CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI 1. Tổng quan chung 1. Một số khái niệm 1. Khái niệm về quản lý Quản lý là sự tác động giữa chủ thể quản lý và đối tượng quản lý, trong đó chủ thể quản lý là những tổ chức và cá nhân, những nhà quản lý cấp trên còn đối tượng quản lý hay còn gọi là khách thể quản lý là những tổ chức, cá nhân , nhà quản lý cấp dưới, cũng như các tập thể, cá nhân người lao động.
Sự tác động trong mối quan hệ quản lý mang tính hai chiều và được thực hiện thông qua các hoạt động tổ chức, lãnh đạo, lập kế hoạch, kiểm tra, điều chỉnh. Thông thường quản lý đồng nhất với các hoạt động tổ chức chỉ huy, điều khiển, động viên, kiểm tra, điều chỉnh nhằm sử dụng hiệu quả nhất các nguồn lực, các thời cơ của tổ chức để đạt mục tiêu đặt ra trong điều kiện môi trường luôn biến động. Quản lý được phát sinh từ lao động, không tách rời với lao động và bản thân quản lý cũng là một loại hoạt động lao động, bất kỳ một hoạt động nào mà do một tổ chức thực hiện đều cần có sự quản lý dù ở mức độ nhiều hay ít nhằm phối hợp những hoạt động cá nhân thực hiện những chức năng chung. Khái niệm về quản lý khai thác công trình thuỷ lợi Quản lý khai thác các công trình thuỷ lợi là một quá trình vận hành, sử dụng và quản lý các công trình thuỷ lợi nhằm đảm bảo cung cấp và tiêu thoát nước đúng kế hoạch tưới tiêu, góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế cho khu vực tưới tiêu, đồng thời theo dõi, kiểm tra, điều chỉnh để đảm bảo công trình thuỷ lợi an toàn, phát huy hiệu quả trong suốt thời gian sử dụng.
Khái niệm về hệ thống công trình thuỷ lợi Hệ thống công trình thuỷ lợi (dù lớn hay nhỏ) phục vụ tưới tiêu, cấp nước cho sản xuất, dân sinh thường bao gồm các hạng mục như: Công trình đầu mối; Mạng lưới kênh mương; Các công trình trên kênh. Công trình đầu mối bao gồm: - Hồ chứa nước: Giữ nước mưa và dòng chảy của sông suối trong mùa mưa để sử dụng trong mùa khô. Hồ chứa nước thường bao gồm các hạng mục: Đập ngăn nước, đập tràn xả nước thừa, cống lấy nước vào kênh dẫn. - Đập dâng: Ngăn nước của sông, suối để tạo mực nước cần thiết chảy trong kênh mương đến các khu cần tưới.
Đập dâng cùng với cống lấy nước đầu kênh tạo thành cụm đầu mối công trình đập dâng nước. - Cửa lấy nước không đập: Là hình thức lấy nước trực tiếp từ khe suối vào kênh dẫn đến các khu tưới mà không cần có đập dâng. - Trạm bơm: Trạm bơm nước từ nguồn nước vào kênh hoặc đường ống dẫn phục vụ sản xuất, dân sinh, (bao gồm bơm điện, bơm dầu, bơm thuỷ luân. Mạng lưới kênh mương bao gồm: kênh đất, kênh lát mái, kênh xây gạch, đá, kênh bê tông, kênh bằng đường ống các loại… (có độ dốc đảm bảo dẫn nước tự chảy thông suốt từ đầu mối đến mặt ruộng hoặc nơi cần cấp nước, tiêu nước).
Kênh mương tưới là kênh mương làm nhiệm vụ dẫn nước tưới từ đầu mối đến mặt ruộng hoặc nơi cần cấp nước. Mạng lưới kênh mương được chia thành các cấp kênh: kênh chính (kênh cấp I) dẫn nước từ đầu mối cấp vào các kênh nhánh (cấp II); Kênh nhánh cấp II cấp nước vào kênh nhánh cấp III; kênh nhánh cấp III cấp nước vào kênh nội đồng. Kênh mương tiêu là kênh mương làm nhiệm vụ tiêu thoát nước chống sói lở, ngập úng. Các công trình trên kênh bao gồm: Cống lấy nước đầu kênh; Bể lắng cát kết hợp tràn xả nước thừa khi có lũ; Tràn qua kênh, kết hợp tràn nước thừa trong kênh; Ống dẫn xi phông; Cầu máng; Công trình chia nước; Cống tiểu câu.
Vai trò, nhiệm vụ của hệ thống công trình thủy lợi 1. Vai trò của hệ thống công trình thủy lợi Hệ thống công trình thủy lợi đã góp phần quan trọng trong việc phục vụ sản xuất và dân sinh, bảo đảm an ninh lương thực, góp phần bảo vệ môi trường và phòng, chống giảm nhẹ thiên tai. Nhiệm vụ của hệ thống công trình thủy lợi 3 Nhiệm vụ cơ bản của hệ thống công thủy lợi là phục vụ nước tưới cho đất trồng lúa, rau màu các loại và cây công nghiệp ngắn ngày. Công trình thuỷ lợi có nhiệm vụ chống hạn hán vào mùa khô hạn vì hệ thống công trình thuỷ lợi có thể cung cấp nước cho những khu vực bị hạn chế về nước tưới cho nông nghiệp đồng thời khắc phục được tình trạng khi thiếu nước, khô hạn kéo dài; Hệ thống công trình thủy lợi còn có nhiệm vụ cấp nước cho diện tích nuôi trồng thuỷ sản; Hệ thống công trình thủy lợi còn có nhiệm vụ tiêu thoát nước cho đất nông nghiệp và tiêu thoát nước cho khu dân cư ở thành thị và nông thôn, đặc biệt là chống ngập úng vào mùa mưa; Hệ thống công trình thủy lợi còn góp phần ngăn mặn đất nông nghiệp nhất là khi triều cường lên xuống thất thường như hiện nay, cải tạo chua phèn, làm tăng diện tích canh tác; Hệ thống thuỷ lợi có nhiệm vụ duy trì cấp nước sinh hoạt cho dân sinh và sản xuất công nghiệp với khối lượng và chất lượng cần thiết; Hệ thống công trình thuỷ lợi còn có thể đảm bảo việc giao thông thuỷ; Dẫn và xử lý nước thải để bảo vệ nguồn nước tránh bị ô nhiễm; Hệ thống công trình thuỷ lợi còn có nhiệm vụ phòng chống lũ lụt, bảo vệ bờ biển, tránh những thiệt hại về người, tài sản của Nhà nước và của nhân dân; Hệ thống công trình thủy lợi còn tạo điều kiện phát triển đa dạng hóa cây trồng, chuyển dịch cơ cấu, nâng hiệu suất sử dụng đất, phân bố lại nguồn nước tự nhiên, cải tạo đất, cải tạo môi trường theo chiều hướng có lợi cho sản xuất và sinh hoạt.
Bên cạnh đó, chăn nuôi cũng phát triển đa dạng, phong phú theo hướng hiệu quả kinh tế cao. Ngoài ra các hệ thống công trình thủy lợi còn góp phần điều hòa dòng chảy cho các dòng sông, ổn định dòng chảy mùa kiệt, bảo vệ môi trường nước, phát triển dịch vụ, du lịch. Nội dung của công tác quản lý khai thác công trình thủy lợi Nội dung cơ bản của công tác quản lý, khai thác công trình thủy lợi bao gồm: 4 - Quản lý, vận hành, duy tu, bảo dưỡng công trình tưới tiêu nước, cấp nước theo đúng quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật, đảm bảo an toàn công trình (gọi tắt là Quản lý công trình); - Thực hiện cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích tưới tiêu, cấp nước phục vụ sản xuất nông nghiệp và các ngành kinh tế khác trên cơ sở hợp đồng đặt hàng với cơ quan có thẩm quyền hoặc kế hoạch được giao (gọi tắt là Quản lý nước); - Xây dựng mô hình tổ chức hợp lý để quản lý, sử dụng vốn, tài sản và mọi nguồn lực được giao để hoàn thành tốt nhiệm vụ quản lý, khai thác công trình thủy lợi theo qui định của pháp luật (gọi tắt là Tổ chức và quản lý kinh tế). Nội dung của quản lý công trình - Thực hiện việc vận hành công trình thuỷ lợi theo nhiệm vụ thiết kế, tiêu chuẩn kỹ thuật, quy trình thao tác và các quy định pháp luật khác có liên quan; đảm bảo công trình vận hành an toàn, hiệu quả và sử dụng lâu dài; - Tổ chức theo dõi, quản lý bảo vệ hệ thống công trình thuỷ lợi; - Thường xuyên theo dõi, phát hiện và xử lý kịp thời các sự cố trong hệ thống công trình thuỷ lợi; Sửa chữa nâng cấp công trình, máy móc, thiết bị và thực hiện việc duy tu, bảo dưỡng, bảo trì công trình đúng quy định; - Thực hiện việc quan trắc, kiểm tra công trình theo quy định; Bảo vệ công trình, ngăn chặn, phòng, chống các hành vi xâm hại hoặc phá hoại công trình; - Thực hiện công tác phòng chống lụt, bão, bảo đảm an toàn công trình; - Thực hiện nhiệm vụ chủ đầu tư, tổ chức triển khai, giám sát việc khôi phục, đại tu, nâng cấp công trình; - Lập, lưu trữ hồ sơ kỹ thuật và các hồ sơ tài liệu khác có liên quan; - Ứng dụng công nghệ tiên tiến, áp dụng sáng kiến, cải tiến kỹ thuật để kéo dài tuổi thọ và nâng cao hiệu quả khai thác công trình thuỷ lợi.
Quản lý công trình là một nội dung đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý khai thác công trình thuỷ lợi. Nếu một công trình được quản lý tốt sẽ nâng cao được tuổi thọ của công trình và phát huy được hiệu quả sử dụng theo yêu cầu thiết kế công trình. Nội dung của quản lý nước Điều hành việc phân phối cấp nước, tiêu nước hợp lý trong hệ thống công trình thuỷ lợi, ngăn mặn hoặc hạn chế xâm nhập mặn; - Tổng hợp yêu cầu sử dụng nước; lập kế hoạch, phương án cung cấp nước cho các hộ dùng nước, phương án tiêu thoát nước và kế hoạch, phương án ngăn mặn hoặc hạn chế xâm nhập mặn; dự báo và đánh giá nguồn nước; - Quan trắc, đo đạc lượng mưa, mực nước, lưu lượng nước, chất lượng nước theo quy định; - Bảo vệ, chống ô nhiễm nguồn nước, quản lý, kiểm soát chặt chẽ việc thải nước vào nguồn nước; - Phát triển và tăng cường năng lực quản lý tưới để khai thác có hiệu quả và bền vững các hệ thống công trình thuỷ lợi hiện có; - Thực hiện các giải pháp phòng, chống hạn hán, úng ngập, xâm nhập mặn, giảm nhẹ thiệt hại do thiên tai gây ra; - Đánh giá kết quả tưới, tiêu nước, cung cấp nước và báo cáo về kết quả cung cấp nước cho các hộ dùng nước phi nông nghiệp; - Phổ biến, ứng dụng các công nghệ tưới tiết kiệm nước, cải thiện chất lượng nước, nâng cao hiệu quả sử dụng tổng hợp nguồn nước; các quy trình, kỹ thuật tưới tiêu nước tiên tiến để nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm nông nghiệp; - Lập, lưu trữ bản đồ kết quả tưới tiêu nước hàng vụ, hồ sơ kỹ thuật và các hồ sơ tài liệu khác có liên quan; Việc quản lý nước là một công tác hết sức quan trọng trong quản lý vận hành khai thác công trình thủy lợi. Nếu quản lý nước tốt sẽ nâng cao năng suất cho cây trồng, phát triển kinh tế cho đất nước, giảm thiểu được thiên tai như lũ lụt, hạn hán… và ngược lại nếu quản lý không tốt sẽ gây ảnh hưởng không nhỏ cho con người và nền kinh tế của đất nước.