Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Biên giới quốc gia là ranh giới phân định không gian lãnh thổ, có ý nghĩa pháp lý và chính trị đặc biệt đối với độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của mỗi quốc gia. Tuyến biên giới đất liền giữa Việt Nam và Lào có chiều dài hơn 2.300 km, trải dài qua địa giới hành chính của 10 tỉnh của Việt Nam tiếp giáp với 10 tỉnh của Lào. Mối quan hệ giữa hai nước mang tính chiến lược lâu đời, gắn liền về lịch sử, văn hóa, kinh tế - xã hội và quốc phòng - an ninh. Trong bối cảnh hội nhập quốc tế, sự hợp tác quản lý đường biên và khu vực biên giới giữa hai nước đã đạt được những chuyển biến căn bản. Tuy nhiên, tình hình an ninh trật tự trên thực địa vẫn tiềm ẩn sự phức tạp: hoạt động di cư tự do, kết hôn không giá thú, xuất nhập cảnh trái phép, tội phạm xuyên quốc gia buôn lậu và ma túy, cùng việc một số thế lực lợi dụng vấn đề biên giới vào mục đích chính trị tiêu cực. Xuất phát từ bối cảnh thực tiễn đó, tác giả Nguyễn Tuấn (Trường Đại học Luật Hà Nội) đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Công pháp Quốc tế với đề tài: "Một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về biên giới quốc gia trên tuyến biên giới Việt Nam - Lào theo quy định pháp luật quốc tế và pháp luật Việt Nam".

Mục tiêu chung của nghiên cứu là làm rõ thực trạng hợp tác quản lý nhà nước (QLNN) về biên giới giữa Việt Nam và Lào; trên cơ sở đánh giá thành tựu, hạn chế, cơ hội và thách thức, khóa luận đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác này.

Để đạt mục tiêu nêu trên, khóa luận triển khai 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Phân tích cơ sở lý luận và thực tiễn để phát triển hợp tác quản lý vùng biên giới giữa Việt Nam và Lào.
  2. Tổng hợp, phân tích thực tiễn hợp tác quản lý nhà nước về biên giới quốc gia trên tuyến biên giới Việt Nam - Lào từ năm 2008 đến năm 2023.
  3. Đánh giá hợp tác quản lý biên giới Lào - Việt, chỉ ra các thành tựu đạt được và những hạn chế còn tồn tại.
  4. Nhận diện các cơ hội, thách thức, khó khăn đối với hợp tác biên giới giữa hai nước; từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hợp tác quản lý nhà nước về biên giới quốc gia trên tuyến biên giới Việt Nam - Lào.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định rõ:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các quy định của pháp luật quốc tế, pháp luật của Việt Nam và Lào liên quan đến quản lý, bảo vệ biên giới; cùng thực tiễn hợp tác quản lý, bảo vệ biên giới giữa hai nước.
  • Phạm vi không gian: Tuyến biên giới đất liền Việt Nam - Lào (khu vực tiếp giáp giữa 10 tỉnh biên giới Việt Nam và 10 tỉnh biên giới Lào).
  • Phạm vi nội dung: Các quan điểm, quy định pháp luật và hoạt động thực tiễn trong công tác quản lý nhà nước trên tuyến biên giới.
  • Phạm vi thời gian: Giai đoạn từ năm 2008 đến năm 2023. Mốc thời gian năm 2008 được xác định do đây là năm hai nước chính thức phê duyệt Kế hoạch tổng thể thực hiện công tác tăng dày và tôn tạo hệ thống mốc quốc giới Việt Nam - Lào.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các khái niệm pháp lý quốc tế và pháp luật thực định Việt Nam:

  • Khái niệm hợp tác quốc tế: Tiếp cận theo các công trình nghiên cứu lý thuyết quan hệ quốc tế (Taylor, 1976; Axelrod, 1981, 1984; Hoàng Khắc Nam, 2006), xác định hợp tác là hành vi phối hợp giữa các chủ thể độc lập nhằm mang lại lợi ích chung, tồn tại song song với xung đột trong lịch sử bang giao.
  • Khái niệm quản lý nhà nước và quản lý biên giới quốc gia: Vận dụng lý luận khoa học quản lý (Đoàn Thị Thu Hà, Nguyễn Thị Ngọc Huyền, 2001; Uông Chu Lưu; Bùi Khắc Hiệp, 2018), làm rõ quản lý nhà nước là hoạt động tổ chức, điều hành của toàn bộ bộ máy nhà nước (lập pháp, hành pháp, tư pháp). Quản lý nhà nước về biên giới quốc gia là sự tác động có tổ chức bằng quyền lực nhà nước đối với các quá trình kinh tế - xã hội và hành vi con người nhằm duy trì trật tự pháp luật, bảo vệ độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ và an ninh an toàn khu vực biên giới.
  • Quan điểm chỉ đạo và nội dung quy định: Trích dẫn Nghị quyết số 33-NQ/TW ngày 28/9/2018 của Bộ Chính trị về Chiến lược bảo vệ biên giới quốc gia, nhấn mạnh nguyên tắc "lấy dân làm gốc, nhân dân là chủ thể, mỗi người dân biên giới là cột mốc sống, lực lượng vũ trang nhân dân làm nòng cốt, Bộ đội Biên phòng là lực lượng chuyên trách". Đồng thời, đối chiếu 9 nội dung quản lý nhà nước về biên giới quốc gia quy định tại Điều 35 Luật Biên giới quốc gia Việt Nam (từ hoạch định chiến lược, ban hành văn bản quy phạm pháp luật, đàm phán ký kết điều ước, tuyên truyền phổ biến pháp luật, đầu tư xây dựng công trình, ứng dụng khoa học công nghệ, đào tạo nhân lực, kiểm tra thanh tra đến hợp tác quốc tế).

Phương pháp nghiên cứu được tác giả áp dụng bao gồm:

  • Phương pháp thu thập, đánh giá tư liệu: Tìm kiếm, phân loại và xử lý nguồn thông tin về hợp tác biên giới hai nước.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Đánh giá thực trạng hợp tác quản lý, từ đó rút ra các nhóm ưu điểm, hạn chế và xây dựng khuyến nghị.
  • Phương pháp lịch sử: Phục dựng bối cảnh và tiến trình đàm phán, hoạch định, quản lý biên giới qua các thời kỳ, đặc biệt là giai đoạn 2008 - 2023.
  • Phương pháp logic: Sắp xếp, đối chiếu hệ thống quy định pháp luật và dữ liệu thực tế theo trình tự lập luận chặt chẽ.

Nguồn dữ liệu của đề tài bao gồm các điều ước quốc tế song phương (Hiệp ước hoạch định biên giới 1977, Nghị định thư và Hiệp ước bổ sung 1986, 2007, 2008; hai văn kiện pháp lý biên giới năm 2016), hệ thống văn bản pháp luật trong nước (Luật Biên giới quốc gia, Luật Quốc tịch Lào 2006, Nghị quyết 23/NQ-CP ngày 02/3/2022, Thông tư 10/1999/TT-BCA, Thông tư 31/2015/TT-BCA, Nghị định 126/2018/NĐ-CP), cùng báo cáo thống kê từ Bộ An ninh Lào, Bộ Tư pháp, Bộ Kế hoạch và Đầu tư Việt Nam, Bộ đội Biên phòng và các tài liệu nghiên cứu đã công bố.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Cơ sở lý luận và thực tiễn hợp tác quản lý nhà nước về biên giới quốc gia Việt Nam - Lào

Chương này tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận, tổng kết tiến trình lịch sử và phân tích chính sách pháp luật của hai quốc gia.

Về mặt lý luận, tác giả phân tích 5 đặc điểm của quản lý nhà nước về biên giới quốc gia: nội dung đa dạng; cơ chế pháp lý đặc thù kết hợp luật trong nước và điều ước quốc tế; mục tiêu bảo vệ chủ quyền toàn vẹn lãnh thổ; hệ thống chủ thể có thẩm quyền từ Trung ương đến địa phương; và yêu cầu bảo đảm tính tập trung thống nhất kết hợp phát huy sức mạnh tổng hợp.

Về cơ sở thực tiễn và tiến trình lịch sử: Biên giới đất liền Việt Nam - Lào dài hơn 2.300 km (chiều dài chính xác theo Nghị định thư 2016 là 2.337,459 km; theo Hiệp ước 1977 đo đạc trên bản đồ đính kèm là 2.067 km). Sau giai đoạn liên minh chiến đấu (với các Hiệp định ký ngày 16/10/1945 và 30/10/1945) và giai đoạn sau năm 1954, bước ngoặt pháp lý diễn ra tại cuộc họp ngày 10/2/1976 tại Hà Nội giữa Bộ Chính trị hai Đảng. Hai bên thống nhất lấy đường biên giới thể hiện trên bản đồ Bonne tỷ lệ 1/100.000 của Sở Địa dư Đông Dương xuất bản năm 1945 làm căn cứ chính. Ngày 18/7/1977, Hiệp ước hoạch định biên giới quốc gia chính thức được ký kết tại Viêng Chăn (có hiệu lực từ ngày 31/10/1977), xác định toàn bộ 2.067 km đường biên, trong đó giữ nguyên theo bản đồ Pháp 1.734 km và điều chỉnh 333 km.

Chính sách pháp luật điều chỉnh quan hệ biên giới được thể hiện qua các văn kiện song phương và chính sách của mỗi nước:

Nhóm chính sách Văn bản / Thỏa thuận tiêu biểu Nội dung điều chỉnh chính
Văn kiện song phương - Hiệp ước bổ sung và Nghị định thư (24/01/1986)
- Hiệp định Quy chế biên giới (01/3/1990) và Nghị định thư sửa đổi (31/8/1997)
- Hiệp ước sửa đổi điểm khởi đầu biên giới (16/11/2007)
- Hiệp ước ngã ba biên giới Việt Nam - Lào - Campuchia (26/8/2008)
- Nghị định thư về đường biên giới và mốc quốc giới (16/3/2016)
- Hiệp định về quy chế quản lý biên giới và cửa khẩu đất liền (16/3/2016)
- Hiệp định thương mại biên giới (2015)
- Phân giới cắm mốc trên thực địa.
- Thiết lập quy chế kiểm soát cư dân và hoạt động qua lại.
- Xác định giao điểm ngã ba biên giới ba nước.
- Chuẩn hóa hệ thống đường biên, mốc giới hiện đại (hiệu lực từ 05/9/2017).
- Thúc đẩy lưu thông thương mại qua hệ thống cửa khẩu.
Chính sách của Việt Nam - Thông tư 10/1999/TT-BCA
- Thông tư 31/2015/TT-BCA
- Nghị định 126/2018/NĐ-CP
- Nghị quyết 23/NQ-CP (02/3/2022)
- Cấp giấy thông hành biên giới cho cư dân tỉnh biên giới.
- Quy định cấp thẻ tạm trú (thời hạn 12 tháng đến 3 năm) cho người Lào có hộ chiếu còn hạn từ 13 tháng.
- Quản lý cơ sở văn hóa nước ngoài.
- Phát triển kinh tế - xã hội vùng biên giới đất liền.
Chính sách của Lào - Nghị định QĐ84/Phủ Thủ tướng (20/8/1979)
- Luật Quốc tịch Lào (2006)
- Thỏa thuận miễn thị thực hộ chiếu phổ thông
- Quản lý ngoại kiều, cơ sở tôn giáo, hội quán.
- Quy định nhập quốc tịch đối với người nước ngoài định cư.
- Miễn thị thực 30 ngày cho hộ chiếu phổ thông còn hạn 6 tháng; cấp giấy biên giới giá trị tối đa 12 tháng (chỉ dùng trong tỉnh đối diện).

Chương 1 cũng chỉ ra nhu cầu cấp bách phải tăng cường hợp tác bắt nguồn từ đặc điểm địa hình tự nhiên hiểm trở (chạy dọc dãy Pu Xam Sao và Trường Sơn), từ yêu cầu phát triển kinh tế vùng biên còn nhiều rào cản (khảo sát chỉ ra 38% doanh nghiệp vướng mắc thủ tục xuất nhập khẩu, 24% phản ánh chính sách thay đổi thường xuyên; năm 2019 Lào xếp hạng 171/190 về mức độ thuận lợi kinh doanh), và từ các áp lực phòng thủ an ninh quốc phòng, chống tội phạm xuyên biên giới.

Chương 2. Thực trạng hợp tác quản lý nhà nước về biên giới giữa Việt Nam và Lào

Chương 2 phân tích chi tiết quá trình triển khai hợp tác quản lý an ninh trật tự, bảo đảm đời sống dân sinh, đồng thời đánh giá toàn diện các kết quả thực tế.

Về công tác cắm mốc và quản lý đường biên: Hoạt động tăng dày và tôn tạo mốc quốc giới đạt kết quả lớn qua Lễ chào mừng hoàn thành cắm mốc ngày 9/7/2013 tại cặp cửa khẩu Thanh Thủy (Nghệ An) - Nậm On (Bolikhamxay). Trong giai đoạn từ tháng 7/2013 đến tháng 10/2015, hai nước đã phối hợp:

  • Xác định và xây dựng thêm 139 cọc dấu tại 86 điểm, nâng tổng số lên 168 cọc dấu tại 113 điểm.
  • Di chuyển 5 cột mốc và 1 cọc dấu sang vị trí mới do sai lệch khảo sát hoặc địa hình không phù hợp.
  • Hoàn thành đo đạc tọa độ và độ cao bằng thiết bị GPS hai tần số cho 1.002 mốc quốc gia cùng hơn 70 điểm kiểm tra địa hình.
  • Cung cấp dữ liệu cập nhật bản đồ biên giới quốc gia tỷ lệ 1/50.000.
  • Ngày 16/3/2016, hai nước tổ chức Lễ tổng kết cấp nhà nước, ký kết hai văn kiện pháp lý biên giới quan trọng (chính thức có hiệu lực từ ngày 05/9/2017).

Về quản lý an ninh, xuất nhập cảnh và ứng phó dịch bệnh: Trong giai đoạn bùng phát dịch COVID-19 năm 2020, hai bên đã kiểm soát chặt các đường mòn, lối mở. Cửa khẩu phụ Ca Roòng - Noong Ma tạm dừng hoạt động. Từ 16/3/2020 đến 28/7/2020, Cửa khẩu quốc tế Cha Lo (Quảng Bình) giải quyết nhập cảnh cách ly cho 7.811 công dân Việt Nam về nước và 243 sinh viên Lào sang học tập. Bộ đội Biên phòng tổ chức kiểm soát lưu lượng, làm thủ tục xuất cảnh cho 2.097.454 lượt và nhập cảnh cho 2.999 lượt người; lực lượng biên phòng Việt Nam đã hỗ trợ vật tư y tế phòng dịch cho lực lượng chức năng Lào với giá trị hơn 3,7 tỷ đồng.

Về xử lý di cư tự do và hôn nhân không giá thú: Triển khai Hiệp định ngày 08/7/2013, Đề án năm 2015 và Quyết định số 162/QĐ-TTg năm 2016 (áp dụng đối với hộ từ 02 nhân khẩu di cư tự do trước ngày 08/7/2013), các cơ quan tư pháp và biên phòng đã phối hợp chặt chẽ:

  • Lực lượng chức năng đã làm thủ tục xuất nhập cảnh cho 130.837 lượt phương tiện; phát hiện, xử lý 5 vụ vi phạm quy chế xuất nhập cảnh; đấu tranh triệt phá 1 chuyên án mua bán người, bắt giữ 2 đối tượng và giải cứu 5 nạn nhân.
  • Đến hết năm 2018, 10 tỉnh biên giới Việt Nam lập danh sách 1.804 trường hợp di cư tự do và kết hôn không giá thú. Đến năm 2019, Trưởng đoàn đại biểu biên giới hai nước đã phê duyệt danh sách cho 1.063 trường hợp tại 7/10 tỉnh (gồm Điện Biên, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Quảng Nam, Kon Tum).
  • Tại Quảng Trị, rà soát tại các xã Thượng Trạch, Trường Sơn, Trọng Hóa ghi nhận khoảng 60 cặp vợ chồng không có giấy tờ kết hôn; số liệu nam giới Việt Nam kết hôn với phụ nữ Lào giai đoạn 2013 - 2020 tăng từ 9 lên 39 trường hợp.
  • Phía Lào, giai đoạn 2014 - 2016, cơ quan chức năng đã cấp 3.802 sổ đỏ (cho 6.444 nhân khẩu, trong đó có 2.884 trẻ em) và cấp 3.198 thẻ ID cư trú cho người nước ngoài sinh sống lâu năm.

Về quản lý lao động, hạ tầng và đầu tư kinh doanh: Thực hiện Hiệp định hợp tác lao động ngày 01/7/2013, hai bên tổ chức các hội nghị hướng dẫn thủ tục. Nhiều dự án hạ tầng giao thông được cải tạo như đường 2E nối cửa khẩu Tây Trang (Điện Biên), nâng cấp hạ tầng các cửa khẩu Cầu Treo, Cha Lo, Lao Bảo, và nâng cấp cửa khẩu La Lay (Quảng Trị) - La Lay (Salavan) thành cửa khẩu quốc tế. Về quy mô lao động, có khoảng 40.000 lao động Việt Nam làm việc tại Lào (trong đó 13.500 người thuộc diện lao động kỹ thuật theo dự án, phần lớn còn lại là lao động tự do, buôn bán nhỏ, với 60% xuất thân từ các tỉnh ven biển miền Trung). Trong lĩnh vực đầu tư, số liệu 8 tháng đầu năm 2018 ghi nhận Việt Nam cấp mới đầu tư ra nước ngoài 271,46 triệu USD (tổng vốn cấp mới và tăng thêm đạt 313,48 triệu USD), trong đó Lào dẫn đầu trong số 20 thị trường tiếp nhận với 95,19 triệu USD.

Đánh giá thực trạng cho thấy các thành tựu và hạn chế nổi bật:

  • Thành tựu: Thiết lập và phân định rõ ràng toàn bộ hệ thống mốc quốc giới; hoàn thiện khung pháp lý song phương; ứng dụng công nghệ định vị GPS hai tần số trong quản lý; duy trì giao lưu nhân dân và thúc đẩy hợp tác đầu tư.
  • Hạn chế: Chưa thiết lập được hệ thống trao đổi thông tin thường xuyên, tự động giữa chính quyền cấp tỉnh; văn bản pháp luật cập nhật chậm; công tác phối hợp quản lý hộ tịch còn sơ hở; Thỏa thuận di cư năm 2013 bị chậm tiến độ phải gia hạn thêm 3 năm; chính sách quản lý lao động nước ngoài của Lào gây trở ngại cho lao động phổ thông; nhận thức pháp luật của đồng bào dân tộc vùng cao còn hạn chế; cơ sở hạ tầng, trang thiết bị công nghệ thông tin và năng lực cán bộ cơ sở chưa theo kịp yêu cầu.

Chương 3. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về biên giới quốc gia giữa Lào và Việt Nam

Chương 3 nhận định bối cảnh thuận lợi, khó khăn trong giai đoạn tiếp theo và đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm.

Các thuận lợi căn bản bao gồm truyền thống quan hệ chính trị đặc biệt, hệ thống mốc giới đã được tăng dày hoàn chỉnh và các thỏa thuận chiến lược mới được ký kết. Tiêu biểu là kết quả Phiên làm việc định kỳ lần thứ 29 giữa hai Trưởng đoàn đại biểu biên giới (ngày 26/12/2019 tại Hà Nội) định hướng quy hoạch cửa khẩu giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn 2050; các cam kết cấp cao ngày 9 - 10/8/2021 giữa hai nguyên thủ quốc gia về duy trì Hội nghị tư pháp các tỉnh biên giới định kỳ, đàm phán Hiệp định tương trợ tư pháp dân sự, ký kết Chương trình hợp tác Bộ Tư pháp năm 2022 và triển khai Chiến lược hợp tác Việt Nam - Lào giai đoạn 2021 - 2030.

Trên cơ sở đó, tác giả đưa ra 4 giải pháp cụ thể:

  1. Tăng cường trao đổi, chia sẻ thông tin, kinh nghiệm giữa hai nước: Xây dựng cơ chế trao đổi nghiệp vụ định kỳ, thông suốt giữa các lực lượng chuyên trách biên phòng, công an xuất nhập cảnh, hải quan và chính quyền 10 tỉnh giáp biên; chủ động phát hiện, chia sẻ thông tin về các đường dây tội phạm và dòng di cư tự phát.
  2. Xây dựng, hoàn thiện chính sách, pháp luật về quản lý biên giới: Rà soát, sửa đổi các quy định về đăng ký hộ tịch, nhập quốc tịch, cấp thẻ tạm trú và giấy phép lao động; loại bỏ các thủ tục hành chính rườm rà cản trở thương mại biên giới; bảo đảm tính tương thích giữa pháp luật hai nước theo các điều ước quốc tế đã ký kết.
  3. Tăng cường cơ sở hạ tầng - kỹ thuật: Đầu tư trang thiết bị kiểm soát hiện đại, đồng bộ hóa hệ thống một cửa quốc gia, nâng cấp mạng lưới giao thông liên vùng nối các cửa khẩu trọng điểm (như Tây Trang, Cầu Treo, Cha Lo, Lao Bảo, La Lay) nhằm tạo điều kiện cho lưu thông người và phương tiện.
  4. Tăng cường đào tạo nguồn nhân lực: Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, pháp luật quốc tế và ngôn ngữ cho đội ngũ cán bộ trực tiếp làm công tác quản lý biên giới, hải quan và tư pháp tại các địa phương biên giới; nâng cao tính chuyên nghiệp trong xử lý các tranh chấp và vấn đề phát sinh trên thực địa.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa bức tranh thực tế về công tác quản lý biên giới Việt Nam - Lào giai đoạn 2008 - 2023 qua các chỉ số xác thực:

Tiêu chí Dữ liệu thực tế ghi nhận trong khóa luận
Phân giới, cắm mốc - Đo đạc GPS 2 tần số cho 1.002 mốc quốc gia và >70 điểm kiểm tra địa hình.
- Bổ sung 139 cọc dấu tại 86 điểm, đạt tổng số 168 cọc dấu tại 113 điểm.
- Hoàn thiện lập bản đồ biên giới tỷ lệ 1/50.000.
Giải quyết di cư tự do, hộ tịch - Lập danh sách 1.804 trường hợp di cư tự do, kết hôn không giá thú (đến hết 2018).
- Phê duyệt danh sách 1.063 trường hợp tại 7/10 tỉnh (đến năm 2019).
- Cấp 3.802 sổ đỏ (cho 6.444 nhân khẩu) và 3.198 thẻ ID cư trú tại Lào (2014 - 2016).
An ninh trật tự, tư pháp - Xử lý thủ tục cho 130.837 phương tiện xuất nhập cảnh.
- Bắt giữ, xử lý 5 vụ vi phạm xuất nhập cảnh; phá 1 chuyên án mua bán người (bắt 2 đối tượng, giải cứu 5 nạn nhân).
- Hỗ trợ vật tư y tế phòng dịch COVID-19 trị giá hơn 3,7 tỷ đồng từ BĐBP Việt Nam.
Lao động và kinh tế - Ghi nhận khoảng 40.000 lao động Việt Nam tại Lào (13.500 người thuộc diện kỹ thuật).
- Vốn đầu tư Việt Nam sang Lào đạt 95,19 triệu USD trong 8 tháng đầu năm 2018.

Về mặt đóng góp khoa học, đề tài đã lấp khoảng trống nghiên cứu chuyên sâu về công tác quản lý nhà nước trên toàn tuyến biên giới Việt Nam - Lào trong giai đoạn hoàn thành Dự án tăng dày và tôn tạo hệ thống mốc quốc giới (2008 - 2023). Tác giả đã kết nối lý luận công pháp quốc tế với thực tiễn thực thi pháp luật hành chính - tư pháp của hai nước, cung cấp bức tranh dữ liệu cụ thể về hiện trạng di dân, lao động và an ninh khu vực giáp biên.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn xuất phát từ phạm vi tiếp cận:

  • Dữ liệu nghiên cứu chủ yếu tập trung phản ánh các thỏa thuận và số liệu thống kê hành chính đến giai đoạn 2020 - 2022; chưa bao quát toàn bộ diễn biến thị trường lao động và lưu thông hàng hóa giai đoạn phục hồi kinh tế hoàn toàn sau đại dịch COVID-19.
  • Do rào cản địa hình phức tạp và tính chất phân tán của các thôn bản vùng sâu, các số liệu về lao động tự do không phép và di cư tự phát chưa được khảo sát bằng phương pháp điều tra xã hội học độc lập mà phụ thuộc vào báo cáo tổng kết của cơ quan chức năng.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng:

  • Đánh giá tác động thực tế của việc thực hiện Chiến lược hợp tác Việt Nam - Lào giai đoạn 2021 - 2030 đối với tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế tại 10 tỉnh giáp biên.
  • Nghiên cứu mô hình ứng dụng chuyển đổi số và xây dựng cơ sở dữ liệu chung giữa cơ quan quản lý xuất nhập cảnh, hải quan hai nước nhằm rút ngắn thời gian thông quan tại các cửa khẩu đất liền.

Giá trị tham khảo

Công trình nghiên cứu có giá trị thực tiễn đối với:

  • Sinh viên, học viên cao học chuyên ngành Luật quốc tế, Quản lý nhà nước, Quan hệ quốc tế và An ninh - Biên phòng làm tài liệu học tập, nghiên cứu về cơ chế giải quyết tranh chấp và hoạch định ranh giới lãnh thổ.
  • Các nhà nghiên cứu chính sách đang tìm kiếm nguồn dữ liệu lịch sử và tổng mục các hiệp ước, thỏa thuận song phương Việt Nam - Lào từ năm 1976 đến nay.
  • Phần đáng tham khảo nhất trong khóa luận là hệ thống hóa các mốc pháp lý tại Chương 1 (tiến trình đàm phán dựa trên bản đồ Bonne năm 1945 và Hiệp ước 1977) cùng các số liệu thống kê thực tế về giải quyết hộ tịch, di cư tự do và phân loại lao động tại Chương 2.

Câu hỏi thường gặp

1. Đường biên giới đất liền Việt Nam - Lào dài bao nhiêu km và đi qua những địa phương nào?
Tuyến biên giới đất liền giữa hai nước có chiều dài hơn 2.300 km (chính xác là 2.337,459 km theo Nghị định thư về đường biên giới và mốc quốc giới năm 2016; con số 2.067 km là số liệu tính toán trên bản đồ đính kèm Hiệp ước năm 1977). Tuyến biên giới này chạy từ điểm giáp ranh giới với Trung Quốc ở phía Bắc đến điểm giáp ranh Campuchia ở phía Nam, đi qua địa giới hành chính của 10 tỉnh biên giới Việt Nam tiếp giáp với 10 tỉnh biên giới của Lào.

2. Bản đồ nào được sử dụng làm căn cứ chính để hoạch định biên giới Việt Nam - Lào năm 1977?
Theo thỏa thuận ngày 10/2/1976 tại Hà Nội giữa Bộ Chính trị hai nước, nguyên tắc được thống nhất là lấy đường biên giới thể hiện trên bản đồ tỷ lệ 1/100.000 của Pháp (bản đồ Bonne của Sở Địa dư Đông Dương) in năm 1945 làm căn cứ chính; nơi nào không có bản in năm 1945 thì dùng bản in trước hoặc sau đó vài năm. Trên cơ sở đó, hai bên đã thống nhất giữ nguyên 1.734 km đường biên theo bản đồ Pháp và điều chỉnh 333 km để ký kết Hiệp ước hoạch định ngày 18/7/1977.

3. Kết quả nổi bật nhất của Dự án tăng dày và tôn tạo mốc quốc giới Việt Nam - Lào được ghi nhận bằng những số liệu nào?
Dự án đã đo đạc tọa độ và độ cao bằng thiết bị GPS hai tần số cho 1.002 mốc quốc gia và hơn 70 điểm kiểm tra địa hình; xây dựng bổ sung 139 cọc dấu tại 86 điểm, nâng tổng số lên 168 cọc dấu tại 113 điểm; di chuyển 5 cột mốc và 1 cọc dấu sang vị trí chuẩn xác; hoàn thành cập nhật bản đồ biên giới tỷ lệ 1/50.000 và được tổng kết chính thức vào ngày 16/3/2016.

4. Hai nước đã giải quyết tình trạng di cư tự do và kết hôn không giá thú như thế nào?
Căn cứ Hiệp định ngày 08/7/2013 và Quyết định 162/QĐ-TTg năm 2016 (áp dụng cho hộ từ 2 nhân khẩu di cư trước ngày 08/7/2013), đến hết năm 2018 hai bên đã lập danh sách 1.804 trường hợp tại 10 tỉnh biên giới. Đến năm 2019, Trưởng đoàn đại biểu biên giới hai nước đã chính thức phê duyệt danh sách 1.063 trường hợp tại 7/10 tỉnh biên giới của Việt Nam để tiến hành làm thủ tục hộ tịch, cấp quốc tịch và ổn định cư trú.

5. Điều kiện để công dân Lào được cấp thẻ tạm trú tại Việt Nam theo quy định trong văn bản là gì?
Theo quy định tại Thông tư 31/2015/TT-BCA được trích dẫn, công dân Lào phải có hộ chiếu còn hạn sử dụng tối thiểu 13 tháng (khi đó được cấp thẻ tạm trú tối đa 12 tháng), thực hiện đăng ký tạm trú tại công an cấp xã/phường, và thuộc các diện: có giấy phép lao động còn hạn từ 1 năm (hoặc văn bản miễn trừ), là nhà đầu tư góp vốn có giấy phép, hoặc có quan hệ thân nhân (kết hôn với công dân Việt Nam có đăng ký, là con đẻ của công dân Việt Nam). Thời hạn thẻ tạm trú dao động từ 1 đến 3 năm và có giá trị thay thế thị thực xuất nhập cảnh.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Tuấn đã phản ánh có hệ thống cơ sở pháp lý và thực tiễn hợp tác quản lý nhà nước về biên giới quốc gia giữa Việt Nam và Lào giai đoạn 2008 - 2023. Công trình làm rõ những mốc phân giới cắm mốc quan trọng, nỗ lực kiểm soát an ninh trật tự, xử lý vấn đề di cư tự do và quản lý kinh tế - lao động vùng biên. Các giải pháp được đề xuất tập trung vào hoàn thiện chính sách, liên thông dữ liệu và đầu tư nguồn lực, cung cấp tài liệu tham khảo thiết thực cho nghiên cứu và thực thi công pháp quốc tế tại khu vực biên giới đất liền hai nước.