Tổng quan nghiên cứu

Khu vực doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) giữ vai trò xương sống trong nền kinh tế Việt Nam với hơn 600.000 đơn vị, chiếm tới 98% tổng số doanh nghiệp và đóng góp khoảng 40% GDP cả nước. Tại tỉnh Bắc Ninh, thị xã Từ Sơn có diện tích tự nhiên 61,33 km² với vị trí chiến lược liền kề tam giác kinh tế phía Bắc, sở hữu cơ cấu kinh tế chuyển dịch mạnh mẽ với công nghiệp chiếm 78%, thương mại - dịch vụ chiếm 19,5% và nông nghiệp chỉ còn 2%. Hoạt động sản xuất công nghiệp tại đây đã tạo việc làm cho hơn 18.000 lao động địa phương và các khu vực lân cận. Trong đó, khối DNNVV ngành sắt thép là lực lượng nòng cốt khi đóng góp trên 80% giá trị sản xuất và chiếm hơn 50% tổng số doanh nghiệp ngành luyện kim - cơ khí của toàn tỉnh.

Mặc dù có đóng góp lớn, các doanh nghiệp sắt thép Từ Sơn đang đối mặt với sức ép cạnh tranh gay gắt từ thép nhập khẩu giá rẻ của Trung Quốc, công nghệ lạc hậu gây tiêu hao năng lượng, ô nhiễm môi trường và năng lực quản trị hạn chế. Trước bối cảnh đó, luận văn tập trung đánh giá toàn diện thực trạng năng lực sản xuất kinh doanh của các DNNVV ngành sắt thép trên địa bàn thị xã Từ Sơn trong giai đoạn 2013 - 2016, phân tích các nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển của doanh nghiệp, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp thực tiễn nhằm nâng cao sức cạnh tranh và phát triển bền vững cho khối doanh nghiệp này trong thời gian tới.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự tích hợp của các lý thuyết quản trị và kinh tế học hiện đại. Trước hết, mô hình lợi thế cạnh tranh của Michael Porter (1990) được vận dụng để xác định nguồn gốc tạo lập giá trị thông qua tối ưu hóa chi phí sản xuất và tạo sự khác biệt về sản phẩm. Bên cạnh đó, luận văn áp dụng quan điểm của Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD, 2006) và nghiên cứu của Trần Ngọc Hiên, Trần Xuân Trường (2002), khẳng định năng lực doanh nghiệp là nội lực tổng hợp phản ánh qua trình độ quản lý, nguồn lực vốn, nhân lực, công nghệ và khả năng chiếm lĩnh thị phần.

Hệ thống khái niệm nghiên cứu được chuẩn hóa dựa trên Luật Doanh nghiệp và Nghị định số 56/2009/NĐ-CP của Chính phủ, phân loại DNNVV theo hai tiêu chí định lượng: tổng nguồn vốn đăng ký dưới 20 tỷ đến 100 tỷ đồng và quy mô lao động bình quân từ 10 đến 300 người. Ngoài ra, khung phân tích còn tích hợp bộ 10 chỉ số thành phần thuộc Chỉ số Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) và 6 trục nội dung của Chỉ số Hiệu quả quản trị và Hành chính công cấp tỉnh (PAPI) nhằm đánh giá môi trường kinh doanh và dịch vụ công tác động đến doanh nghiệp.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu kết hợp giữa dữ liệu thứ cấp từ Niên giám thống kê thị xã Từ Sơn giai đoạn 2013 - 2016, báo cáo của Phòng Tài nguyên và Môi trường, Chi cục Thuế và dữ liệu sơ cấp thu thập qua điều tra thực địa từ tháng 5/2016 đến tháng 4/2017.

Cỡ mẫu khảo sát gồm 75 DNNVV ngành sắt thép tiêu biểu và 15 cán bộ thuộc Ban quản lý các khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn thị xã Từ Sơn. Nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên (stratified random sampling) theo quy mô lao động (dưới 10 người, 10 - 49 người, 50 - 200 người) nhằm bảo đảm tính đại diện cao cho tổng thể hơn 984 cơ sở sản xuất sắt thép tại địa phương. Phương pháp phân tích thống kê mô tả, so sánh tỷ lệ phần trăm, phân tích cấu trúc chi phí và ma trận SWOT được lựa chọn nhằm lượng hóa chính xác các biến động về tài chính, công nghệ và nhận diện các điểm nghẽn nội tại của doanh nghiệp.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, về quy mô và biến động số lượng, năm 2014 thị xã Từ Sơn có 984 DNNVV ngành sắt thép, tăng 56 doanh nghiệp so với năm 2013; đến năm 2016 tiếp tục tăng thêm 35 doanh nghiệp. Tuy nhiên, dù vốn đầu tư danh nghĩa có tăng nhẹ nhưng do chỉ số giá tiêu dùng và chi phí đầu vào leo thang, quy mô hoạt động thực tế của phần lớn doanh nghiệp lại có xu hướng bị thu hẹp.

Thứ hai, về chất lượng nguồn nhân lực, trên 50% doanh nghiệp có quy mô lao động từ 10 đến 49 người. Tỷ lệ chủ doanh nghiệp và người lao động có trình độ học vấn từ trung học phổ thông trở xuống chiếm từ 50% đến 70%. Trong 4 năm (2013 - 2016), có 70% doanh nghiệp giữ nguyên quy mô nhân sự, 20% cắt giảm lao động và chỉ 10% doanh nghiệp mở rộng quy mô tuyển dụng.

Thứ ba, về năng lực công nghệ và tiêu hao năng lượng, 100% doanh nghiệp đã trang bị máy tính kết nối Internet nhưng tỷ lệ đầu tư cho nghiên cứu và đổi mới công nghệ chỉ chiếm dưới 5% tổng chi phí sản xuất. Mức tiêu thụ điện năng bình quân lên tới 700 kWh/tấn phôi thép, cao gấp khoảng 1,75 đến 2 lần so với mức 350 - 400 kWh/tấn của các quốc gia công nghiệp tiên tiến như Nhật Bản.

Thứ tư, về thị trường tiêu thụ và định giá, 91,5% sản lượng được tiêu thụ trong nước qua hình thức bán trực tiếp. Có tới 90% doanh nghiệp áp dụng phương thức định giá dựa trên chi phí. Về kế hoạch tương lai, 50% doanh nghiệp lựa chọn giữ nguyên quy mô, 45% dự định mở rộng sản xuất và 5% chọn thu hẹp hoạt động.

Thảo luận kết quả

Thực trạng biên lợi nhuận mỏng và khả năng cạnh tranh yếu của các DNNVV ngành sắt thép Từ Sơn bắt nguồn từ sự phụ thuộc lớn vào nguồn nguyên liệu phế liệu trôi nổi và công nghệ nung cán hở. Trong khi các tập đoàn thép quy mô lớn tại Việt Nam đạt doanh thu 4.600 - 5.300 tỷ đồng nhờ mô hình luyện kim khép kín bằng lò cao, hoặc bài học từ tập đoàn thép hàng đầu Hàn Quốc chuyển đổi từ thép xây dựng thông thường sang thép chất lượng cao, các cơ sở tại Từ Sơn vẫn hoạt động phân tán và thiếu tính liên kết chuỗi.

Dữ liệu nghiên cứu được lượng hóa trực quan thông qua hệ thống 10 đồ thị chuyên đề và 18 bảng số liệu thống kê trong luận văn. Cụ thể, biểu đồ cột biểu diễn rõ nét khoảng cách giữa tốc độ tăng vốn đăng ký danh nghĩa và mức suy giảm tài sản thực tế do lạm phát. Biểu đồ tròn thể hiện cơ cấu thị trường cho thấy tỷ lệ 91,5% tiêu thụ nội địa và 90% định giá phụ thuộc chi phí, phản ánh thế bị động của doanh nghiệp trước các đợt biến động giá nguyên liệu và thép nhập khẩu.

Đề xuất và khuyến nghị

  1. Hiện đại hóa công nghệ sản xuất và giảm tiêu hao năng lượng:

    • Hành động: Thay thế các lò điện thủ công bằng công nghệ điều khiển tự động trong khâu nung và cán phôi thép; lắp đặt hệ thống tuần hoàn nước và trạm lọc bụi công suất lớn đạt hiệu suất xử lý khí thải 98%.
    • Chỉ số mục tiêu: Giảm mức tiêu hao điện năng từ 700 kWh xuống dưới 500 kWh/tấn phôi thép; giảm 30% phát thải bụi và khí độc hại.
    • Lộ trình thực hiện: Giai đoạn 2018 - 2022.
    • Chủ thể thực hiện: Các chủ cơ sở sản xuất sắt thép phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Bắc Ninh.
  2. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và kỹ năng quản trị:

    • Hành động: Tổ chức các chương trình đào tạo nghề chuyên sâu về kỹ thuật luyện cán thép, quản lý an toàn lao động và kỹ năng quản trị tài chính cho chủ doanh nghiệp.
    • Chỉ số mục tiêu: Nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo kỹ thuật từ dưới 30% lên tối thiểu 65%; 100% cán bộ điều hành được tiếp cận công cụ hạch toán chi phí hiện đại.
    • Lộ trình thực hiện: Hằng năm, từ 2018 đến 2025.
    • Chủ thể thực hiện: Hiệp hội Doanh nghiệp nhỏ và vừa thị xã Từ Sơn liên kết với các trường cao đẳng nghề và trường đại học chuyên ngành.
  3. Mở rộng khả năng tiếp cận vốn và đa dạng hóa nguồn tài chính:

    • Hành động: Tạo điều kiện cho doanh nghiệp tiếp cận Quỹ bảo lãnh tín dụng DNNVV, hỗ trợ các gói vay trung - dài hạn với mức lãi suất ưu đãi thấp hơn lãi suất thương mại từ 0,2% đến 0,5%/tháng để đầu tư máy móc.
    • Chỉ số mục tiêu: Nâng tỷ trọng vốn đầu tư trung và dài hạn lên trên 40% trong cơ cấu vốn vay; giải quyết dứt điểm tình trạng thiếu vốn lưu động cho 100% doanh nghiệp có phương án khả thi.
    • Lộ trình thực hiện: Giai đoạn 2018 - 2023.
    • Chủ thể thực hiện: Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Bắc Ninh, các ngân hàng thương mại và Quỹ Đầu tư phát triển địa phương.
  4. Tăng cường liên kết chuỗi giá trị và xúc tiến thương mại:

    • Hành động: Thành lập liên minh cung ứng nguyên liệu phế liệu tập trung và mạng lưới phân phối sắt thép xây dựng đạt tiêu chuẩn TCVN; tham gia thường niên các hội chợ triển lãm chuyên ngành.
    • Chỉ số mục tiêu: Tăng tỷ trọng sản phẩm tiêu thụ ngoài tỉnh và xuất khẩu sang các nước trong khu vực lên trên 25% (hiện chỉ đạt 8,5%); giảm 15% chi phí khâu trung gian.
    • Lộ trình thực hiện: Giai đoạn 2019 - 2024.
    • Chủ thể thực hiện: Hiệp hội Thép Việt Nam, Hội Doanh nhân Từ Sơn và các doanh nghiệp đầu mối phân phối.
  5. Hoàn thiện cơ chế chính sách và cải cách thủ tục hành chính:

    • Hành động: Đơn giản hóa thủ tục giao đất, cho thuê đất trong các cụm công nghiệp tập trung; công khai minh bạch quy trình thanh tra môi trường và thuế.
    • Chỉ số mục tiêu: Rút ngắn 40% thời gian xử lý thủ tục hành chính; nâng điểm số thành phần PCI và PAPI của thị xã Từ Sơn lên nhóm 5 địa phương dẫn đầu tỉnh Bắc Ninh.
    • Lộ trình thực hiện: Định kỳ 6 tháng đánh giá một lần trong giai đoạn 2018 - 2025.
    • Chủ thể thực hiện: UBND thị xã Từ Sơn và các ban ngành cấp tỉnh.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  1. Chủ doanh nghiệp và giám đốc điều hành xưởng cán kéo thép:

    • Lợi ích: Nhận diện cấu trúc chi phí, định mức tiêu hao năng lượng và các điểm nghẽn kỹ thuật trong sản xuất.
    • Trường hợp sử dụng: Ứng dụng mô hình tiết kiệm điện, cải tiến quy trình nung cán phôi thép và xây dựng chiến lược định giá linh hoạt theo phân khúc thị trường.
  2. Cán bộ quản lý nhà nước và ban quản lý khu, cụm công nghiệp:

    • Lợi ích: Nắm bắt bức tranh thực tế về hơn 984 cơ sở luyện cán thép trên địa bàn và tác động kinh tế - môi trường.
    • Trường hợp sử dụng: Hoạch định chính sách quy hoạch mặt bằng sản xuất, cấp phép xử lý môi trường và triển khai các giải pháp nâng cao 10 chỉ số thành phần PCI tại địa phương.
  3. Giảng viên, nghiên cứu sinh và sinh viên chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp, Quản trị kinh doanh:

    • Lợi ích: Tiếp cận khung phân tích năng lực cạnh tranh thực chứng với bộ dữ liệu 4 năm (2013 - 2016) chi tiết và khoa học.
    • Trường hợp sử dụng: Làm tài liệu tham khảo để phát triển các đề tài nghiên cứu về chuyển dịch cơ cấu kinh tế làng nghề, tái cấu trúc chuỗi giá trị tiểu thủ công nghiệp.
  4. Các chuyên viên tín dụng và tổ chức tài chính:

    • Lợi ích: Thấu hiểu chu kỳ luân chuyển vốn, tỷ suất lợi nhuận và mức độ rủi ro hoạt động của các DNNVV ngành thép.
    • Trường hợp sử dụng: Thẩm định hồ sơ vay vốn, thiết kế các gói tín dụng ưu đãi thế chấp bằng quyền thuê đất và máy móc thiết bị sản xuất.

Câu hỏi thường gặp

Vì sao giá bán thép của các DNNVV Từ Sơn thường thấp hơn mặt bằng chung thị trường? Nguyên nhân chủ yếu do 90% doanh nghiệp định giá theo chi phí sản xuất thực tế với nguồn phôi thép được nấu luyện từ sắt phế liệu thu gom giá rẻ. Sản phẩm chủ yếu phục vụ các công trình dân dụng địa phương, phẩm cấp kỹ thuật chưa cao nên doanh nghiệp chủ động hạ giá bán từ 3% đến 5% so với các thương hiệu thép lớn để duy trì khả năng cạnh tranh.

Trình độ học vấn của lực lượng lao động ảnh hưởng ra sao đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp? Khảo sát cho thấy có từ 50% đến 70% chủ doanh nghiệp và người lao động chỉ tốt nghiệp trung học phổ thông trở xuống. Trình độ kỹ thuật chưa qua đào tạo chính quy khiến việc tiếp thu công nghệ tự động hóa gặp khó khăn, tỷ lệ hao hụt nguyên liệu trong quá trình cán kéo thép cao và năng suất lao động chỉ bằng khoảng 50% so với các dây chuyền hiện đại.

Tại sao mức tiêu thụ điện năng tại các lò luyện thép Từ Sơn lại cao gấp đôi Nhật Bản? Các doanh nghiệp tại Từ Sơn chủ yếu sử dụng lò điện hồ quang và lò cảm ứng đời cũ, thiếu hệ thống thu hồi nhiệt khí thải, dẫn đến mức tiêu hao khoảng 700 kWh cho mỗi tấn phôi. Ngược lại, tại Nhật Bản, công nghệ tiên tiến tận dụng triệt để nhiệt khói lò để sấy sơ bộ phế liệu trước khi nạp vào lò, giúp mức tiêu thụ chỉ dao động từ 350 đến 400 kWh/tấn.

Biến động vốn đầu tư của các doanh nghiệp trong giai đoạn 2013 - 2016 phản ánh điều gì? Mặc dù số lượng doanh nghiệp đăng ký mới năm 2014 tăng 56 đơn vị và năm 2016 tăng 35 đơn vị kéo theo tổng vốn danh nghĩa tăng, nhưng khi đối chiếu với chỉ số giá tiêu dùng và tỷ lệ lạm phát khoảng 3% - 5%/năm trong cùng kỳ, quy mô vốn lưu động thực tế của hơn 50% doanh nghiệp bị suy giảm, hạn chế khả năng đổi mới công nghệ.

Chính sách tín dụng nào hỗ trợ thiết thực nhất cho các DNNVV sắt thép Từ Sơn? Chính sách hỗ trợ vốn vay với lãi suất ưu đãi thấp hơn mức thương mại từ 0,2% đến 0,5%/tháng của Chính phủ và việc đơn giản hóa thủ tục thế chấp tài sản trên đất thuê mang lại tác động lớn nhất. Giải pháp này giúp các cơ sở giảm trực tiếp từ 10% đến 15% chi phí tài chính, tạo nguồn lực cần thiết để cải tạo lò nung và trạm xử lý khí thải.

Kết luận

  • Luận văn đã phân tích toàn diện bức tranh hoạt động của hơn 984 DNNVV ngành sắt thép tại thị xã Từ Sơn giai đoạn 2013 - 2016, lực lượng đóng góp trên 80% giá trị sản xuất công nghiệp của địa phương.
  • Nghiên cứu chỉ rõ các nút thắt cốt lõi: mức tiêu hao điện năng cao 700 kWh/tấn, tỷ lệ lao động có trình độ THPT trở xuống chiếm từ 50% đến 70% và 91,5% sản lượng phụ thuộc vào thị trường nội địa.
  • Đề tài hệ thống hóa thành công khung lý luận về năng lực cạnh tranh gắn liền với các tiêu chí PCI, PAPI và đúc kết các bài học quản lý thực tiễn từ Nhật Bản, Hàn Quốc và Singapore.
  • Luận văn xây dựng hệ thống 5 nhóm giải pháp đồng bộ từ đổi mới công nghệ, nâng cao kỹ năng lao động, tiếp cận tín dụng, liên kết chuỗi giá trị đến cải cách thủ tục hành chính với mục tiêu hoàn thành trước năm 2025.
  • Công trình cung cấp cơ sở dữ liệu thực nghiệm chuẩn xác và luận cứ khoa học tin cậy cho các nhà hoạch định chính sách kinh tế công nghiệp tại Bắc Ninh.

Theo lộ trình tiếp theo, trong giai đoạn 2018 - 2020, địa phương cần ưu tiên tháo gỡ điểm nghẽn về mặt bằng sản xuất và vốn tín dụng; giai đoạn 2021 - 2025 tập trung chuyển đổi công nghệ xanh và tự động hóa khép kín. Các cấp chính quyền thị xã Từ Sơn và cộng đồng doanh nghiệp cần chủ động phối hợp thực hiện đồng bộ các khuyến nghị của luận văn để nâng tầm thương hiệu thép Từ Sơn trên thị trường cả nước.