Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hệ thống tài chính hiện đại, ngân hàng thương mại đóng vai trò trung gian huyết mạch thực hiện chức năng dẫn truyền vốn cho toàn bộ nền kinh tế, phục vụ các nhu cầu cấp thiết như xây dựng cơ sở hạ tầng, mua sắm trang thiết bị và mở rộng sản xuất kinh doanh của cá nhân lẫn doanh nghiệp. Trong các nghiệp vụ ngân hàng, hoạt động tín dụng, đặc biệt là cấp tín dụng trung và dài hạn, chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng tài sản và mang lại nguồn thu nhập chủ yếu (chiếm từ 70% đến 90% tổng thu nhập). Tuy nhiên, đây cũng là nghiệp vụ tiềm ẩn mức độ rủi ro cao nhất, có khả năng tác động trực tiếp đến tính thanh khoản và sự an toàn của toàn hệ thống tài chính.

Trước yêu cầu siết chặt tỷ lệ sử dụng nguồn vốn ngắn hạn cho vay trung và dài hạn theo lộ trình của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (từ mức 40% giảm dần xuống 30%), kết hợp với những biến động phức tạp của thị trường tài chính và bất động sản, việc kiểm soát và nâng cao chất lượng quản lý rủi ro tín dụng trung và dài hạn trở thành nhiệm vụ trọng tâm của các ngân hàng thương mại.

Đề tài chuyên đề báo cáo thực tập tốt nghiệp được xác lập với các thông số nghiên cứu cụ thể như sau:

  • Tên đề tài: Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro tín dụng trung và dài hạn tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội.
  • Tác giả: Bùi Minh Tuấn (Mã sinh viên: 11165687; Lớp: Tài chính doanh nghiệp 58A; Viện Ngân hàng - Tài chính, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân).
  • Giảng viên hướng dẫn: ThS. Lê Thu Thủy (Thời gian hoàn thành: Tháng 6 năm 2020).
  • Mục tiêu nghiên cứu: Phân tích cơ sở lý luận và đánh giá thực trạng hoạt động cấp tín dụng cùng công tác quản lý rủi ro tín dụng trung và dài hạn tại đơn vị thực tập, từ đó đề xuất các nhóm giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả phòng ngừa, kiểm soát rủi ro tín dụng.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về tín dụng và quản lý rủi ro tín dụng trung, dài hạn tại ngân hàng thương mại.
    2. Phân tích thực trạng huy động vốn, doanh số cho vay, doanh số thu nợ, quy mô dư nợ và tình hình nợ quá hạn, nợ xấu tại đơn vị nghiên cứu trong giai đoạn 2017–2019.
    3. Đánh giá nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng và đưa ra các giải pháp khắc phục có tính khả thi.
  • Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả quản lý rủi ro tín dụng trung và dài hạn.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Phạm vi không gian: Phòng giao dịch Lạc Trung – Chi nhánh Hà Nội – Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội (SHB).
    • Phạm vi thời gian: Dữ liệu hoạt động thực tế trong giai đoạn từ năm 2017 đến năm 2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và khái niệm vận dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên các chuẩn mực và định nghĩa pháp lý về ngân hàng thương mại và hoạt động cấp tín dụng:

  • Ngân hàng thương mại: Vận dụng định nghĩa theo Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm 2010 và tham chiếu Đạo luật ngân hàng Pháp năm 1941, xác định ngân hàng thương mại là tổ chức kinh doanh tiền tệ nhận tiền gửi với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng nguồn tiền đó để cho vay, chiết khấu và cung ứng phương tiện thanh toán.
  • Tín dụng ngân hàng và thời hạn tín dụng: Hoạt động chuyển giao quyền sử dụng vốn có cam kết hoàn trả cả gốc và lãi. Phân loại thời hạn gồm tín dụng ngắn hạn (dưới hoặc bằng 12 tháng), tín dụng trung hạn (từ 12 tháng đến 60 tháng) và tín dụng dài hạn (trên 60 tháng).
  • Rủi ro tín dụng: Khả năng xảy ra tổn thất tài chính khi khách hàng không thực hiện hoặc không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ trả nợ gốc và lãi theo đúng thỏa thuận hợp đồng.
  • Hệ thống chỉ tiêu đo lường rủi ro tín dụng:
    • Nhóm chỉ tiêu trực tiếp: Tỷ lệ nợ quá hạn (xác định theo Quyết định số 18/2007/QĐ-NHNN, bao gồm các nhóm nợ từ nhóm 2 đến nhóm 5: nợ cần chú ý, nợ dưới tiêu chuẩn, nợ nghi ngờ, nợ có nguy cơ mất vốn), tỷ lệ nợ xấu, tỷ lệ nợ xấu trên vốn chủ sở hữu, tỷ lệ trích lập quỹ dự phòng rủi ro tín dụng và hệ số bù đắp rủi ro tín dụng.
    • Nhóm chỉ tiêu gián tiếp: Tỷ lệ dư nợ trên tổng tài sản, quy mô dư nợ bình quân trên cán bộ tín dụng, số lượng khách hàng trên cán bộ tín dụng, cơ cấu tín dụng theo ngành kinh tế, thành phần kinh tế và loại tiền tệ.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập số liệu thứ cấp từ các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo tín dụng nội bộ của Phòng giao dịch Lạc Trung – SHB Chi nhánh Hà Nội và báo cáo tài chính của hệ thống ngân hàng thương mại giai đoạn 2017–2019.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Áp dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh (tuyệt đối và tương đối theo chuỗi thời gian) để đánh giá tốc độ tăng trưởng, xác định xu hướng biến động của các chỉ số dư nợ, nợ quá hạn, vòng quay vốn tín dụng và hệ số thu nợ.
  • Cơ sở pháp lý tham chiếu: Thông tư số 36/2014/TT-NHNN, Thông tư số 34/2014/TT-NHNN, Quyết định số 2788/QĐ-NHNN, Thông tư số 06/2016/TT-NHNN, Thông tư số 09/2017/TT-NHNN, Thông tư số 16/2018/TT-NHNN và Quyết định số 18/2007/QĐ-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề mang tính nền tảng về hoạt động ngân hàng thương mại và quản trị rủi ro tín dụng:

  • Các nghiệp vụ cơ bản của ngân hàng thương mại: Bao gồm nhận tiền gửi (không kỳ hạn, có kỳ hạn, tiết kiệm, thanh toán); hoạt động tài trợ ngân hàng; tài trợ cho chính phủ (mua/bán trái phiếu, tín phiếu, đại lý phát hành); tài trợ cho nền kinh tế (cho vay, cho thuê tài chính, góp vốn đầu tư, mua nợ); mua bán ngoại tệ; và các dịch vụ bổ trợ (thanh toán hộ, bảo quản tài sản quý, dịch vụ bảo lãnh, ủy thác - tư vấn đầu tư, môi giới chứng khoán, ngân hàng đại lý).
  • Đặc trưng của tín dụng trung và dài hạn: Thời hạn hoàn vốn dài (từ 1 đến trên 10 năm), phục vụ đầu tư tài sản cố định hoặc mua bất động sản có giá trị lớn. Mức độ nhạy cảm trước biến động vĩ mô và rủi ro thanh khoản cao hơn so với tín dụng ngắn hạn.
  • Bản chất của hiệu quả quản lý rủi ro tín dụng: Là quy trình khép kín từ nhận diện rủi ro, phân tích nhân tố tác động, đo lường mức độ thiệt hại tiềm tàng đến kiểm soát và thiết lập các biện pháp phòng ngừa, trích lập dự phòng (dự phòng cụ thể theo từng khoản vay và dự phòng chung tính vào chi phí hoạt động).

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN TẠI NGÂN HÀNG TMCP SHB

Chương 2 tập trung khảo sát tình hình thực tế tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội (SHB) nói chung và Phòng giao dịch Lạc Trung (Chi nhánh Hà Nội) nói riêng.

1. Tổng quan đơn vị khảo sát

  • SHB tiền thân là Ngân hàng TMCP Nông thôn Nhơn Ái (thành lập ngày 13/11/1993), chuyển đổi mô hình sang NHTMCP Đô thị ngày 20/01/2006 (theo Quyết định số 93/QĐ-NHNN), chuyển hội sở ra Hà Nội năm 2008 và niêm yết cổ phiếu trên sàn HNX năm 2009. Tính đến 31/03/2020, SHB có mạng lưới 530 điểm giao dịch với hơn 8.500 cán bộ nhân viên.
  • Phòng giao dịch Lạc Trung có cơ cấu nhân sự gồm: 01 Giám đốc PGD, 04 chuyên viên tín dụng, 04 giao dịch viên, 01 ngân quỹ và 01 kiểm soát viên.
  • Đặc điểm cấp tín dụng tại PGD Lạc Trung: Tập trung 100% vào đối tượng khách hàng cá nhân và hộ kinh doanh nhỏ lẻ (vay mua bất động sản, kinh doanh dịch vụ ăn uống, lưu trú, bán lẻ); không cấp tín dụng cho doanh nghiệp. Hạn mức cho vay tối đa tại PGD là 700 triệu VNĐ/khoản vay, thời hạn vay lên đến 12 năm với tài sản bảo đảm chủ yếu là bất động sản hoặc sổ tiết kiệm.

2. Kết quả hoạt động tín dụng trung và dài hạn giai đoạn 2017–2019

Bảng tổng hợp các chỉ tiêu hoạt động tín dụng trung và dài hạn tại PGD Lạc Trung:

Chỉ tiêu Đơn vị tính Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 So sánh 2018/2017 (%) So sánh 2019/2018 (%)
Vốn huy động trung và dài hạn Triệu đồng 362.421 428.075 489.791 +18,12% +14,42%
Doanh số cho vay trung và dài hạn Triệu đồng 216.471 255.192 293.892 +17,89% +15,16%
Doanh số thu nợ trung và dài hạn Triệu đồng 126.498 154.876 186.497 +22,43% +20,41%
Dư nợ cho vay trung và dài hạn Triệu đồng 106.639,92 145.419,37 167.648,41 +36,38% +15,28%
Tỷ lệ Dư nợ / Vốn huy động % 29% 34% 34% +5,00% 0,00%
Hệ số thu nợ (Thu nợ / Cho vay) Lần 0,58 0,61 0,63 +5,17% +3,28%
Vòng quay vốn tín dụng Vòng 1,23 1,22 1,19 -0,81% -2,46%

3. Thực trạng nợ quá hạn và nợ xấu phân loại theo các tiêu chí

Bảng phân loại nợ quá hạn và nợ xấu tại PGD Lạc Trung (Đơn vị: Triệu đồng):

Phân loại Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019
Theo nhóm nợ (theo QĐ 18/2007/QĐ-NHNN):
- Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) 972,0 2.570,0 1.745,0
- Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) 243,0 257,0 349,0
- Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) 486,0 771,0 174,5
- Nhóm 5 (Nợ có nguy cơ mất vốn) 972,0 1.542,0 1.745,0
Tổng số dư nợ quá hạn 2.673,0 5.140,0 4.013,5
Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ 2,51% 3,53% 2,39%
Theo thời hạn vay:
- Ngắn hạn 594,0 654,0 158,5
- Trung hạn 346,0 561,0 946,0
- Dài hạn 761,0 1.355,0 1.164,0
Theo ngành kinh tế:
- Bán buôn, bán lẻ 392,0 640,0 239,5
- Dịch vụ lưu trú và ăn uống 546,0 866,0 864,0
- Hoạt động kinh doanh bất động sản 763,0 1.064,0 1.165,0
Theo thành phần kinh tế:
- Hộ kinh doanh, cá nhân 1.701,0 2.570,0 2.268,5

4. Phân tích nguyên nhân phát sinh rủi ro tín dụng

  • Nguyên nhân khách quan (từ phía khách hàng và môi trường kinh doanh):
    • Khách hàng sử dụng vốn sai mục đích so với phương án vay ban đầu hoặc chuyển hướng dòng vốn sang các kênh đầu tư mạo hiểm.
    • Năng lực quản lý kinh doanh của hộ kinh doanh cá thể còn hạn chế, thiếu kinh nghiệm ứng phó biến động thị trường.
    • Tình hình tài chính thiếu minh bạch, sổ sách kế toán không đầy đủ, số liệu cung cấp cho ngân hàng có sai lệch.
    • Một bộ phận khách hàng thiếu thiện chí trong việc thực hiện nghĩa vụ trả nợ, phát sinh vấn đề rủi ro đạo đức.
    • Tác động chu kỳ của thị trường bất động sản làm sụt giảm thanh khoản của tài sản bảo đảm.
  • Nguyên nhân chủ quan (từ phía ngân hàng):
    • Tốc độ tăng trưởng dư nợ nhanh trong khi lực lượng cán bộ tín dụng mỏng (04 chuyên viên quản lý toàn bộ danh mục), gây áp lực lớn lên khâu theo dõi, giám sát sau giải ngân.
    • Công tác thẩm định phương án vay vốn và xác minh nguồn thu nhập trả nợ của khách hàng cá nhân đôi lúc chưa sát thực tế.
    • Vòng quay vốn tín dụng suy giảm (từ 1,23 vòng xuống 1,19 vòng), phản ánh hiện tượng vốn bị ứ đọng và tiến độ thu nợ chưa bắt kịp tốc độ tăng trưởng dư nợ.

CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN - HÀ NỘI

Dựa trên thực trạng nợ quá hạn và đặc thù danh mục tín dụng tại PGD Lạc Trung, tác giả xây dựng 3 nhóm đề xuất:

1. Nhóm giải pháp hoàn thiện quy trình tín dụng tại đơn vị

  • Cải tiến và đa dạng hóa sản phẩm cho vay: Thiết kế các gói vay trung và dài hạn có cấu trúc lãi suất và kỳ hạn trả nợ linh hoạt, phù hợp với chu kỳ dòng tiền của từng nhóm khách hàng cá nhân và hộ kinh doanh.
  • Nâng cao chất lượng thẩm định dự án đầu tư và phương án vay vốn: Đánh giá chi tiết tính khả thi của phương án kinh doanh, thẩm định nguồn thu nhập thực tế của người vay thay vì chỉ phụ thuộc vào giá trị định giá của tài sản bảo đảm.
  • Tăng cường kiểm tra, kiểm soát tín dụng trước, trong và sau giải ngân: Thiết lập lịch kiểm tra định kỳ mục đích sử dụng vốn vay và tình trạng tài sản thế chấp để phát hiện sớm các dấu hiệu suy giảm khả năng tài chính.
  • Nâng cao trình độ chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp của cán bộ tín dụng: Đào tạo cập nhật kỹ năng phân tích dòng tiền, kỹ năng định giá bất động sản và kiểm soát tuân thủ quy trình cấp tín dụng.
  • Xử lý dứt điểm nợ quá hạn và nợ xấu: Phối hợp bán nợ cho Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC), chủ động phát mại tài sản bảo đảm đối với các khoản nợ nhóm 4 và nhóm 5 không có khả năng phục hồi.
  • Hoàn thiện hệ thống phân loại và xếp hạng tín dụng nội bộ: Thực hiện chấm điểm tín dụng khách hàng cá nhân để áp dụng các điều kiện giải ngân và hạn mức phù hợp.

2. Kiến nghị đối với Hội sở Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội

  • Phân bổ chỉ tiêu tăng trưởng tín dụng đi đôi với kiểm soát chất lượng; bổ sung định biên nhân sự cán bộ tín dụng cho các phòng giao dịch có tốc độ tăng trưởng dư nợ cao.
  • Nâng cấp hệ thống công nghệ thông tin và cơ sở dữ liệu quản trị rủi ro tập trung, hỗ trợ cảnh báo sớm các khoản vay đến hạn.

3. Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước và các cơ quan quản lý

  • Duy trì chính sách tiền tệ ổn định, công bố kịp thời các định hướng kiểm soát dòng vốn vào lĩnh vực tiềm ẩn rủi ro như bất động sản.
  • Nâng cao chất lượng dữ liệu từ Trung tâm Thông tin Tín dụng Quốc gia (CIC) giúp các tổ chức tín dụng tra cứu lịch sử nợ vay chính xác và đầy đủ.
  • Hoàn thiện hành lang pháp lý liên quan đến xử lý tài sản bảo đảm và thị trường mua bán nợ.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  1. Về quy mô huy động và tín dụng: Xác lập số liệu phản ánh sự tăng trưởng liên tục về vốn huy động trung, dài hạn (từ 362.421 triệu đồng năm 2017 lên 489.791 triệu đồng năm 2019) và dư nợ cho vay trung, dài hạn (từ 106.639,92 triệu đồng năm 2017 lên 167.648,41 triệu đồng năm 2019) tại PGD Lạc Trung.
  2. Về các chỉ số an toàn: Tỷ lệ dư nợ trên vốn huy động trung, dài hạn duy trì ở mức 29% - 34%, nằm trong ngưỡng an toàn thanh khoản. Hệ số thu nợ cải thiện từ 0,58 lên 0,63 lần.
  3. Về diễn biến nợ xấu và nợ quá hạn: Chỉ rõ biến động tăng vọt của tỷ lệ nợ quá hạn trong năm 2018 (lên mức 3,53% với 5.140 triệu đồng nợ quá hạn) và sự phục hồi trong năm 2019 khi tỷ lệ này giảm xuống 2,39% (4.013,5 triệu đồng) nhờ các biện pháp xử lý tài sản và bán nợ cho VAMC.
  4. Về đặc thù danh mục: Khẳng định 100% nợ quá hạn và nợ xấu tại PGD Lạc Trung tập trung ở nhóm khách hàng hộ kinh doanh, cá nhân; trong đó ngành kinh doanh bất động sản chiếm tỷ trọng nợ quá hạn cao nhất (1.165 triệu đồng năm 2019), tiếp đến là dịch vụ lưu trú, ăn uống (864 triệu đồng) và bán buôn, bán lẻ (239,5 triệu đồng).

Đóng góp thực tiễn

Chuyên đề cung cấp bức tranh chi tiết về thực trạng hoạt động tín dụng vi mô tại một phòng giao dịch ngân hàng thương mại cổ phần đô thị, phản ánh trực tiếp mối quan hệ giữa áp lực mở rộng mạng lưới khách hàng bán lẻ với rủi ro phát sinh nợ quá hạn khi nguồn lực nhân sự bị giới hạn.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi dữ liệu: Đề tài chỉ khảo sát dữ liệu trong phạm vi 03 năm (2017–2019) tại một phòng giao dịch cụ thể (PGD Lạc Trung), chưa bao quát toàn bộ Chi nhánh Hà Nội hay toàn hệ thống SHB.
  • Hạn chế về phương pháp: Chủ yếu sử dụng phương pháp thống kê mô tả và so sánh chỉ số tài chính, chưa áp dụng các mô hình kinh tế lượng hoặc mô hình chấm điểm rủi ro định lượng (như Logit/Probit, CreditRisk+).
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phân tích sang toàn bộ hệ thống chi nhánh của SHB, ứng dụng các mô hình lượng hóa xác suất vỡ nợ (PD), tổn thất khi vỡ nợ (LGD) theo các tiêu chuẩn hiệp ước vốn Basel II/Basel III.

Giá trị tham khảo

Báo cáo thực tập tốt nghiệp này có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên ngành Tài chính - Ngân hàng: Tham khảo cấu trúc trình bày, phương pháp tính toán các chỉ số an toàn tín dụng (hệ số thu nợ, vòng quay tín dụng, tỷ lệ nợ quá hạn) và cách thu thập, xử lý dữ liệu thực tế tại một chi nhánh ngân hàng.
  • Cán bộ tín dụng và quản lý phòng giao dịch: Tham khảo các giải pháp thực tế về quản lý danh mục cho vay cá nhân mua nhà đất và hộ kinh doanh, đặc biệt là các biện pháp kiểm soát rủi ro phát sinh từ việc sử dụng vốn sai mục đích.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao Phòng giao dịch SHB Lạc Trung không cấp tín dụng cho khách hàng doanh nghiệp?

Theo nội dung báo cáo, PGD Lạc Trung không cấp tín dụng cho khách hàng doanh nghiệp do phòng giao dịch không bố trí chuyên viên thẩm định tài chính doanh nghiệp, đồng thời mảng khách hàng doanh nghiệp không thuộc thế mạnh chuyên môn của Giám đốc phòng giao dịch. Do đó, đơn vị tập trung 100% nguồn lực vào mảng khách hàng cá nhân và hộ kinh doanh nhỏ lẻ.

2. Tỷ lệ nợ quá hạn tại PGD Lạc Trung biến động như thế nào trong giai đoạn 2017–2019?

Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ trung và dài hạn của PGD lần lượt là 2,51% (năm 2017), tăng mạnh lên 3,53% (năm 2018 - vượt ngưỡng an toàn 3%), sau đó giảm xuống còn 2,39% (năm 2019). Sự sụt giảm trong năm 2019 đạt được nhờ việc bán nợ xấu có tài sản bảo đảm cho VAMC và tăng cường xử lý, thu hồi nợ quá hạn từ khách hàng.

3. Vòng quay vốn tín dụng tại PGD Lạc Trung có xu hướng ra sao và nguyên nhân do đâu?

Chỉ số vòng quay vốn tín dụng trung và dài hạn có xu hướng giảm dần qua 3 năm, cụ thể đạt 1,23 vòng (năm 2017), 1,22 vòng (năm 2018) và 1,19 vòng (năm 2019). Nguyên nhân là do tốc độ tăng trưởng dư nợ bình quân trung và dài hạn diễn ra nhanh hơn so với tốc độ tăng của doanh số thu nợ, dẫn đến tình trạng vốn bị chiếm dụng lâu hơn tại khách hàng.

4. Ngành kinh tế nào chiếm tỷ trọng nợ quá hạn cao nhất tại PGD Lạc Trung?

Trong 3 lĩnh vực cho vay chính tại phòng giao dịch, hoạt động kinh doanh bất động sản luôn chiếm số dư nợ quá hạn và nợ xấu cao nhất (năm 2017 là 763 triệu đồng, năm 2018 là 1.064 triệu đồng, năm 2019 là 1.165 triệu đồng), tiếp theo là ngành dịch vụ lưu trú và ăn uống, thấp nhất là ngành bán buôn, bán lẻ.

5. Hạn mức cho vay tối đa và thời hạn cho vay tại PGD Lạc Trung là bao nhiêu?

Hạn mức cấp tín dụng tối đa được phân quyền tại PGD Lạc Trung là 700 triệu VNĐ/khoản vay, với thời hạn cho vay trung và dài hạn có thể kéo dài lên tới 12 năm, chủ yếu phục vụ nhu cầu bổ sung vốn mua bất động sản hoặc mở rộng kinh doanh hộ cá thể.


Kết luận

Chuyên đề báo cáo thực tập tốt nghiệp của sinh viên Bùi Minh Tuấn đã phản ánh chi tiết thực trạng hoạt động cấp tín dụng và quản lý rủi ro tín dụng trung, dài hạn tại Phòng giao dịch Lạc Trung (SHB Chi nhánh Hà Nội) giai đoạn 2017–2019. Bằng việc đối chiếu các dữ liệu tài chính thực tế, tác giả chỉ ra các rủi ro tiềm ẩn khi mở rộng nhanh dư nợ cho vay cá nhân bất động sản trong điều kiện nhân sự giám sát còn mỏng. Các nhóm giải pháp về nâng cao chất lượng thẩm định, kiểm tra sau giải ngân và xử lý nợ quá hạn được đề xuất bám sát yêu cầu thực tiễn và định hướng an toàn của hệ thống ngân hàng thương mại.