Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đề tài được thực hiện trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam bước vào giai đoạn phục hồi năm 2016, ngành ngân hàng được kỳ vọng phát triển mạnh dưới sự điều hành của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước. Tuy nhiên, sự mở rộng của toàn ngành đặt các ngân hàng thương mại trước áp lực cạnh tranh gay gắt; các tổ chức tín dụng yếu kém buộc phải tái cơ cấu hoặc nhường chỗ cho các đơn vị hoạt động hiệu quả. Nhằm lành mạnh hóa hệ thống tài chính, ngày 01/03/2012, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định 254/QĐ-TTg phê duyệt đề án "Cơ cấu lại hệ thống các tổ chức tín dụng giai đoạn 2011 - 2015". Thực tế đó đòi hỏi việc đánh giá năng lực tài chính phải được thực hiện có căn cứ khoa học, làm cơ sở định hướng các thương vụ sáp nhập, hợp nhất và phòng ngừa nguy cơ đổ vỡ.
Tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín (Sacombank), sau dấu mốc tiếp nhận sáp nhập Ngân hàng TMCP Phương Nam (Southern Bank) vào tháng 10/2015, quy mô tài sản và mạng lưới tăng trưởng vượt bậc, song cũng phát sinh nhiều tồn tại về tài chính. Từ thực tiễn đó, tác giả xác định mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu:
- Về mặt lý luận: Tổng hợp và hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về tài chính và năng lực tài chính của ngân hàng thương mại.
- Về mặt thực tiễn: Đánh giá thực trạng năng lực tài chính của Sacombank giai đoạn 2013 - 2015 theo khung an toàn CAMELS; phân tích các nhân tố tác động đến năng lực tài chính của ngân hàng; đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao năng lực tài chính của đơn vị trong giai đoạn 2016 - 2020.
Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là năng lực tài chính tại Sacombank, các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực tài chính của ngân hàng thương mại Việt Nam và kinh nghiệm nâng cao năng lực tài chính tại một số quốc gia. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào các số liệu tài chính của Sacombank từ năm 2013 đến năm 2015.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận tiếp cận đối tượng nghiên cứu dựa trên các khái niệm và khung lý thuyết tài chính ngân hàng:
- Khái niệm và đặc điểm tài chính ngân hàng thương mại: Tài chính ngân hàng là sự vận động của các luồng tiền tệ gắn liền với quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ. Hoạt động này mang 4 đặc điểm cốt lõi: tính nhạy cảm cao với môi trường kinh doanh; phụ thuộc vào chức năng tạo tiền; kết cấu vốn đặc thù với nợ phải trả chiếm 80 - 90% trong khi vốn tự có chiếm dưới 10%; tiềm ẩn rủi ro lớn từ cả phía huy động vốn và cấp tín dụng.
- Khung giám sát an toàn CAMELS: Tác giả vận dụng hệ thống tiêu chí CAMELS gồm 6 trụ cột: Mức độ an toàn vốn (Capital - C), Chất lượng tài sản (Assets - A), Năng lực quản lý (Management - M), Khả năng sinh lời (Earning - E), Khả năng thanh khoản (Liquidity - L), và Độ nhạy cảm với rủi ro thị trường (Sensitivity to market risk - S).
- Văn bản pháp lý và chuẩn mực đối sánh: Quyết định 254/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, Thông tư 13/2010/TT-NHNN quy định tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu (CAR) 9%, Quyết định 06/2008/QĐ-NHNN, chuẩn mực an toàn vốn Basel II (CAR 8%) và tiêu chuẩn xếp hạng của Moody's.
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai gồm:
- Phương pháp thu thập và thống kê mô tả: Tập hợp dữ liệu định lượng thứ cấp từ các nguồn công bố chính thức.
- Phương pháp phân tích tỷ số tài chính: Lập bảng tính toán các hệ số CAMELS qua chuỗi thời gian 3 năm liên tục.
- Phương pháp so sánh và suy diễn logic: Đối chiếu các chỉ tiêu của Sacombank với chuẩn mực quốc tế, mức bình quân ngành và các ngân hàng thương mại cùng quy mô (MB, ACB, Techcombank) nhằm luận giải bản chất biến động số liệu.
Nguồn dữ liệu nghiên cứu được trích xuất trực tiếp từ Báo cáo tài chính hợp nhất đã kiểm toán của Sacombank các năm 2013, 2014, 2015; Báo cáo tài chính của các ngân hàng thương mại cổ phần đối sánh; các văn bản quy phạm pháp luật và báo cáo ngành của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan về năng lực tài chính của NHTM
Chương 1 làm rõ cơ sở lý luận về năng lực tài chính – khả năng khai thác, quản lý và sử dụng nguồn lực tài chính để duy trì hoạt động kinh doanh hiệu quả, bảo đảm an toàn và nâng cao vị thế cạnh tranh. Tác giả phân tích nội dung đánh giá theo mô hình CAMELS, chỉ rõ các chỉ số định lượng bắt buộc như CAR, hệ số đòn bẩy tài chính, tỷ lệ nợ xấu, ROA, ROE, tỷ lệ thu nhập lãi thuần (NIM) và các hệ số thanh khoản. Về các yếu tố tác động, tác giả phân định thành hai nhóm: nhóm khách quan (chính sách tiền tệ, quy chế giám sát của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước, mức độ phát triển của thị trường tài chính, thị trường liên ngân hàng, cơ chế lãi suất và tỷ giá) và nhóm chủ quan (chiến lược kinh doanh dài hạn, chất lượng nguồn nhân lực, năng lực quản trị rủi ro).
Bên cạnh đó, chương 1 nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế:
- Quá trình tự do hóa tài chính và xử lý nợ xấu qua các công ty quản lý tài sản (AMC) tại Trung Quốc, kết hợp việc cho phép các định chế tài chính nước ngoài mua cổ phần (Goldman Sachs, Allianz và American Express đầu tư 3,78 tỷ USD mua 10% cổ phần của Ngân hàng Công Thương Trung Quốc - ICBC).
- Bài học hợp nhất ngân hàng thành công giữa JP Morgan và Chase Manhattan nhờ chuẩn bị nguồn lực con người và truyền thông; đối lập với thất bại của thương vụ sáp nhập giữa ICICI và Rajasthan tại Ấn Độ do xung đột văn hóa, tôn giáo và sự phản đối của người lao động.
- Rút ra 4 bài học cho Việt Nam: thực hiện tự do hóa tài chính theo lộ trình gắn với ổn định vĩ mô; tái cơ cấu gắn với đa dạng hóa sở hữu; hoàn thiện khung pháp lý về trích lập dự phòng và nới room ngoại; quản trị yếu tố văn hóa và truyền thông trong M&A.
Chương 2: Thực trạng năng lực tài chính của NH TMCP Sài Gòn Thương Tín 2010-2013
Chương 2 khái quát lịch sử thành lập của Sacombank từ ngày 21/12/1991 với mức vốn điều lệ ban đầu 3 tỷ đồng, trở thành ngân hàng thương mại cổ phần đầu tiên niêm yết trên HOSE năm 2006 (mã STB). Sau thương vụ sáp nhập Southern Bank ngày 01/10/2015, Sacombank vươn lên vị trí thứ 5 toàn hệ thống ngân hàng Việt Nam (chỉ đứng sau 4 ngân hàng thương mại Nhà nước), nâng tổng tài sản lên gần 293.000 tỷ đồng, mạng lưới đạt 567 điểm giao dịch và 15.510 cán bộ nhân viên.
Tác giả đi sâu phân tích thực trạng tài chính Sacombank giai đoạn 2013 - 2015 qua các nhóm chỉ tiêu CAMELS:
Bảng tổng hợp chỉ tiêu tài chính của Sacombank giai đoạn 2013 - 2015:
| Nhóm chỉ tiêu |
Chỉ tiêu cụ thể |
Năm 2013 |
Năm 2014 |
Năm 2015 |
| Quy mô vốn (triệu đồng) |
Vốn điều lệ |
12.425.116 |
12.425.116 |
18.852.157 |
|
Vốn chủ sở hữu |
17.063.718 |
18.063.197 |
22.578.297 |
|
Tổng tài sản |
161.377.613 |
189.802.627 |
292.542.264 |
| An toàn vốn (C) |
Đòn bẩy tài chính (lần) |
9,39 |
9,96 |
12,96 |
|
Hệ số an toàn vốn (CAR) |
> 10% |
Giảm dần |
9,12% |
| Chất lượng tài sản (A) |
Tổng dư nợ tín dụng (triệu đồng) |
110.565.799 |
128.015.011 |
185.916.825 |
|
Tỷ lệ Dư nợ / Tổng tài sản |
68,55% |
Tăng trưởng |
Có xu hướng giảm |
|
Tỷ lệ nợ xấu / Dư nợ |
Dưới 2% |
1,27% |
1,80% |
|
Tỷ lệ nợ quá hạn / Dư nợ |
- |
Giảm |
2,20% |
| Khả năng sinh lời (E) |
Lợi nhuận sau thuế (triệu đồng) |
2.229.106 |
2.206.432 |
1.146.257 |
|
ROA |
1,39% |
Giảm nhẹ |
0,39% |
|
ROE |
13,08% |
Giảm nhẹ |
> 5% |
|
Thu nhập lãi thuần (triệu đồng) |
6.627.437 |
6.564.658 |
6.614.944 |
|
Tỷ lệ thu nhập lãi thuần (NIM) |
4,51% |
Giảm |
Giảm |
|
Thu nhập ngoài lãi thuần (triệu đồng) |
-3.907.153 |
-4.056.293 |
-5.110.647 |
|
Chi phí DPRR tín dụng (triệu đồng) |
434.635 |
962.588 |
2.132.308 |
| Thanh khoản (L) |
Giá trị tài sản ngắn hạn (triệu đồng) |
146.798.759 |
172.988.128 |
239.727.231 |
|
Tổng tiền gửi (triệu đồng) |
134.644.622 |
165.057.456 |
260.997.659 |
|
Nợ ngắn hạn (triệu đồng) |
130.802.810 |
162.233.936 |
230.241.138 |
|
Tỷ lệ thanh khoản / Tổng tài sản |
90,95% |
Tăng |
Giảm mạnh |
|
Hệ số đảm bảo tiền gửi (lần) |
1,92 |
Giảm nhẹ |
< 1 (0,92) |
|
Hệ số thanh khoản ngắn hạn (lần) |
1,04 |
Giảm dần |
Giảm dần |
Phân tích số liệu cho thấy:
- Về an toàn vốn: Vốn chủ sở hữu năm 2015 tăng 25% sau sáp nhập, nhưng hệ số đòn bẩy tài chính tăng vọt lên 12,96 lần, vượt ngưỡng khuyến nghị tối đa 12 lần của CAMELS. Hệ số CAR suy giảm liên tục xuống 9,12%, mấp mé ngưỡng tối thiểu 9% theo quy định tại Thông tư 13/2010/TT-NHNN.
- Về chất lượng tài sản: Tỷ lệ dư nợ trên tổng tài sản năm 2013 là 68,55%, vượt chuẩn CAMELS (<= 60%). Dư nợ đầu tư bất động sản chiếm 10%, cho vay doanh nghiệp nhà nước gần 20%, nợ thế chấp bằng bất động sản chiếm tới 60%. Nợ xấu năm 2015 tăng lên 1,80% (vượt mức chuẩn quốc tế 1,5%), nợ có khả năng mất vốn (nhóm 5) tăng từ 1.006 tỷ đồng năm 2014 lên 3.070 tỷ đồng năm 2015 do tiếp nhận nợ xấu tồn đọng từ Southern Bank.
- Về sinh lời: Lợi nhuận sau thuế năm 2015 giảm 48% so với năm 2014, kéo theo ROA giảm xuống 0,39% (chuẩn > 1%) và ROE giảm còn hơn 5% (chuẩn 12 - 15%). Nguyên nhân chính do chi phí trích lập dự phòng rủi ro tín dụng năm 2015 tăng 120% lên 2.132 tỷ đồng, chi phí hoạt động tăng lên 4.862 tỷ đồng, cùng khoản lỗ hơn 8 tỷ đồng từ chứng khoán kinh doanh trong 9 tháng đầu năm 2015.
- Về thanh khoản: Năm 2015, tổng tài sản ngắn hạn (239.727 tỷ đồng) thấp hơn tổng tiền gửi (260.998 tỷ đồng), khiến hệ số đảm bảo tiền gửi giảm dưới 1. Hệ số thanh khoản ngắn hạn năm 2013 chỉ đạt 1,04 và tiếp tục giảm, thấp hơn nhiều so với chuẩn mực quốc tế là 2.
Chương 3: Giải pháp nâng cao năng lực tài chính cho NH TMCP Sài Gòn Thương Tín
Trên cơ sở chiến lược 2016 - 2020 (đẩy mạnh bán lẻ, tăng cường bán buôn, khai thác mạng lưới), tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp nội tại và kiến nghị với cơ quan quản lý:
- Tăng vốn chủ sở hữu: Phát hành thêm cổ phiếu ra công chúng, tìm kiếm cổ đông chiến lược nước ngoài, tích lũy nguồn vốn từ lợi nhuận giữ lại nhằm củng cố vốn tự có, cải thiện hệ số CAR và hạ thấp đòn bẩy tài chính.
- Xử lý nợ xấu: Phân loại, đánh giá lại các khoản nợ tiếp nhận từ Southern Bank; đẩy nhanh tiến độ phát mại tài sản đảm bảo là bất động sản (chiếm 60% dư nợ thế chấp); phối hợp chặt chẽ với VAMC để bán nợ xấu, đồng thời chủ động trích lập dự phòng rủi ro.
- Tăng tính thanh khoản: Cơ cấu lại danh mục tài sản nợ và tài sản có, kiểm soát chặt chẽ tỷ lệ sử dụng nguồn vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn; nâng cao hệ số thanh khoản ngắn hạn tiệm cận mức chuẩn, đưa hệ số tài sản ngắn hạn trên tiền gửi đạt mức >= 1.
- Tăng hiệu quả hoạt động: Khắc phục tình trạng thâm hụt thu nhập ngoài lãi thuần (N-NIM), mở rộng nguồn thu phí từ dịch vụ ngân hàng hiện đại (thẻ, thanh toán quốc tế, ngoại hối); kiểm soát chi phí huy động vốn để cải thiện tỷ lệ lãi ròng cận biên (NIM); tiết giảm chi phí quản lý vận hành.
- Nâng cao chất lượng quản lý: Tinh gọn bộ máy sau sáp nhập, giải quyết ổn định tư tưởng cho 15.510 nhân sự; nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng và kiểm tra nội bộ nhằm ngăn ngừa rủi ro đạo đức.
- Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước: Hoàn thiện khuôn khổ pháp lý về mua bán, xử lý tài sản bảo đảm và thị trường nợ; có cơ chế tái cấp vốn và hỗ trợ thanh khoản đặc thù cho ngân hàng nhận sáp nhập tổ chức tín dụng yếu kém; nới lỏng tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài tại các ngân hàng thương mại cổ phần.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu đạt được các kết quả cụ thể gắn liền với số liệu thực tế:
- Phản ánh trung thực sự thay đổi về quy mô của Sacombank sau sáp nhập Southern Bank năm 2015: vốn điều lệ đạt 18.852 tỷ đồng (tăng 50%), tổng tài sản đạt 292.542 tỷ đồng (tăng 60%), đưa ngân hàng lên vị trí thứ 5 toàn hệ thống.
- Chỉ rõ những suy giảm tài chính mang tính hệ lụy sau thương vụ M&A: hệ số đòn bẩy tài chính tăng lên 12,96 lần; CAR giảm xuống 9,12%; nợ xấu tăng lên 1,80% (nợ nhóm 5 tăng gấp 3 lần, đạt 3.070 tỷ đồng); chi phí trích lập dự phòng tăng 120% (đạt 2.132 tỷ đồng), khiến lợi nhuận sau thuế giảm từ 2.206 tỷ đồng xuống 1.146 tỷ đồng; ROA (0,39%) và ROE (> 5%) đều không đạt ngưỡng chuẩn CAMELS.
- Đóng góp khoa học của đề tài: Là công trình nghiên cứu độc lập ở cấp độ khóa luận tốt nghiệp đã vận dụng đầy đủ khung an toàn CAMELS để phân tích chuyên sâu một trường hợp điển hình về sáp nhập ngân hàng thương mại tại Việt Nam theo chủ trương tại Quyết định 254/QĐ-TTg; cung cấp hệ thống giải pháp gắn với bối cảnh tài chính thực tế của Sacombank giai đoạn 2016 - 2020.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Khóa luận chỉ khảo sát số liệu đến hết năm 2015 – thời điểm Sacombank vừa hoàn tất thủ tục sáp nhập Southern Bank (tháng 10/2015), do đó các số liệu tài chính hợp nhất chưa phản ánh toàn diện chu kỳ xử lý nợ tồn đọng trong dài hạn. Việc phân tích năng lực quản trị (M) và độ nhạy cảm rủi ro thị trường (S) chủ yếu dựa trên số liệu thuyết minh báo cáo tài chính công khai, chưa tiếp cận được hệ thống dữ liệu quản trị rủi ro nội bộ.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Tiếp tục theo dõi, đánh giá tiến độ đề án tái cơ cấu và xử lý nợ xấu bàn giao từ Southern Bank giai đoạn 2016 - 2020; nghiên cứu khả năng đáp ứng tỷ lệ an toàn vốn theo khung chuẩn Basel II nâng cao khi các quy định mới của Ngân hàng Nhà nước có hiệu lực.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng thụ hưởng: Tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên, học viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, các nhà nghiên cứu về thị trường tài chính và quản trị rủi ro ngân hàng thương mại.
- Nội dung đáng tham khảo: Phương pháp xây dựng hệ thống chỉ số CAMELS phục vụ phân tích tình hình tài chính ngân hàng; mô hình đánh giá tác động hai mặt (tăng trưởng quy mô tài sản song hành cùng rủi ro nợ xấu và suy giảm thanh khoản) trong các thương vụ sáp nhập, hợp nhất ngân hàng tại Việt Nam.
Câu hỏi thường gặp
1. Thương vụ sáp nhập Southern Bank vào tháng 10/2015 tác động như thế nào đến quy mô và vị thế của Sacombank?
Thương vụ sáp nhập đã đưa Sacombank lên vị trí thứ 5 trong hệ thống ngân hàng Việt Nam (chỉ sau 4 ngân hàng thương mại Nhà nước) và trở thành ngân hàng thương mại cổ phần tư nhân lớn nhất. Vốn điều lệ tăng 50% lên 18.852 tỷ đồng, tổng tài sản tăng gần 60% đạt 292.542 tỷ đồng, vốn chủ sở hữu đạt 22.578 tỷ đồng; mạng lưới mở rộng lên 567 điểm giao dịch với 15.510 nhân viên.
2. Vì sao lợi nhuận sau thuế năm 2015 của Sacombank giảm gần 50% so với năm 2014?
Lợi nhuận sau thuế năm 2015 giảm từ 2.206 tỷ đồng xuống 1.146 tỷ đồng do chi phí dự phòng rủi ro tín dụng tăng đột biến 120% (từ 963 tỷ lên 2.132 tỷ đồng) nhằm xử lý nợ xấu tiếp nhận sau sáp nhập; chi phí hoạt động tăng lên 4.862 tỷ đồng; thu nhập lãi thuần tăng không tương xứng với quy mô tài sản; và hoạt động kinh doanh chứng khoán bị lỗ hơn 8 tỷ đồng trong 9 tháng đầu năm 2015.
3. Tỷ lệ nợ xấu và cơ cấu tài sản bảo đảm của Sacombank năm 2015 có đặc điểm gì?
Tỷ lệ nợ xấu năm 2015 tăng lên 1,80% (vượt chuẩn quốc tế 1,5%), trong đó nợ nhóm 5 (nợ có khả năng mất vốn) tăng mạnh từ 1.006 tỷ lên 3.070 tỷ đồng do nhận gánh nặng nợ xấu từ Southern Bank. Về cơ cấu bảo đảm, các khoản vay được thế chấp bằng bất động sản chiếm tới khoảng 60% tổng dư nợ của Sacombank.
4. Khả năng thanh khoản của Sacombank năm 2015 bộc lộ những rủi ro nào?
Năm 2015, hệ số đảm bảo tiền gửi của Sacombank giảm xuống dưới 1 (giá trị tài sản ngắn hạn 239.727 tỷ đồng thấp hơn tổng tiền gửi 260.998 tỷ đồng). Đồng thời, hệ số thanh khoản ngắn hạn chỉ đạt mức quanh 1,04 lần, thấp hơn nhiều so với chuẩn mực quốc tế theo khung CAMELS là 2 lần, cho thấy ngân hàng đối mặt với áp lực mất cân đối kỳ hạn giữa tài sản ngắn hạn và nghĩa vụ chi trả.
5. Tác giả đã rút ra bài học gì từ thương vụ sáp nhập thất bại của ngân hàng ICICI và Rajasthan tại Ấn Độ?
Thương vụ thất bại do thiếu công tác tư tưởng kịp thời giải tỏa lo lắng mất việc của người lao động, cùng sự khác biệt sâu sắc về văn hóa và tôn giáo dẫn đến làn sóng phản đối nội bộ. Bài học rút ra cho công tác M&A là phải nghiên cứu kỹ văn hóa tổ chức, cơ cấu lại nguồn nhân lực hợp lý và thực hiện tốt công tác truyền thông nhằm ổn định niềm tin của nhân viên, cổ đông và khách hàng.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Nguyễn Thu Huyền đã hệ thống hóa toàn diện khung lý thuyết CAMELS và ứng dụng phân tích chi tiết thực trạng năng lực tài chính của Sacombank giai đoạn 2013 - 2015. Công trình làm rõ nghịch lý giữa việc gia tăng quy mô tài sản và sự suy giảm các chỉ tiêu an toàn vốn, sinh lời, thanh khoản phát sinh từ sự kiện sáp nhập Southern Bank cuối năm 2015. Trên cơ sở đó, hệ thống giải pháp và kiến nghị được xây dựng có cơ sở thực tiễn, đóng góp định hướng xử lý nợ xấu và củng cố nền tảng tài chính cho Sacombank trong giai đoạn 2016 - 2020.