LỜI CAM ĐOAN Họ và tên học viên: Nguyễn Thế Hùng Lớp cao học: 23QLXDII Chuyên ngành: Quản lý xây dựng Tên đề tài luận văn: “Giải pháp nâng cao công tác quản lý chất lượng quan trắc an toàn đập đá đỗ” Tác giả xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tác giả. Các kết quả nghiên cứu và các kết luận trong luận văn là trung thực, không sao chép từ bất kỳ một nguồn nao và đưới bat kỳ hình thức nào. Việc tham khảo các nguồn tài liệu (nếu có) đã được thực hiện trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng quy định. Tác gia Nguyễn Thế Hùng LỜI CÁM ƠN “Tác gia luận văn xin trân trọng cảm om các thầy cô giáo Trường Đại học Thủy Lợi, Bộ môn Công nghệ và Quản lý xây dụng, Khoa công trình, Phòng Đào tạo Đại đại học và Sau đại học đã giúp đỡ và to điều kign dé tác giá hoàn thinh bản luận văn này, Đặc biệt, tác giả xin trân trọng cảm ơn PGS.
Lê Văn Hùng đã tận tình hướng dẫn tác giả hoàn thành luận văn. Do những hạn chế v kinh nghiệm và thời gian nghiên cứu, tác giả không tránh khỏi những thiếu sót. Tác giả rit mong nhận được sự góp ý của các thầy cô va đồng nghiệp đồ tắc gi hoàn hiện kiến thốc và ip tục học tập, nghiền cứu công tc su này Xin trân trọng cảm ơn! Hà Nội ngày thing năm2017 “Tác giả Nguyễn Thế Hùng MỤC LỤC DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH. vi DANH MỤC BANG BIEU.
vũ DANH MỤC CÁC TU VIET TAT. Vili MỞ DAU. 1 1 Tinh cấp thiết của đề tài. Mue dich nghign cứu cũa để ti 1 ậ.
—_ Ý nghĩakhoa học va the tin của đề ti 2 4. Đốitượng va pham vi nghién cứu 2 5. —— Phươngphápnghiêncứu 2 6. Rétqua dựkiếnđạ được 3 CHUONG1 TONG QUAN VỀ QUAN TRAC AN TOAN BAP CONG TRÌNH THUY ĐIỆN 6 VIỆT NAM.
" " ae) 1 Tổng quan vé an toàn đập di đổ và công tắc quan trắc an toàn đặp thủy điện ở Việt Nam 4 LLL Tổng quan vỀantoàn đập đả đổ 4 1. Hiện trang và đảnh giá hiện rạng công tác quan rắc an toàn đập ở Việt Nam 7 12 Vaitrd, tim quan trong của việc quan trắc an toàn đập công trình thủy điện. “ l3 — Kế uộnhương l6 CHƯƠNG 2 CƠ SỞ KHOA HỌC VA PHƯƠNG PHÁP QUAN TRAC AN TOAN ĐẬP ĐÁ ĐỒ, Is 2.1 Neuyén iy quan tie chuyén vi 19 201 Quan tre Kin 9 2.2 Quan tric chuyén vi ngang. 2 213 Quan trắc độ mở rộng hay thu hẹp của khớp nồi, khe hở.
ven er D6 22 Quan trắc thấm. 27 224 Quan trắc đường bão hòa.2 Quan trie dp lực nước thấm (ip Ine ke 28 223 Quanudcluulượngthẩm 28 23° Quan tri ig suit. 29 24 Quan tre ấp lực mach động lên công trình 31 2.5 Quantrắcáp lực dit, đá lên công trình 31 26 — Kétluin chuomg 2 34 CHUONG 3 LAP ĐẶT CÁC THIẾT BỊ QUAN TRAC 6 NHÀ MAY THỦY ĐIỆN HOA BÌNH, TUYẾN QUANG 35 3.1 Nhi miy thay điện Ha Binh 3s 3.1 Gigi thiga chung 35 31.2 Sodb và ede thit bj quan tic 7 3. Danh mục số lượng cúc thiết bị quan trắc đã được lip đặt tại đập Hồa Bình 4 314 Nhận xét.
Nhà miy thiy dign Tuyên Quang 4 3⁄21 — Gidi thigu chung 4 Sơ di và các thiết bị quan trắc 2 Danh mục sé lượng các thiết bj quan trắc đã lắp đặt tai đập Tuyên Quang. _ Mắc quan trắc 6 3.25 Danh mục thông kế các mốc cơ sở, mốc chuyển dich đứng và chuyển dich ngang 65 3.7 Kết luận 66 CHUONG4 THỰC TRẠNG QUAN TRAC VA ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NANG CAO CÔNG TAC QUAN LÝ CHAT LƯỢNG QUAN TRAC AN TOÁN DAP THUY ĐIỆN HÒA BINH, TUYẾN QUANG or 4d Thực trang quan trắc đập thủy điện Hòa Binh 61 4. Tần suất phương pháp đo và số liệu quan trắc của quan trắc thắm. Tần suất phương pháp đo và số liệu quan trắc chuyển vị đứng 1 4.3 Tần suất phương phip do và sổ liệu quan trắc chuyển vị gang ssn 75 4.14 Nhân xếtđảnh giá số liệu quan tắc s0 42 “Thực trạng quan trắc đập thủy điện Tuyên Quang.1 Tần suất phương pháp đo và số liệu quan trắc của quan trắc thẩm.
E2 422 Tần suắt, phương pháp đo và số liệu quan trắc chuyển vị đứng 86 42. Tần suất phương pháp do và số liệu quan trắc của chuyển dich ngang .94 424 Nhận xét dinh giá sốliệu quan trie 9 43 Dé xuất giải pháp nâng cao chất lượng quan trắc an toàn đập đá đỏ 98 44 — Kẩận 103 KET LUẬN VA KIÊN NGHỊ 104 KÉT LUẬN tos KIÊN NGHỊ. 107 ‘TAI LIEU THAM KHẢO. ML DANH MỤC CAC Hi HANH Hình 1.
1 Mốc quan rắc ở đập nhà máy thủy điện Tuyên Quang Hình 1. 2 Cột thủy chí ở hạ lưu đập Lòng Sông Hình 1. 3 Hệ thống giám sát ở nhà máy thủy điện Hòa Bình Hình 2. 1 Thiết bị quan trắc lún.
2 Kết edu thết bị (mốc) quan rắc chuyển vị ngang Hình 2. 3 Cấu tạo thiết bị quan trắc thắm. 4 Sơ dd bố sum chín thi ết bị đo. 5 Sơ đồ bổ sum năm thiết bj do.
2 Mặt bằng bố tr thiết bj quan tắc thắm, lún, chuyển vị đập dâng. 3 Mặt cắt bố tri điểm đo thắm, mốc lún, xé địch điển hình tại đập dâng.4 Thiết bị quan ắc lưu lượng thắm của thủy điện Ha Bình. 5 Nhà máy thuỷ điện Tuyên Quang Hinh 3. 6 Đập dâng và đập tràn nhà máy thuỷ điện Tuyên Quang (nhìn tử hạ lưu).
Hình 3, 7 Bồ trí tổng thể công trình thủy điện Tuyên Quang Hình 3. 8 Mat cắt ngang đập ding thủy điện Tuyên Quang (đập bản mặt). 9 Mặt cắt ngang tràn thủy điện Tuyên Quang. 10 Mat bằng lắp đặt thiết bị quan trắc tại đập bê tông bản mặt.
11 Bố tí thiết bị quan tri tụi mặt cất B-B đập ding công trinh thủy điện Tuyên Quang 59 Tình3. 12 Hình mặt bằng lắp đặt ï quan tr trân 60 Hình 3, 13 Mốc quan trắc chuyển vị bề mặt của thủy điện Tuyên Quang, 6i inh 4, 1 Biểu đồ áp lự thắm khu vực đập bé tông trong le thing 3 năm 2013 ¬ Hình 4.2 Biểudị áp lục thắm khu vực đập bê tông trong lực tháng 3 nấm 2014 85 Hinh 4. 3 Biểu đỗ áp lực thắm khu vực đập tràn tháng 8 năm 2013.4 Biểu đồ dp lực thắm khu vực đập trin thing 8 năm 2014 86 Hình 4,5 Biểu đồ chuyển vị ngang năm 2013 96 Hình 4.6 Biểu đồ chuyên vị ngang năm 2013 96 DANH MỤC BANG BIEU Bảng 3.1 Thông số về hồ chứa và nha máy thuỷ điện Hoa Bình (khi chưa có hỗ Sơn Ly) 36 Bảng 3.2 Bảng thiét bi lắp dat và mắc quan trắc đến năm 2014 40 Bảng 3.3 Bảng thiết bj quan rắc cằm tay đến năm 2014, 40 Bang 3.4 Bảng kê số lượng các thiết bị quan trắc đn tháng 05/2010.5 Bảng kê số lượng các thết bị quan trắc đến 12/2011 43 ip dat trên công trình sau đến 04/2013 44 i ng trình sau đến 04/2014.8 Tân suit dòng chảy lớn nhất và nhỏ nhất 48 Bảng 3.9 Các thiết bị quan trắc công trình thuỷ điện Tuyên Quang 33 Bảng 3.11 Bang thống kê thiết bị quan trắc Lip aa cho cae tang mye công trình.12 Số thiết bị hư hỏng không đo ghi được tin higu.13 Cao độ lắp đặt thiết bị quan trắc, mốc quan trắc đập bê tông bản mit .14 Cao độ lắp đặt thiết bị quan trắc, mắc quan trie của trần 61 Bảng 3.15 Thống ké các mốc quan trắc chuyển dich đứng và chuyển dich ngang.1 Tiêu hao cột ấp (%6H) tại các pizomet sau min chấn, 68 Bảng 42 Tổng lưu lượng thắm qua thân dap và nén 69 Bảng 43 Lưu lượng và áp lực thắm tại hành lang cao trình 47 dip trần 70 Bảng 4.4 Lưu lượng thắm tại ổ hợp công trnh ngằm ở MNDBT 115 m (iuphút),.5 Trì s gia tăng lần nền đập (% ALin/SLún) 3 Bảng 46 Tốc độ lún trung bình cia lõi dip (mmthing) 74 Bảng 4.7 Đại lượng xé dich lớn nhất của trần 16 Bảng 4.8 Bang fs 7 Bảng 4.10 Bảng biến dang của đập dtd 19 Bảng 4.11 Bảng quan tri thắm đơn giản thing 7/2010 82 Bảng 4.12 Bang quant ác tả im đơn stn ching 9 đến thing 11 năm /2010. 8 Bảng 413 Bảng thông ê tong bản mjt89 Bảng 4.14 Bảng thống kê giá trị chuy én dich đứng các mốc khu đập bê tông bản mặt90 Bảng 4.15 Bảng thống kê giá tri chuyển dich đứng các mốc khu đập tran so 93 DANH MỤC CÁC TỪ VIET TAT TCVN Tiêu chun Việt Nam HTQT Hệ thong quan trả sLor Số liệu quan trắc VCT Vật chống thắm.
TVIK Tự vấn thiết kế CDT Chủ đầu tư Bot Thiết bị quan tắc ĐVTK Đơn vị thiết kế TL-TĐ, Thủy lợi - Thủy điện TKKT Thiết kế kỹ thuật MỞ DAU 1 inh cắp thiét của đề tài Bén cạnh công tác thiết kể, thi công, quản lý vận hành, công tác quan trắc góp phần. không nhỏ trong dim bảo an toàn, hoạt động én định của các công trình thủy lợi, thủy, điện. Nó giúp cho người quản lý theo dõi, phát hiện sớm những biểu hiện bắt thưởng hoặc những dấu hiệu sớm công trình để có thể kịp thời xử lý khắc phục, “Trong những năm vừa qua, hệ thống thủy lợi, thủy điện được nhà nước đầu tr nhiều sông trình có quy mô lớn, kỹ thuật tương đối phúc tạp, yêu cầu v8 én định, an toàn sông trình được đặc biệt quan tim. Tuy vậy qua kết qua kiểm tra công tác quan tric một số công tình lớn có tinh chất đại diện cho thấy thực trang về công tác trên còn nhiễu bắt cập từ khâu thiết kể, thi cổng lắp đặt thu thập xử ý s liệu, ảo trì hệ thông quan tắc.
Sự cố của mỗi công trinh đều có các nguyên nhân khác nhau, một trong những nguyên nhân đó là do sự cố thắm, ré ri, chuyển vị gây ra vỡ đập. quan trắc được áp dung cho công trnh dé kiểm soát sự cổ có thé xảy ra trong quả tỉnh thi công, điều chỉnh thiết kế wong quá trình th công, cung cắp số liệu sự cố của công trình trong gu trình sử dụng.