng: NHTM là tổ chức tín dụng đƣợc thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan vì mục tiêu lợi nhuận theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng và các quy định khác của pháp luật [1].2 Vai trò của ngân hàng thƣơng mại Ngân hàng thƣơng mại là nơi cung cấp vốn cho nền kinh tế Thực tế cho thấy, để phát triển kinh tế các đơn vị kinh tế cần phải có một lƣợng vốn lớn đầu tƣ cho hoạt động sản xuất kinh doanh và các hoạt động khác. Nhƣng điều khó khăn hơn lợi ích là cần có ngƣời đứng ra tập trung tiền nhàn rỗi ở mọi nơi mọi lúc và kịp thời cung ứng cho nơi cần vốn.
Bằng vốn huy động đƣợc trong xã hội thông qua hoạt động tín dụng, NHTM đã cung cấp vốn cho mọi hoạt động kinh tế, đáp ứng nhu cầu vốn một cách kịp thời cho quá trình sản xuất. Nhờ có hoạt động của hệ thống NHTM và đặc biệt là hoạt động tín dụng, các doanh nghiệp, cá nhân có điều kiện mở rộng sản xuất, cải tiến máy móc, công nghệ để tăng năng suất lao động, nâng cao hiệu quả kinh tế và chất lƣợng sản phẩm cho xã hội [1]. 123doc 6 Ngân hàng thƣơng mại là một công cụ đ Nhà nƣ c điều tiết vĩ mô nền kinh tế Cùng với sự vận động của nền kinh tế, hệ thống ngân hàng đƣợc chia làm hai cấp: Ngân hàng Nhà nƣớc và các Ngân hàng chuyên doanh (NHTM). NHTM đƣợc Nhà nƣớc cấp vốn cho hoạt động và sử dụng nhƣ công cụ để quản lý hoạt động tiền tệ, điều tiết chính sách tiền tệ quốc gia.
Nhà nƣớc điều tiết ngân hàng, ngân hàng dẫn dắt thị trƣờng thông qua hoạt động tín dụng và thanh toán giữa các NHTM trong hệ thống từ đó góp phần mở rộng khối lƣợng tiền cung ứng trong lƣu thông và thông qua việc cung ứng tín dụng cho các ngành trong nền kinh tế, NHTM thực hiện việc dẫn dắt các luồng tiền tập hợp và phân chia vốn của thị trƣờng, điều khiển chúng một cách có hiệu quả [1]. Ngân hàng thƣơng mại là cầu nối nền tài chính quốc gia v i nền tài chính quốc tế Nhận thức đƣợc tầm quan trọng của kinh tế quốc tế, sự hội nhập kinh tế quốc gia với thế giới đem lại những lợi ích kinh tế to lớn, thúc đẩy nền kinh tế phát triển nhanh và bền vững. Một trong các điều kiện quan trọng góp phần thúc đẩy sự hội nhập nền kinh tế quốc gia với nền kinh tế thế giới đó là nền tài chính quốc gia. Nền tài chính quốc gia là cầu nối với nền tài chính quốc tế thông qua hoạt động của NHTM trong các lĩnh vực kinh doanh nhƣ nhận tiền gửi, cho vay, nghiệp vụ thanh toán, nghiệp vụ ngoại hối và các nghiệp vụ khác.
Đặc biệt là các hoạt động thanh toán quốc tế, buôn bán ngoại hối, quan hệ tín dụng với các ngân hàng Nhà nƣớc của NHTM trực tiếp hoặc gián tiếp tác động góp phần thúc đẩy hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu và thông qua đó NHTM đã thực hiện vai trò điều tiết tài chính trong nƣớc phù hợp với sự vận động của nền tài chính quốc tế [1]. Qua phân tích vai trò của ngân hàng cho thấy, NHTM có một vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế, là nơi cung cấp và điều hòa vốn, thực hiện chức năng thanh toán và điều tiết các chính sách tiền tệ của NHNN, do đó sự tồn tại của hệ thống NHTM là một vấn đề tất yếu, rất cần thiết cho sự phát triển kinh tế của một quốc gia.2 Sự minh bạch thông tin trên báo cáo tài chính của ngân hàng 1.1 Khái niệm minh bạch Khái niệm minh bạch đƣợc đề cập rất nhiều trong các tổ chức nghề nghiệp và nghiên cứu, có thể đƣa ra một số định nghĩa tiêu biểu nhƣ sau: Theo tổ chức S&P (Standard & Poor), sự minh bạch là sự công bố kịp thời và phù hợp của những thành quả về hoạt động và tài chính của công ty cũng nhƣ các thông lệ quản trị liên quan đến cấu trúc sở hữu, ban giám đốc, cấu trúc và quá trình quản lý. Bushman và Smith (2003) định nghĩa minh bạch là thiết thực, thông tin đáng tin cậy, tình hình tài chính, cơ hội đầu tƣ, giá trị và rủi ro của giao dịch các công ty công khai. Bushman, Piotroski và Smith (2003), xem xét sự minh bạch ở góc độ công ty, theo đó sự minh bạch đƣợc định nghĩa là sự sẵn có của các thông tin cụ thể về công ty đối với bên ngoài của các công ty niêm yết.
Các thông tin đƣợc chia thành 3 nhóm: Báo cáo tài chính, sự đạt đƣợc các thông tin bí mật và sự phổ biến của thông tin. Trong đó sự minh bạch thông tin tài chính thông qua các báo cáo tài chính đề cập đến 05 nội dung: Mức độ của sự công bố về tài chính. Mức độ của sự công bố về quản trị công ty. Các nguyên tắc kế toán sử dụng để đo lƣờng sự công bố về tài chính.
Thời gian công bố các báo cáo. Chất lƣợng kiểm toán độc lập. Theo Kulzick (2004), Blanchet (2002) và Prickett (2002), nghiên cứu sự minh bạch trên quan điểm của ngƣời sử dụng thông tin, theo họ minh bạch của thông tin bao gồm: - Sự chính xác: thông tin phản ánh chính xác dữ liệu tổng hợp từ sự kiện phát sinh. - Sự nhất quán: thông tin đƣợc trình bày có thể so sánh đựợc và là kết quả của những phƣơng pháp đƣợc áp dụng đồng nhất.
123doc 8 - Sự thích hợp: khả năng thông tin tạo ra các quyết định khác biệt, giúp ngƣời sử dụng dự đoán kết quả trong quá khứ, hiện tại và tƣơng lai hoặc giúp xác nhận và hiệu chỉnh các mong đợi. - Sự đầy đủ: thông tin phản ánh đầy đủ các sự kiện phát sinh và các đối tựợng có liên quan. - Sự rõ ràng: thông tin truyền đạt đƣợc thông điệp và dễ hiểu. - Sự kịp thời: thông tin có sẵn cho ngƣời sử dụng trƣớc khi thông tin giảm khả năng ảnh hƣởng đến các quyết định.
- Sự thuận tiện: thông tin đựợc thu thập và tổng hợp dễ dàng [12]. Williams (2007) định nghĩa của "sự minh bạch của công ty" phát triển trong Bushman, Piotroski và Smith (2003), suy nghĩ minh bạch ngân hàng nhƣ sự sẵn có của thông tin đáng tin cậy. Theo Barth và Schipper (2008), sự minh bạch là một đặc tính đƣợc mong đợi của báo cáo tài chính, đựợc định nghĩa là phạm vi mà các báo cáo tài chính cho thấy các giá trị kinh tế ngầm định của tổ chức theo cách sẵn sàng cho sự hiểu biết của những ngƣời sử dụng các báo cáo này, đƣợc thể hiện ở bốn nội dung đó là sự công khai, truyền đạt, trách nhiệm, dễ hiểu và chất lƣợng. Từ các định nghĩa trên cho thấy các tác giả định nghĩa sự minh bạch là đặc điểm mong muốn của BCTC, là sự sẵn có của thông tin tài chính cho ngƣời sử dụng ra quyết định.
Tổng hợp các nội dung trên, chúng tôi xác định minh bạch ở ngân hàng là sự sẵn có của các thông tin đáng tin cậy cho ngƣời sử dụng, các rủi ro của ngân hàng công khai, công bố kịp thời và phù hợp tình hình tài chính của ngân hàng cũng nhƣ các thông lệ quản trị liên quan đến cấu trúc sở hữu, ban giám đốc, cấu trúc và quá trình quản lý, thể hiện ở bốn đặc tính mà đề tài sẽ thực hiện khảo sát ở Chƣơng 2 là thông tin đầy đủ, cơ hội, công khai và tín nhiệm.2 Lợi ích của sự minh bạch thông tin trên báo cáo tài chính của ngân hàng Mục tiêu cuối cùng của báo cáo tài chính đó là cung cấp thông tin cho ngƣời sử dụng, hỗ trợ cho ngƣời sử dụng ra quyết định tối ƣu. Do đó việc cung cấp thông tin tài chính minh bạch cho ngƣời sử dụng góp phần giảm thiểu rủi ro do thông tin bất cân xứng mang lại. Đặc biệt, ngành ngân hàng là ngành có vai trò quan trọng 123doc 9 trong nền kinh tế thì vấn đề minh bạch thông tin càng đƣợc đòi hỏi nhiều hơn, nó giúp cho hệ thống phát triển bền vững, thông qua đó làm cho nhà đầu tƣ, cơ quan quản lý, ngƣời gửi tiền…có thể tin tƣởng và giám sát đƣợc, ngoài ra minh bạch thông tin còn góp phần làm cho ngân hàng nâng cao tiêu chuẩn đánh giá hoạt động của mình. Vấn đề này đƣợc kết luận dựa trên một số nghiên cứu nhƣ sau: M.
Zubaidur Rahman (1998) qua nghiên cứu cuộc khủng hoảng Đông Á năm 1997 đã chỉ ra những thông tin thiếu minh bạch trong BCTC của các ngân hàng góp phần làm trầm trọng thêm cuộc khủng hoảng. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng một BCTC minh bạch, đáng tin cậy và có thể so sánh đƣợc sẽ hỗ trợ ngƣời tham gia thị trƣờng trong việc ra quyết định phù hợp trên cơ sở kịp thời.