Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường có sự cạnh tranh gay gắt và các chính sách kinh tế có nhiều điều chỉnh, nhu cầu tiêu thụ sơn nước cùng các dụng cụ phục vụ ngành trang trí mỹ thuật tại Việt Nam không ngừng gia tăng. Nhằm đáp ứng nhu cầu này và thay thế các mặt hàng sơn nhập khẩu, Công ty Trách nhiệm Hữu hạn và Thương mại Sơn Minh Phát (sau đây gọi tắt là Công ty TNHH & TM Sơn Minh Phát) đã được thành lập và đi vào vận hành.

Tại thời điểm thực hiện nghiên cứu, công ty mới hoạt động chưa đầy 5 năm. Dù đã có những bước tăng trưởng ban đầu, khoảng thời gian này chưa đủ dài để doanh nghiệp đạt được sự ổn định vững chắc trước các biến động của thị trường. Đối với công tác quản trị, các quyết định đầu tư, tài trợ và phân phối lợi tức luôn có mối quan hệ tương hỗ chặt chẽ, đòi hỏi phải được tổng hợp thông qua công tác lập kế hoạch tài chính nhằm giúp doanh nghiệp chủ động ứng phó trước các rủi ro không lường trước. Xuất phát từ thực tiễn trên, đề tài "Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính của công ty TNHH & TM Sơn Minh Phát" được lựa chọn nghiên cứu.

  • Mục tiêu nghiên cứu: Đánh giá, tìm hiểu những mặt thành công và những điểm còn tồn tại trong hoạt động tài chính; trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp nhằm từng bước hoàn thiện kế hoạch tài chính và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại doanh nghiệp.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu: Tính toán, phản ánh đầy đủ và kịp thời các thông tin tài chính - kế toán cần thiết, giúp Ban Giám đốc đưa ra các quyết định quản trị đúng đắn, thích ứng với biến động thị trường và nâng cao hiệu quả thực hiện kế hoạch kinh doanh.
  • Đối tượng nghiên cứu: Các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính của doanh nghiệp.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Phòng Tài chính - Kế toán của Công ty TNHH & TM Sơn Minh Phát (Trụ sở tại 62 Đường 47, KP5, Phường Bình Thuận, Quận 7, TP.HCM; Xưởng sản xuất tại E11/318 Ấp 5, Đa Phước, Bình Chánh, TP.HCM).
    • Thời gian: Niên khóa đào tạo 2011 - 2013; dữ liệu phân tích tập trung vào giai đoạn 2011 - 2012 và định hướng kế hoạch năm 2013.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Cơ sở lý thuyết

Báo cáo xây dựng hệ thống lý luận xoay quanh các khái niệm và công cụ quản trị tài chính doanh nghiệp:

  1. Bản chất và mục đích phân tích tài chính: Phân tích tài chính là quá trình xử lý, tổng hợp thông tin từ Báo cáo tài chính và Thuyết minh báo cáo tài chính nhằm cung cấp dữ liệu phục vụ các nhóm đối tượng: Nhà quản trị doanh nghiệp (kiểm soát cân bằng tài chính, khả năng sinh lời, thanh toán và định hướng quyết định), Nhà đầu tư (đánh giá thu nhập từ tiền lời chia và thặng dư vốn, thời gian hoàn vốn), và Người cho vay (xác định khả năng hoàn trả nợ gốc và lãi vay).
  2. Nội dung phân tích cấu trúc tài chính:
    • Đánh giá Bảng cân đối kế toán dựa trên phương trình: $\text{Tổng tài sản} = \text{Tổng nợ} + \text{Vốn chủ sở hữu}$. Sắp xếp tài sản theo tính thanh khoản giảm dần và nguồn vốn theo kỳ hạn nợ cùng vốn sở hữu.
    • Phân tích mối quan hệ cân đối tài chính: Vốn luân chuyển ($\text{TSLĐ} - \text{Nợ ngắn hạn}$) và Nhu cầu vốn luân chuyển ($\text{Nguồn vốn dài hạn} - \text{TSCĐ và đầu tư dài hạn}$).
  3. Phân tích hòa vốn đại số và đòn bẩy:
    • Sản lượng hòa vốn ($Q_0$): $Q_0 = \frac{F}{P - V}$ (trong đó $F$ là tổng định phí, $P$ là giá bán đơn vị, $V$ là biến phí đơn vị).
    • Doanh thu hòa vốn ($S_0$): $S_0 = Q_0 \times P$ hoặc $S_0 = \frac{F}{1 - \frac{\sum V_i Q_{0i}}{\sum P_i Q_{0i}}}$.
    • Thời gian hòa vốn ($T_0$): $T_0 = \frac{S_0}{S} \times 360\text{ ngày}$.
    • Độ nghiêng đòn bẩy kinh doanh ($DOL$): Tỷ lệ thay đổi trong EBIT chia cho tỷ lệ thay đổi trong doanh thu: $DOL = \frac{Q(P - V)}{Q(P - V) - F}$.
    • Độ nghiêng đòn bẩy tài chính ($DFL$): $DFL = \frac{Q(P - V) - F}{Q(P - V) - F - R}$ (trong đó $R$ là chi phí lãi vay).
    • Độ nghiêng đòn bẩy tổng hợp ($DTL$): $DTL = DOL \times DFL = \frac{Q(P - V)}{Q(P - V) - F - R}$.
  4. Hệ thống tỷ số tài chính căn bản:
    • Tỷ số thanh toán: Khả năng thanh toán hiện hành, Khả năng thanh toán nhanh, Khả năng thanh toán tức thời.
    • Tỷ số hoạt động: Số vòng quay hàng tồn kho, Số vòng quay các khoản phải thu, Hiệu suất sử dụng TSCĐ, Hiệu suất sử dụng toàn bộ tài sản.
    • Tỷ số đòn bẩy tài chính: Tỷ số nợ trên tổng tài sản, Tỷ số nợ trên vốn cổ phần, Khả năng thanh toán lãi vay.
    • Tỷ số sinh lợi: Tỷ suất lãi ròng trên doanh thu (ROS), Tỷ suất lãi ròng trên tổng tài sản (ROA), Tỷ suất lãi ròng trên vốn cổ phần (ROE).
  5. Mô hình lập kế hoạch tài chính: Phân tích các lựa chọn đầu tư, tài trợ, cổ tức; phân loại thành kế hoạch ngắn hạn (dưới 12 tháng) và kế hoạch dài hạn (từ 5 năm trở lên).

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp nghiên cứu: Tác giả sử dụng phương pháp so sánh (so sánh tuyệt đối, tương đối, phân tích xu hướng) và phương pháp tổng hợp số liệu thực tế nhằm đánh giá mức độ biến động của các chỉ tiêu tài chính.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp trích xuất từ Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2011 - 2012 do Phòng Tài chính - Kế toán Công ty TNHH & TM Sơn Minh Phát cung cấp, kết hợp các thông tin trao đổi nghiệp vụ với nhân sự nội bộ.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Dẫn nhập

Chương 1 thiết lập tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu. Tác giả nhấn mạnh việc lập kế hoạch tài chính là công cụ trọng yếu để các Giám đốc Tài chính kết hợp hiệu quả quyết định đầu tư và quyết định tài trợ. Doanh nghiệp mới thành lập dưới 5 năm cần một công cụ dự báo và đánh giá tài chính chặt chẽ để chủ động ứng phó với các cú sốc thị trường. Chương này cũng quy định rõ mục tiêu, nhiệm vụ, đối tượng, phạm vi nghiên cứu tại Phòng Tài chính - Kế toán và phương pháp so sánh, tổng hợp số liệu được áp dụng trong toàn bộ khóa luận.

Chương 2: Tổng quan về Công ty TNHH & TM Sơn Minh Phát

Chương 2 mô tả chi tiết thông tin pháp lý, cơ cấu và quá trình hình thành của doanh nghiệp:

  • Thông tin chung: Trụ sở tại số 62 Đường 47, KP5, Phường Bình Thuận, Quận 7, TP.HCM; Xưởng sản xuất tại E11/318 Ấp 5, Đa Phước, Huyện Bình Chánh, TP.HCM. Doanh nghiệp đầu tư dây chuyền sản xuất mới, nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất các sản phẩm: Bột bả nội thất và Sơn công nghiệp gốc nước ngoài.
  • Quy mô vốn: Tổng vốn đầu tư ban đầu được xác định là 600.000 USD (bao gồm vốn cố định 88.019 USD cho máy móc thiết bị và vốn lưu động 55.981 USD; vốn pháp định 36.00 USD bằng giá trị máy móc, vật dụng và tiền mặt).
  • Cơ cấu tổ chức: Doanh nghiệp vận hành theo mô hình phân quyền gồm Giám đốc (quản lý toàn diện), Phó Giám đốc (phụ trách kỹ thuật, lập dự toán), Trưởng phòng Kinh doanh (nghiên cứu thị trường, giao dịch khách hàng), Phòng Vận tải (quản lý xe container, tuyến vận chuyển) và Phòng Tài chính - Kế toán (theo dõi dòng tiền, hạch toán, cân đối nguồn vốn và nghĩa vụ ngân sách).
Danh mục sản phẩm chính Năm thứ 1 Năm thứ 2 Năm sản xuất ổn định
Bột bả nội thất 11.000 15.000 20.000
Sơn công nghiệp gốc nước ngoài 3.000 4.500 6.000

Chương 3: Cơ sở lý luận và Phân tích tình hình tài chính tại doanh nghiệp

Bên cạnh việc trình bày hệ thống lý thuyết về phân tích tài chính, chương này đi sâu vào phân tích thực trạng dữ liệu kế toán tại Công ty Sơn Minh Phát giai đoạn 2011 - 2012:

1. Phân tích Bảng cân đối kế toán, cơ cấu tài sản và nguồn vốn

  • Tổng tài sản và nguồn vốn: Năm 2012 tăng 30,84% so với năm 2011 (tăng 2.710 đồng trên tổng quy mô).
  • Biến động tài sản:
    • Chỉ tiêu tiền: Giảm mạnh 90,13% (tiền mặt tại quỹ giảm 90,73%, tiền gửi ngân hàng giảm 6,12%). Điều này cho thấy công ty đã chuyển dịch dự trữ tiền mặt đưa vào chu chuyển sản xuất kinh doanh nhằm tìm kiếm lợi nhuận, nhưng đồng thời làm suy giảm khả năng thanh toán tức thời.
    • Các khoản phải thu: Tăng tổng cộng 47,26% (+171.860 đồng). Trong đó, khoản phải thu khách hàng giảm 64,5% (-80.429 đồng), thể hiện chính sách thắt chặt tín dụng thương mại nhằm giảm thiểu rủi ro công nợ khó đòi; thuế GTGT được khấu trừ tăng 120,7% (+267.810 đồng).
    • Hàng tồn kho: Tăng 116,71% (+3.870 đồng), đảm bảo khả năng cung ứng nhưng làm phát sinh nguy cơ ứ đọng vốn.
  • Biến động nguồn vốn:
    • Nguồn vốn chủ sở hữu: Tăng 50,84% (+2.642 đồng), trong đó vốn kinh doanh tăng 89,57% (+3.062 đồng). Tỷ trọng vốn chủ sở hữu tăng từ 68,56% (2011) lên 79,04% (2012), phản ánh mức độ tự chủ tài chính tăng lên.
    • Nợ phải trả: Giảm 12,77% (-271.932 đồng), giúp giảm thiểu sự phụ thuộc vào nợ vay bên ngoài.
  • Cân đối vốn: Nguồn vốn dài hạn đạt 6.533 đồng; vốn luân chuyển đạt 7.665 đồng; nhu cầu vốn luân chuyển đạt 5.665 đồng (hoặc 6.665 đồng theo chênh lệch giữa nguồn vốn dài hạn và TSCĐ). Nguồn vốn dài hạn bảo đảm thừa khả năng tài trợ cho tài sản cố định và đầu tư dài hạn.

2. Phân tích kết quả kinh doanh và chi phí

  • Doanh thu thuần năm 2012 tăng nhẹ 0,48% (+11.915 đồng).
  • Lợi nhuận sau thuế năm 2012 giảm mạnh 62,53% (-183.398 đồng), lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh giảm 58,37% (-171.362 đồng). Nguyên nhân sụt giảm xuất phát từ:
    • Chi phí tài chính tăng 163,70% (+36.319 đồng).
    • Chi phí bán hàng phát sinh tăng 98.565 đồng.
    • Chi phí quản lý doanh nghiệp tăng 6,43% (+43.952 đồng).
Chỉ tiêu mức độ sử dụng chi phí Năm 2011 (%) Năm 2012 (%) Chênh lệch (%)
Tỷ suất giá vốn hàng bán / Doanh thu 91,57 91,56 -0,0024
Tỷ suất chi phí quản lý kinh doanh / Doanh thu 5,74 6,08 +0,34
Tỷ suất chi phí tài chính / Doanh thu 0,19 0,50 +0,31

3. Phân tích điểm hòa vốn và đòn bẩy

  • Chi phí cố định và biến đổi: Định phí năm 2011 là 550.000 đồng (khấu hao TSCĐ: 121.103 đồng; nhân viên quản lý: 428.416 đồng); Biến phí năm 2011 là 10.315 đồng (nguyên vật liệu: 9.593 đồng; nhân công trực tiếp: 363.269 đồng).
  • Sản lượng và doanh thu hòa vốn:
    • Năm 2011: Sản lượng hòa vốn $Q_0 = 15.416$ sản phẩm; Doanh thu hòa vốn $S_0 = 4.715$ đồng (tính toán chi tiết ở mức 4.432 đồng); Thời gian hòa vốn $T_0 = 130$ ngày.
    • Năm 2012: Sản lượng hòa vốn $Q_0 = 24.210$ (hoặc 7.630 sản phẩm tùy dòng sản phẩm); Doanh thu hòa vốn tăng lên 7.420 đồng; Thời gian hòa vốn kéo dài lên 223 ngày, phản ánh sự gia tăng rủi ro hoạt động.
  • Đòn bẩy kinh doanh (DOL): Năm 2011 $DOL = 1,57$ lần; Năm 2012 $DOL = 2,63$ lần. Mức độ đòn bẩy kinh doanh nhìn chung ở mức thấp do định phí chiếm tỷ trọng nhỏ so với biến phí trong cơ cấu chi phí của công ty.

4. Tổng hợp các tỷ số tài chính

Hệ thống chỉ tiêu tài chính Năm 2011 Năm 2012
Nhóm tỷ số khả năng thanh toán
Tỷ số khả năng thanh toán hiện hành (lần) 2,64 4,16
Tỷ số khả năng thanh toán nhanh (lần) 1,14 0,43
Nhóm tỷ số hoạt động
Số vòng quay hàng tồn kho (vòng) 3,66 1,69
Số vòng quay các khoản phải thu (vòng) 32,31 22,04
Hiệu suất sử dụng tài sản cố định (lần) 10,25 11,31
Hiệu suất sử dụng toàn bộ tài sản (lần) 1,73 1,32
Nhóm tỷ số đòn bẩy tài chính
Tỷ số nợ trên tổng tài sản 0,31 0,20
Nhóm tỷ số sinh lợi
Tỷ suất lãi ròng trên doanh thu - ROS (%) 2,50 0,90
Tỷ suất lãi ròng trên tổng tài sản - ROA (%) 4,30 1,20

Chương 4: Thực trạng và giải pháp

Căn cứ vào danh mục mục lục đề tài, Chương 4 tập trung vào:

  1. Đánh giá thực trạng công tác lập kế hoạch tài chính tại Công ty TNHH & TM Sơn Minh Phát.
  2. Quy trình lập kế hoạch tài chính cho công ty:
    • Xác định cơ sở dữ liệu để lập kế hoạch tài chính cho năm 2013.
    • Xây dựng kế hoạch đầu tư tài chính năm 2013.
  3. Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính dựa trên các phát hiện từ phân tích tỷ số tài chính, điểm hòa vốn và cấu trúc chi phí.

Chương 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng hợp các kết luận rút ra từ quá trình khảo sát tình hình tài chính doanh nghiệp và đưa ra các kiến nghị đối với Ban Giám đốc cùng cơ quan quản lý nhằm tạo điều kiện cho doanh nghiệp nâng cao hiệu quả quản trị vốn và mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh.


Kết quả và đóng góp

Kết quả chính từ số liệu thực tế

  1. Cơ cấu vốn và khả năng tự tài trợ chuyển biến tích cực: Tỷ trọng vốn chủ sở hữu tăng từ 68,56% lên 79,04%, nợ phải trả giảm 12,77%, hệ số nợ trên tổng tài sản giảm từ 0,31 xuống 0,20. Tỷ số thanh toán hiện hành tăng từ 2,64 lên 4,16 lần.
  2. Hiệu quả sinh lời và tốc độ chu chuyển vốn suy giảm rõ rệt:
    • Lợi nhuận sau thuế năm 2012 sụt giảm 62,53% (-183.398 đồng) dù doanh thu tăng nhẹ 0,48%.
    • Khả năng sinh lợi của doanh thu (ROS) giảm từ 2,5% xuống 0,9%; khả năng sinh lợi của tài sản (ROA) giảm từ 4,3% xuống 1,2%.
    • Số vòng quay hàng tồn kho giảm từ 3,66 vòng xuống 1,69 vòng (thời gian một vòng quay kéo dài lên 213 ngày), kéo theo tỷ số thanh toán nhanh giảm từ 1,14 xuống mức nguy hiểm 0,43 lần.
    • Tốc độ thu hồi công nợ chậm lại: Vòng quay các khoản phải thu giảm từ 32,31 vòng xuống 22,04 vòng (thời gian thu nợ bình quân 16,33 ngày).
    • Điểm hòa vốn tăng: Doanh thu hòa vốn tăng từ 4.715 đồng lên 7.420 đồng; thời gian để đạt điểm hòa vốn bị kéo dài từ 130 ngày lên 223 ngày trong năm 2012.

Định hướng giải pháp của tác giả

  • Tối ưu hóa chính sách tín dụng thương mại: Không nên thắt chặt tín dụng quá khắt khe khiến thu hẹp thị trường và giảm doanh thu; cần kết hợp phân tích năng lực tài chính của khách hàng, trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi và thực hiện chính sách hậu mãi để duy trì khách hàng cũ, thu hút khách hàng mới.
  • Quản trị hàng tồn kho: Kiểm soát mức tồn kho hợp lý, tránh tình trạng ứ đọng vốn và rút ngắn chu kỳ luân chuyển hàng tồn kho.
  • Kiểm soát chi phí: Quản lý chặt chẽ chi phí tài chính (tăng 163,7%), chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp để khôi phục biên lợi nhuận.
  • Nâng cao hiệu suất tài sản: Tăng cường năng lực sản xuất, đẩy mạnh doanh số nhằm khai thác tối đa công suất máy móc thiết bị và tài sản hiện có.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi dữ liệu: Đề tài nghiên cứu tại một doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ hoạt động chưa đầy 5 năm; chuỗi số liệu tài chính phục vụ phân tích chuyên sâu giới hạn trong 2 năm tài chính (2011 - 2012).
  • Hạn chế về mô hình phân tích: Các mô hình phân tích điểm hòa vốn và đòn bẩy hoạt động dựa trên giả định ngắn hạn, việc phân định rạch ròi giữa biến phí và định phí trong thực tế gặp khó khăn khi phát sinh các chi phí hỗn hợp hoặc chi phí mang lại hiệu quả trong dài hạn (như chi phí nghiên cứu và phát triển).
  • Hướng phát triển: Nghiên cứu cần mở rộng thêm chuỗi dữ liệu đa năm, phân tích chi tiết từng mã sản phẩm riêng biệt (Bột bả nội thất và Sơn công nghiệp gốc nước) và áp dụng các mô hình dự báo tài chính hoàn chỉnh cho các giai đoạn tiếp theo.

Giá trị tham khảo

Báo cáo thực tập tốt nghiệp này có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên ngành Quản trị Kinh doanh, Tài chính - Doanh nghiệp, Kế toán: Tham khảo cấu trúc chuẩn của một báo cáo phân tích tài chính doanh nghiệp sản xuất - thương mại, cách vận dụng hệ thống công thức đại số tính điểm hòa vốn ($Q_0, S_0, T_0$), độ nghiêng đòn bẩy ($DOL, DFL, DTL$) và hệ thống bảng biểu tỷ số tài chính.
  • Bộ phận quản lý tài chính tại các doanh nghiệp sản xuất sơn và vật liệu xây dựng vừa và nhỏ: Tham khảo phương pháp đánh giá thực trạng mất cân đối giữa tăng trưởng tài sản và sụt giảm lợi nhuận, từ đó nhận diện rủi ro đọng vốn ở hàng tồn kho và các khoản chi phí tăng đột biến.

Câu hỏi thường gặp

1. Vì sao tỷ số thanh toán hiện hành năm 2012 của công ty tăng lên 4,16 lần nhưng tỷ số thanh toán nhanh lại giảm xuống 0,43 lần?
Trả lời: Nguyên nhân do cơ cấu tài sản lưu động có sự thay đổi lớn: Hàng tồn kho năm 2012 tăng mạnh 116,71% trong khi chỉ tiêu tiền giảm tới 90,13%. Do tỷ số thanh toán nhanh loại trừ giá trị hàng tồn kho khỏi tài sản lưu động, lượng tiền mặt sụt giảm đã kéo tỷ số thanh toán nhanh từ 1,14 lần xuống còn 0,43 lần, thể hiện rủi ro thanh khoản trước mắt nếu hàng tồn kho không giải phóng kịp thời.

2. Nguyên nhân chính khiến lợi nhuận sau thuế năm 2012 của Công ty Sơn Minh Phát giảm 62,53% là gì?
Trả lời: Mặc dù doanh thu thuần tăng nhẹ 0,48%, lợi nhuận sau thuế giảm 183.398 đồng (tương ứng giảm 62,53%) do các khoản chi phí hoạt động tăng cao: Chi phí tài chính tăng 163,70% (+36.319 đồng), chi phí bán hàng tăng thêm 98.565 đồng và chi phí quản lý doanh nghiệp tăng 6,43% (+43.952 đồng).

3. Mức độ đòn bẩy kinh doanh (DOL) của Công ty Sơn Minh Phát trong hai năm 2011 - 2012 phản ánh điều gì?
Trả lời: Chỉ số DOL của công ty đạt 1,57 lần (năm 2011) và 2,63 lần (năm 2012). Mức đòn bẩy kinh doanh này được đánh giá là thấp vì trong cơ cấu chi phí, định phí chiếm tỷ trọng nhỏ hơn nhiều so với biến phí. Điều này giúp công ty có rủi ro hoạt động thấp, nhưng khi vượt qua điểm hòa vốn thì tốc độ khuếch đại lợi nhuận trước thuế và lãi vay (EBIT) theo doanh thu cũng không lớn.

4. Điểm hòa vốn của doanh nghiệp thay đổi như thế nào giữa năm 2011 và năm 2012?
Trả lời: Doanh thu hòa vốn đã tăng từ mức 4.715 đồng (năm 2011) lên 7.420 đồng (năm 2012). Thời gian cần thiết để đạt điểm hòa vốn bị kéo dài từ 130 ngày lên 223 ngày, phản ánh mức độ rủi ro kinh doanh của doanh nghiệp trong năm 2012 tăng cao hơn so với năm 2011.


Kết luận

Báo cáo thực tập tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thu Hằng đã thực hiện phân tích toàn diện thực trạng tài chính của Công ty TNHH & TM Sơn Minh Phát giai đoạn 2011 - 2012. Nghiên cứu chỉ ra nghịch lý tài chính tại doanh nghiệp: Năng lực tự chủ vốn tăng lên nhờ bổ sung vốn chủ sở hữu và giảm nợ vay, nhưng hiệu quả sinh lời (ROS, ROA) và tốc độ quay vòng vốn (hàng tồn kho, khoản phải thu) lại suy giảm nghiêm trọng do chi phí vận hành tăng cao. Các giải pháp được đề xuất tập trung vào việc cân đối chính sách tín dụng bán hàng, kiểm soát tồn kho và hoàn thiện công tác lập kế hoạch tài chính nhằm bảo đảm sự phát triển bền vững cho doanh nghiệp.