Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế và mở rộng hoạt động kinh tế đối ngoại, kim ngạch xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và các quốc gia trên thế giới không ngừng gia tăng. Sự mở rộng của các giao dịch thương mại xuyên biên giới đòi hỏi hệ thống thanh toán quốc tế phải vận hành an toàn, nhanh chóng và hạn chế tối đa rủi ro bất đối xứng thông tin giữa bên mua và bên bán. Tại thị trường Việt Nam, phương thức tín dụng chứng từ (L/C) chiếm khoảng 80% tổng khối lượng giao dịch thương mại quốc tế nhờ cơ chế ràng buộc trách nhiệm thanh toán của ngân hàng dựa trên bộ chứng từ hợp lệ.

Ngân hàng Trách nhiệm hữu hạn một thành viên ANZ Việt Nam là một trong những ngân hàng 100% vốn nước ngoài đầu tiên hoạt động tại Việt Nam, sở hữu mạng lưới quốc tế sâu rộng và bề dày kinh nghiệm trong lĩnh vực tài trợ thương mại. Tuy nhiên, hoạt động thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ tại ANZ Việt Nam vẫn bộc lộ một số tồn tại, bất cập trong quy trình kiểm soát chứng từ, xử lý sai sót từ phía khách hàng và cạnh tranh biểu phí, làm ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh chung của chi nhánh. Do đó, việc nghiên cứu thực trạng và xây dựng các giải pháp hoàn thiện hoạt động này là yêu cầu thực tiễn cấp thiết.

Khóa luận tốt nghiệp xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về thanh toán quốc tế và phương thức tín dụng chứng từ trong hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ tại Ngân hàng ANZ Việt Nam giai đoạn 2010 – 2013 (kèm dữ liệu so sánh từ năm 2009).
  3. Đánh giá những ưu điểm, hạn chế, xác định nguyên nhân chủ quan, khách quan và thực hiện khảo sát mức độ hài lòng của khách hàng doanh nghiệp đối với dịch vụ L/C tại ngân hàng.
  4. Đề xuất hệ thống giải pháp mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng dịch vụ và đưa ra các kiến nghị đối với cơ quan quản lý nhà nước, Ngân hàng Nhà nước và doanh nghiệp xuất nhập khẩu.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng hoạt động thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ (L/C) tại Ngân hàng ANZ Việt Nam và các giải pháp hoàn thiện nghiệp vụ này.
  • Phạm vi không gian: Hoạt động nghiệp vụ thanh toán L/C xuất khẩu và nhập khẩu trên toàn hệ thống Ngân hàng ANZ Việt Nam.
  • Phạm vi thời gian: Tập trung nghiên cứu thực trạng trong giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2013, có sử dụng số liệu đối chiếu từ năm 2009 đến quý I/2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên các khái niệm và khung lý thuyết chuẩn mực về thanh toán quốc tế:

  • Khái niệm và các điều kiện thanh toán quốc tế: Thanh toán quốc tế là việc thực hiện các nghĩa vụ chi trả tiền tệ phát sinh từ quan hệ kinh tế, thương mại, tài chính giữa các chủ thể thuộc các quốc gia khác nhau. Nghiệp vụ này vận dụng đồng bộ 4 điều kiện cốt lõi: điều kiện tiền tệ (phân biệt giữa đồng tiền tính toán - Account Currency và đồng tiền thanh toán - Payment Currency), điều kiện địa điểm thanh toán, điều kiện thời gian thanh toán (trả trước, trả ngay, trả sau) và điều kiện phương thức thanh toán.
  • Các phương thức thanh toán quốc tế chủ yếu: Khóa luận đối chiếu 4 phương thức thanh toán gồm Chuyển tiền (Remittance), Nhờ thu (Collection - chia thành nhờ thu phiếu trơn và nhờ thu kèm chứng từ), Thanh toán biên giới và Tín dụng chứng từ (Letter of Credit - L/C).
  • Khung lý thuyết phương thức tín dụng chứng từ: L/C được định nghĩa là sự cam kết thanh toán vô điều kiện bằng văn bản của ngân hàng phát hành (Issuing Bank) đối với người thụ hưởng (Beneficiary) khi xuất trình được bộ chứng từ phù hợp với các điều khoản quy định trong thư tín dụng. Khóa luận phân tích nguyên tắc tính độc lập tương đối của L/C so với hợp đồng mua bán ngoại thương cơ sở, quy trình vận hành chuẩn 9 bước, các chủ thể tham gia (Applicant, Beneficiary, Issuing Bank, Advising Bank, Confirming Bank, Nominated Bank, Reimbursing Bank), nội dung cấu thành L/C và phân loại L/C (L/C hủy ngang, L/C không hủy ngang: L/C trả ngay, L/C trả chậm, L/C có xác nhận, L/C chuyển nhượng, L/C giáp lưng...).

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp định tính: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ báo cáo thường niên, báo cáo hoạt động kinh doanh của Ngân hàng ANZ Việt Nam giai đoạn 2009 – 2013; sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích tổng hợp, so sánh chuỗi thời gian để đánh giá tốc độ tăng trưởng, biến động cơ cấu quy mô, thị trường và loại hình L/C; tổng hợp tài liệu chuyên ngành và giáo trình thanh toán quốc tế.
  • Phương pháp định lượng: Quan sát trực tiếp quy trình xử lý giao dịch tại quầy; lấy ý kiến chuyên môn của cán bộ thanh toán quốc tế; xây dựng bảng câu hỏi khảo sát khách hàng doanh nghiệp sử dụng dịch vụ thanh toán L/C tại ANZ Việt Nam (khảo sát theo cơ cấu giới tính, loại hình sở hữu doanh nghiệp, mức độ duy trì tài khoản và tần suất giao dịch); sử dụng phần mềm Microsoft Excel để xử lý, tổng hợp số liệu khảo sát và biểu đồ hóa dữ liệu.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu nội bộ từ Phòng Quản lý nhân sự, Báo cáo thường niên và Báo cáo thanh toán xuất nhập khẩu của Ngân hàng TNHH MTV ANZ Việt Nam từ năm 2009 đến năm 2013.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về thanh toán quốc tế và tín dụng chứng từ

Chương 1 thiết lập khung lý thuyết hoàn chỉnh về hoạt động thanh toán quốc tế của ngân hàng thương mại. Tác giả chỉ rõ vai trò then chốt của thanh toán quốc tế đối với nền kinh tế đối ngoại (khép kín chu trình lưu chuyển hàng hóa, hạn chế rủi ro cho các bên tham gia) và đối với hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại (thu hút khách hàng, gia tăng thu nhập từ phí dịch vụ, mở rộng hoạt động tài trợ thương mại, huy động nguồn vốn ngoại tệ nhàn rỗi và gia tăng thanh khoản thông qua tiền gửi ký quỹ mở L/C).

Chương này trình bày chi tiết quy trình nghiệp vụ L/C gồm 9 bước: từ khâu ký hợp đồng cơ sở, người nhập khẩu làm đơn xin mở L/C, ngân hàng phát hành mở L/C chuyển sang ngân hàng thông báo, ngân hàng thông báo chuyển L/C cho nhà xuất khẩu, nhà xuất khẩu giao hàng, lập bộ chứng từ xuất trình đòi tiền, ngân hàng phát hành kiểm tra tính hợp lệ của bộ chứng từ, giao chứng từ cho người nhập khẩu và người nhập khẩu hoàn trả tiền cho ngân hàng phát hành. Bên cạnh đó, chương 1 phân tích tính chất hai mặt của phương thức L/C: mang lại mức độ bảo đảm thanh toán cao nhất cho nhà xuất khẩu và quyền kiểm soát chứng từ nhận hàng cho nhà nhập khẩu, nhưng có nhược điểm là quy trình xử lý chứng từ rất chặt chẽ, máy móc, dễ phát sinh tranh chấp hoặc từ chối thanh toán nếu có sai lệch nhỏ giữa chứng từ và nội dung L/C.

Chương 2: Thực trạng hoạt động thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ tại ngân hàng ANZ Việt Nam

Chương 2 cung cấp bức tranh toàn diện về tổ chức và hoạt động thực tế tại ANZ Việt Nam:

  • Lịch sử và cơ cấu tổ chức: ANZ thành lập hoạt động tại Việt Nam từ năm 1993, chính thức chuyển đổi thành ngân hàng 100% vốn nước ngoài vào tháng 10/2008. Tính đến năm 2013, mạng lưới của ngân hàng gồm trụ sở chính tại Hà Nội, các chi nhánh tại TP. Hồ Chí Minh, 2 văn phòng đại diện tại Cần Thơ (2012) và Bình Dương (2013), cùng 126 máy ATM.
  • Cơ cấu nhân lực: Tổng số lao động tăng từ 28 người ban đầu lên 4.800 người vào cuối năm 2013. Tỷ lệ nhân viên có trình độ Đại học và Sau Đại học duy trì ở mức trên 91% (năm 2013: Sau Đại học chiếm 1,74% với 83 người; Đại học chiếm 89,67% với 4.304 người; Cao đẳng chiếm 4,93% với 237 người; Lao động phổ thông chiếm 3,66% với 176 người). Cán bộ quản lý chiếm 7,4% tổng số lao động, trong đó người Việt Nam chiếm 99% nhân sự toàn hệ thống.
Tiêu chí trình độ nhân sự Năm 2011 (Người / %) Năm 2012 (Người / %) Năm 2013 (Người / %)
Sau Đại học 43 (2,10%) 53 (2,00%) 83 (1,74%)
Đại học 1.812 (89,50%) 2.389 (89,90%) 4.304 (89,67%)
Cao đẳng 95 (4,70%) 122 (4,60%) 237 (4,93%)
Lao động phổ thông 75 (3,70%) 93 (3,50%) 176 (3,66%)
  • Hoạt động thanh toán L/C hàng nhập khẩu: Doanh số thanh toán L/C nhập khẩu tăng trưởng liên tục qua các năm, từ 383,07 triệu USD (1.435 món) năm 2009 lên 572,00 triệu USD (1.500 món) năm 2010, tăng vọt lên 1.014,00 triệu USD (2.891 món) năm 2011 do khủng hoảng kinh tế khiến doanh nghiệp ưu tiên phương thức an toàn, đạt 1.325,00 triệu USD (2.912 món) năm 2012 và đạt 1.853,20 triệu USD (3.435 món) năm 2013. Tỷ trọng thanh toán L/C nhập khẩu luôn chiếm vị trí chủ đạo trong tổng doanh số thanh toán quốc tế của ngân hàng (56,5% năm 2009; 59,0% năm 2010; 65,0% năm 2011; 60,2% năm 2012 và 62,0% năm 2013).
Năm Doanh số L/C nhập khẩu (Triệu USD) Số lượng món L/C Tổng doanh số TTQT (Triệu USD) Tỷ trọng L/C nhập khẩu trong TTQT (%)
2009 383,07 1.435 678,00 56,50%
2010 572,00 1.500 970,00 59,00%
2011 1.014,00 2.891 1.560,00 65,00%
2012 1.325,00 2.912 2.201,00 60,20%
2013 1.853,20 3.435 2.989,00 62,00%
  • Phân loại L/C nhập khẩu: L/C trả ngay chiếm tỷ trọng tuyệt đối so với L/C trả chậm. Năm 2013, doanh số L/C trả ngay đạt 1.798,60 triệu USD với 3.126 bộ hồ sơ (chiếm 97,0% doanh số), trong khi L/C trả chậm chỉ đạt 54,60 triệu USD với 309 bộ hồ sơ (chiếm 3,0% doanh số).
Năm L/C trả ngay - Số lượng (Bộ) L/C trả ngay - Doanh số (Triệu USD) L/C trả chậm - Số lượng (Bộ) L/C trả chậm - Doanh số (Triệu USD)
2009 1.302 370,82 133 12,25
2010 1.350 549,12 150 22,88
2011 2.689 977,50 202 36,50
2012 2.708 1.282,60 204 42,40
2013 3.126 1.798,60 309 54,60
  • Cơ cấu thị trường thanh toán L/C nhập khẩu: Trung Quốc là thị trường nhập khẩu lớn nhất qua ANZ năm 2013 với 505,90 triệu USD (chiếm 27,3%), tiếp đến là Singapore với 385,50 triệu USD (chiếm 20,8%, tăng trưởng mạnh 125,4% so với năm 2012), Nhật Bản đạt 265,00 triệu USD (chiếm 14,3%), Hồng Kông đạt 185,30 triệu USD (chiếm 10,0%) và các thị trường khác đạt 511,50 triệu USD (chiếm 27,6%).
Thị trường đối tác Năm 2012 - Doanh số (Triệu USD) Năm 2012 - Tỷ trọng (%) Năm 2013 - Doanh số (Triệu USD) Năm 2013 - Tỷ trọng (%) Tăng trưởng doanh số 2013/2012 (%)
Trung Quốc 377,70 28,50% 505,90 27,30% +33,90%
Singapore 171,00 12,90% 385,50 20,80% +125,40%
Nhật Bản 210,70 15,30% 265,00 14,30% +26,20%
Hồng Kông 121,90 9,20% 185,30 10,00% +53,00%
Thị trường khác 451,90 34,10% 511,50 27,60% +13,30%
Tổng cộng 1.325,00 100,00% 1.853,20 100,00% +39,80%
  • Khách hàng tiêu biểu: Trong số hơn 1.000 khách hàng doanh nghiệp, các đơn vị có doanh số thanh toán L/C nhập khẩu lớn năm 2013 gồm: Công ty XNK Năng lượng và Xây dựng Việt Nam (24,7 triệu USD), Công ty Đầu tư XNK Phương Tây POTA Việt Nam (10,3 triệu USD), Công ty XNK Thiết bị toàn bộ và Kỹ thuật Technoimport (7,0 triệu USD) và Công ty TNHH SX - TM Thăng Long (3,5 triệu USD).
  • Đánh giá và khảo sát: Tác giả chỉ ra các ưu điểm về uy tín thương hiệu, năng lực tài chính và chất lượng nhân sự; đồng thời phân tích các hạn chế như tỷ lệ sai sót chứng từ còn cao từ phía khách hàng, mức phí dịch vụ chưa thực sự cạnh tranh và mạng lưới phòng giao dịch còn tập trung chủ yếu ở hai đô thị lớn. Kết quả khảo sát khách hàng cung cấp cơ sở dữ liệu về mức độ hài lòng liên quan đến thủ tục, biểu phí và chất lượng tư vấn của ANZ.

Chương 3: Đề xuất giải pháp đẩy mạnh hoạt động thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ tại ngân hàng ANZ Việt Nam

Trên cơ sở phân tích thực trạng và dự báo nhu cầu giao dịch ngoại thương, tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Xây dựng giải pháp Marketing thu hút khách hàng: Tăng cường tiếp thị phân đoạn khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ, đẩy mạnh chính sách khách hàng doanh nghiệp FDI, hoàn thiện chính sách phí linh hoạt theo quy mô giao dịch.
  2. Phát triển đội ngũ nhân sự: Thường xuyên tổ chức đào tạo chuyên sâu về tập quán quốc tế (UCP 600, ISBP), nâng cao kỹ năng kiểm tra chứng từ và năng lực ngoại ngữ cho đội ngũ chuyên viên thanh toán quốc tế.
  3. Tư vấn nhằm khắc phục sai sót từ phía khách hàng: Chủ động hướng dẫn doanh nghiệp xuất nhập khẩu các lỗi thường gặp trong lập chứng từ (hóa đơn thương mại, vận đơn đường biển, chứng nhận xuất xứ...), giảm thiểu tình trạng tu chỉnh L/C và chậm trễ thanh toán.
  4. Đưa vào sử dụng công nghệ một cách phổ biến: Nâng cấp hệ thống phần mềm thanh toán quốc tế nội bộ, tối ưu hóa giao dịch qua mạng SWIFT và phát triển các tiện ích trực tuyến trên nền tảng ngân hàng điện tử dành cho doanh nghiệp.
  5. Tăng cường huy động ngoại tệ: Đa dạng hóa các sản phẩm tiền gửi ngoại tệ doanh nghiệp nhằm bảo đảm tính thanh khoản, ổn định nguồn vốn phục vụ các giao dịch L/C giá trị lớn.

Đồng thời, khóa luận nêu các kiến nghị vĩ mô:

  • Đối với cơ quan quản lý Nhà nước: Hoàn thiện khung khổ pháp lý về thương mại điện tử và tài trợ thương mại.
  • Đối với Ngân hàng Nhà nước: Điều hành chính sách tỷ giá linh hoạt, ổn định thị trường ngoại hối và hoàn thiện cơ chế quản lý thanh toán xuyên biên giới.
  • Đối với các doanh nghiệp xuất nhập khẩu: Nâng cao năng lực đàm phán hợp đồng thương mại quốc tế, chuẩn hóa nghiệp vụ lập chứng từ xuất nhập khẩu.

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống hóa dữ liệu thực chứng: Phản ánh đầy đủ chuỗi dữ liệu thực tế về doanh số thanh toán L/C nhập khẩu của ANZ Việt Nam từ năm 2009 đến năm 2013, chỉ rõ mức tăng trưởng doanh số từ 383,07 triệu USD lên 1.853,20 triệu USD và sự chiếm lĩnh của loại hình L/C trả ngay (chiếm 97% doanh số năm 2013).
  • Phân tích cơ cấu đối tác ngoại thương: Làm rõ tỷ trọng thanh toán nhập khẩu tập trung lớn nhất tại các thị trường châu Á, dẫn đầu là Trung Quốc (27,3%), Singapore (20,8%), Nhật Bản (14,3%) và Hồng Kông (10,0%).
  • Đóng góp ứng dụng: Đưa ra hệ thống giải pháp gắn liền với đặc thù vận hành của một ngân hàng thương mại nước ngoài tại Việt Nam, tập trung giải quyết nút thắt về sai lệch chứng từ và nâng cao năng lực công nghệ xử lý thanh toán quốc tế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi dữ liệu phân tích chi tiết của khóa luận tập trung sâu vào mảng L/C nhập khẩu và dừng lại ở mốc thời gian năm 2013. Mẫu khảo sát định lượng khách hàng chủ yếu xử lý bằng thống kê mô tả cơ bản trên phần mềm Excel, chưa áp dụng các mô hình kinh tế lượng để kiểm định thang đo định lượng nâng cao.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang các phương thức thanh toán điện tử mới và tài trợ chuỗi cung ứng quốc tế (Supply Chain Finance); kéo dài chuỗi số liệu sau năm 2013; ứng dụng mô hình phương trình cấu trúc (SEM) hoặc hồi quy đa biến để đánh giá các yếu tố cấu thành chất lượng dịch vụ ảnh hưởng đến sự gắn kết của khách hàng doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

  • Đối với sinh viên và người nghiên cứu: Là tài liệu tham khảo thực chứng hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Tài chính - Ngân hàng và Kinh tế Quốc tế khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp về nghiệp vụ thanh toán quốc tế, phương thức L/C và phương pháp thu thập, phân tích số liệu hoạt động ngân hàng thương mại.
  • Đối với cán bộ ngân hàng và doanh nghiệp: Các phân tích về quy trình luân chuyển chứng từ, các sai sót nghiệp vụ thường gặp và bảng số liệu thị trường trong khóa luận là tài liệu tham khảo giá trị cho chuyên viên thanh toán quốc tế và cán bộ xuất nhập khẩu trong quá trình lập, kiểm tra và quản trị rủi ro bộ chứng từ L/C.

Câu hỏi thường gặp

1. Doanh số thanh toán L/C nhập khẩu tại Ngân hàng ANZ Việt Nam biến động như thế nào trong giai đoạn 2009 – 2013?
Doanh số thanh toán L/C nhập khẩu tăng liên tục qua các năm: đạt 383,07 triệu USD (1.435 món) năm 2009; tăng lên 572,00 triệu USD (1.500 món) năm 2010; tăng vọt lên 1.014,00 triệu USD (2.891 món) năm 2011; đạt 1.325,00 triệu USD (2.912 món) năm 2012 và đạt mức 1.853,20 triệu USD (3.435 món) vào năm 2013.

2. Trong cơ cấu L/C nhập khẩu tại ANZ Việt Nam, loại hình L/C nào chiếm ưu thế chủ đạo?
Loại hình L/C trả ngay chiếm tỷ trọng áp đảo. Năm 2013, doanh số L/C trả ngay đạt 1.798,60 triệu USD với 3.126 bộ hồ sơ (chiếm 97,0% tổng doanh số L/C nhập khẩu), trong khi L/C trả chậm chỉ đạt 54,60 triệu USD với 309 bộ hồ sơ (chiếm 3,0%).

3. Thị trường đối tác nào có tỷ trọng thanh toán L/C nhập khẩu cao nhất qua Ngân hàng ANZ Việt Nam năm 2013?
Trung Quốc là thị trường dẫn đầu với doanh số 505,90 triệu USD (chiếm 27,3% tổng doanh số thanh toán L/C nhập khẩu năm 2013), theo sau là Singapore với 385,50 triệu USD (chiếm 20,8%), Nhật Bản với 265,00 triệu USD (chiếm 14,3%) và Hồng Kông với 185,30 triệu USD (chiếm 10,0%).

4. Tỷ lệ nhân sự có trình độ đại học và trên đại học tại ANZ Việt Nam giai đoạn 2011 – 2013 là bao nhiêu?
Trình độ nhân lực tại ANZ Việt Nam ở mức cao, với tỷ lệ lao động có trình độ Đại học và Sau Đại học duy trì trên 91% qua các năm: năm 2011 đạt 91,6% (Sau Đại học 2,1%, Đại học 89,5%); năm 2012 đạt 91,9% (Sau Đại học 2,0%, Đại học 89,9%) và năm 2013 đạt 91,41% (Sau Đại học 1,74%, Đại học 89,67%).

5. Khóa luận đã đề xuất các nhóm giải pháp chính nào để mở rộng hoạt động thanh toán L/C tại ngân hàng?
Tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp gồm: xây dựng giải pháp marketing thu hút khách hàng doanh nghiệp; đào tạo nâng cao chất lượng đội ngũ nhân sự; tăng cường tư vấn khắc phục sai sót chứng từ cho khách hàng; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ hiện đại trong xử lý giao dịch; và tăng cường công tác huy động vốn ngoại tệ.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Thị Bích Ngọc đã cung cấp một công trình nghiên cứu hoàn chỉnh, phản ánh thực chất hoạt động thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ tại Ngân hàng ANZ Việt Nam giai đoạn 2010 – 2013. Bằng việc kết hợp giữa lý luận ngân hàng hiện đại và dữ liệu thống kê thứ cấp chi tiết, nghiên cứu đã làm rõ năng lực tăng trưởng quy mô, cơ cấu đối tác thương mại cũng như những điểm nghẽn nghiệp vụ cần tháo gỡ. Hệ thống 5 nhóm giải pháp và các kiến nghị vĩ mô được đề xuất mang tính thực tiễn cao, đóng góp cơ sở dữ liệu hữu ích cho việc hoàn thiện và nâng cao hiệu quả thanh toán quốc tế của hệ thống ngân hàng thương mại.