Chương 1: Tổng quan về công tác quản lý công trình thủy lợi. “Chương 2: Cơ sở khoa học và cơ sở pháp lý vé nâng cao hiệu quả quản lý các công trình thủy lợi “Chương 3: Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý công trình thủy lợi thuộc ‘Cong ty TNHH MTV ~ ĐTPTTL Sông Diy. CHUONG 1 TONG QUAN VE CÔNG TÁC QUAN LÝ, KHAI THÁC VAN HANH CAC CONG TRINH THUY LOT 1.1 Khái quát chung về công tác quản lý khai thác vận hành công trình thủy lợi fin hành công trình xây dựng 'Công tác quản lý khai thác vận hành công trình là gì? Công tác quản lý khai thác vận "hành công trình là sự tác động có tổ chức của đơn vị quản lý đối với các hoạt động khai thác công tình nhằm mục dich sử dung iềm năng v lợi thể của công tình phục vụ phát triển kinh t - xã hội và bảo vệ môi trường, duy tì trạng thái KY thuật và không gian kiến trúc của công trình. “Trong Luật xây dựng 50/2014/QH13 đã quy định về hoạt động xây dựng gồm lập quy hoạch xây dng, Kp dự ấn đầu t xây đựng công tình, khảo sát xây dựng, Hiễt kể xây dựng, thi công xây dựng, giám sát xây dựng, quản lý dự án, lựa chọn nhà thiu, nghiệm thu, bàn giao đưa công trình vào khai thác sử dụng, báo hành, bảo trì công trình xây cdựng và hoạt động khác cóliên quan đến xây dựng công trình.
[1] Như vay, nội him của boạt động xây đụng là các công việc xuyên suốt từ chủ tương di tư én kết thúc tuổi thợ công trình. Thông thường, một vòng đối khép kín của một durin đầu tư xây đựng, bắt đầu từ khi cóÿ trởng ban đầu đến khi thành hiện thực, thông thường phải trải qua sáu giai đoạn cơ bản như sau: 1. Nghiên cứu lập dự án; 2. Thực hiện các bước thiết kế 3.
Thi công xây dụng, kp đặt thế bị công nghệ:4. Vận hành và hoàn chính;5, Đưa vào khai thác sử dụng, bio hành, bảo rã 6, Tháo dỡ, phá bỏ công trình khi hi tuổi tho thiế É, Do đồ, công tác quản lý khai thác vận hành công trình xây. dựng là một hoạt động không thể tách rời trong các hoạt động xây dựng. 6 Việt Nam cùng với sự phát triển mạnh mẽ của đất nước, à sự ra đời của những công trình xây đụng lớn mới được xây dựng như: các ta nhà cao tang, các công tinh giao thông.
công ình cấp nước, công nh thủy lợi, thủy điện. cng với hệ thống các công trình cũ đã được xây dựng dang góp phần quan trọng trong phát tri đồi sống kinh tế xã hội của đất nước. Nếu trước đây, công tác quản lý khai thác vận hành công trình xây. dưng chưa được quan tâm chú trọng ding múc.
Thì trong những năm gin đây, công tác cquản lý khai thác vận hành công trình đã được Nhà nước thực sự quan tâm, và đã tr 4 thành nội dung quan trọng trong chiến lược quản lý tài sản, bằng việc ra đời của hàng loặt các cơ sử pháp lý và ky thuật từ chu bị đầu tr thực hiện đầu tr và khai thắc, bảo vũ công tình, nhằm đảm báo và duy ĩ sựlàm vie bình thường, an toàn cửa công tình theo quy định của thiết kế ong suốt quá trình khai thác sử dụng 1. Công tác quản lý khai thác vận hành công trình thủy lợi Việt Nam có mạng lưới sông ngồi diy đặc (2.360 sông dài trên 10 km) tạo nên nguồn tài nguyên nước phong phú với tổng lượng dong chảy trên toàn lãnh thổ tước tính 850 tỷ mm, Hon 62 tym’ nước được trữ lại tròn khoảng gần 7.000 hỗ chứa để tiều ết, cấp nước. cho các mye tiêu phát triển kinh tế - xã hội. Cho đến nay, ngành thủy lợi phục cho nông nghiệp là một rong những ngành sử dung nước lớn nhất Việt Nam, kha thắc nước phục vụ tưới vượt gf 65.5 tỷ nổ mỗi năm (chiếm khoảng 80% tổng lượng nước sử dạng) “Trong nhiều năm qua, chính phủ đã quan tâm đầu tr cho công tình thủy lợi phục vụ da mục tiêu.648 hỗ chứa nước thủy lợi các loại đã được xây dựng, trong đó: số hồ có dang tích từ 10 tiện mt lên có 103 hỗ, dụng ích từ 3 đến T0 tiệu có 152 hồ, dung tích dưới 3 triệu m” có 6.393 hỗ [2] Hệ thẳng thủy Io, hiện nay, cả nước đã xây dựng được gin 100 bệ thống thuỷ lợi vừa và lớn, tong đó có 1.967 hồ chứa có dung tích chứa trên 02 tiện mtg dung tí 24,8 tỷ m’, tổng năng lực thi với đạt Khoảng 505,000 has khoảng 5164 trạm bơm lớn đến nay số trạm bơm là trên 10 nghì mh), trong đó trên 2 nghìn trạm bơm lớn; 1.000 km kênh trục lớn, 5.000 cổng tướ tiêu lớn, 23.000 ba bao ngăn lũ đầu vụ hè thu ở ĐBSCL, cảng với hàng vạn km kênh mương và công trình trên kênh.
Các hệ thống có tổng năng lực tưới trực tiếp cho 3,45 triệu ha tao nguồn cấp nước cho 1.13 triệu ha iêucbo [4 triệu ha, ngăn mặn cho 0.87 triệu ha và cải tạo chua phèn cho 1,6 triệu ha đất canh tác nông nghiệp. (3] Diện tích lúa, rau màu và cây công nghiệp ngắn ngày được tưới không ngừng tăng lên qua từng. Cụ thể theo 7 vùng kinh tế như sáu ~ Vàng Trung du và Miễn núi Bắc bộ. + Tưới tiêu, cấp nước: Hiện có 1.750 hỗ chứa vừa và nhỏ, 40.190 đập dâng, hàng trăm.
công trình thuỷ điện, thuỷ lợi, 379 tram bơm điện, hàng vạn công trình tiểu thuỷ nông, “Trong vùng có những công trình lớn lợi dụng tổng hợp điều tiết cắp nước, phát điện, chống lũ cho cả vùng trung và hạ du là Hoà Bình, Thác Ba, Núi Cốc, Cắm Sơn. Diện tích tưới thiết kế 263.067 ha, thực tưới được 206.037 ha và cắp nước sinh hoạt cho hơn 30 van din nông thôn, cắp nước cho các khu đô thị và công nghiệp ở các tình. + Phòng chống thiên tai lũ lục Doe ic sông nhánh chính của hệ thống sông Hồng-Thái Bình đều đã có dé khép với các tuyển để ở hạ du, tạo thành hệ thống đê hoàn chỉnh bảo. vG cho cả vùng trung du và đồng bing sông Hồng, trong đỏ có 399 km để sông, 194 cổng dưới đê Trung ương quản lý và 120 km để biển và cửa sông |4] Vùng Đồng bằng sông Hồng.
cấp nước: Hiện có 55 hệ thẳng thủy nông lớn và vừa gồm 500 cống, 1.700 tram bơm dig chính và 35.000 tram bơm nhỏ nội đồng, hơn 5 vạn. ênh ie hin (cắp 1,11 1D, 35 hỗ chứa (dung tích từ 0,5-230 triệu m3) và nhiều hỗ chứa nhỏ có tổng diện tích tưới thiết kế khoảng 85.000 ba, kết hợp cắp nước sinh hoạt. ++ Phòng chẳng thiên tại là lục Đã hình thành một hệ thông để điều hoàn chính gồm: 2.118 công dưới dé trung ương quản lý, 310 km dé biển + cửa sông, Để sông được thiết kế chống lĩ cố mực nước tương ứng +l3,Im ở Hà Nội và +720 m tại Phả Lai. Riêng đoạn để hữu sông Hồng bảo vệ Hà Nội có mức nước thidt kế +13.4m[4] Vùng Bắc Trung bộ nước: Trong vùng đã xây dựng được 2 hệ thống thủy lợi lớn là Đô Lương và Bái Thượng, 20 hỗ chứa có dung tích trên 10 triệu m3 và hàng nghìn công trình hd, đập, trạm bơm vừa và nhỏ, T ng diện tích tuới thiế XẾ là 424.240 ha canh tác thực tưới 235,600 ha lúa đông-xuân, 159.700 ha lúa hé-thu và 219.700 ha lúa mùa, cung: cắp và tạo tồn cấp cho dan sinh và các khu dé thị trong vùng.
Các hệ thống tiêu được. thiết kế với hệ số tiêu 4,2-5,6 Us.ha, có diện tích tiêu thiết kế 163.200 ha (tiêu động lực 48.330 ha), thực tiêu được 132.880 ha (tiêu động lực được 35.210 ha), + Phòng chong thiên tai lũ lụt. Doc các hệ thong sông Mã, sông Cả và ven biển đã có. 4 chống lĩ và ngăn sóng, tri, Riêng 3 tỉnh Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tình có 512 km đê sông, 259 cổng dudi đề trung ương quản lý và 784 km dé biển + cửa sông.
Để sông Mã, sông Cả có thể chống lũ chính vụ lớn như lũ lịch sử (P > 2-2,5%) không bị tràn, để các sông khác chỉ chẳng được lữ sớm, lũ tiểu mãn và lũ muộn (P >10-20%) bảo vệ sản xuất vụ đông xuân và thu [4] - Vàng Duyên hài Nam Trung bộ + Tưới eu, cắp nước: Có 891 ng trình thuỷ lợi cắp nước, gồm 16 đập dâng, 32 hd chứa 154 trạm bơm, 683 công tình nhỏ. Tổng nang lực tưới thiết kế 181,930 ba, thực tới được 106.440 hà + Phòng trình bio lũ: Các giải pháp phòng chống lũ chủ sin xuất tránh lũ chính vụ, mới có một hệ thốt bờ bao bảo vệ sản xuất vụ hè-thu. Riêng để biển ở tỉnh Quảng Nam và Thành phổ Đà Nẵng có chiễu dầi 214 km [4] Vùng Tây Nguyên -+Tưới tiêu, cấp nước: Có 972 công tình thuỷ lợi lớn nhỏ tưới cho 34.224 ha lúa Đông xuân vi 87.148 ha cây cả phê. Trong đó, ở tỉnh Kon Tum có 150 công trình, tưới cho 4.900 ha lúa đông-xuân, .000ha cà phê; tỉnh Gia Lai có 165 công trình, tưới cho 11.650 ha lầa đông xuân, 9.600 ha cà phê: tinh Đắc Lắc có 476 công trình, tới cho 9.864 ha lúa đông-xuân, 46.878 ha cả phê; Lâm Đồng có 180 công trình, tưới 7.830 ha lúa đông, xuân, 31.870 ha cà phê + Công trình chéng lũ: chưa được đầu tư nhiều, mới có một vài tuyển dé nhỏ, bờ bao chống 0 sớm và 10 tiếu mãn ở một số vùng nô.
Midn Đông Nam bộ + Tưới tiên, cắp nước, thuỷ điện: Đã xây dựng được nhiễu công tình lớn lợi dung tổng hp như: Trị An trên sông Đẳng Nai, Thác Mơ trên Sông Bé, Dầu Tiếng trên sông Sài Gin, Hàm Thuận - Đa Mi (công suất 475 MW, điện lượng 1550 Gwh/näm); đập Nha Trinh, HO Sông Quao, Đá Bản, Da Tôn, Sông Mây.cùng các công trình có quy mô. vita khác có tí 1g công suất 1.188 MW, điện lượng trung bình 4,498 tỷ Kwhinăm. Công, 7 trình Dẫu tiếng có diện tích tưới thiết kế khoảng 93.000 ha và chuyển sang sông Vàm Ca khoảng 10 m3/s, Ngoài ra còn nhiều công trình vừa và nhỏ khác tuổi cho hàng chục ngần hecta, Các hỗ chứa đã điều tiết tăng lưu lượng kiệt ở hạ lưu, ranh giới mặn được, đẩy i về hạ lưu: sông Đẳng Nai khoảng 18-20 km; sông Vàm Cỏ Đông 8-10 km, Nước ngằm được khai thie chủ yếu cắp cho sinh hoat, một số nơi được khai thác để tưới cho cây công nghiệp, chủ yếu à cà phê. Tổng lượng nước ngầm khai the ude tính khoảng 750.000 m3/ngay, trong đó cắt cho sinh hoạt 700.000 mâ/ngày (gồm các trạm bơm.
Hoge Môn ở TP.