CHƯƠNG I : TỔNG QUAN CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH 1. Khá quát đặc đ ểm tự nh ên ,k nh tế,xã hộ tỉnh Quản Ninh. Đặc đ ểm tự nh ên của Quản Ninh. Quảng Ninh là một tỉnh biên giới,miền n i,ven biển,thuộc v ng duyên hải Đông bắc Việt Nam,là một trong nh ng tỉnh có nhiều tiềm năng của đất nước.
Quảng Ninh n m ở tọa độ địa lý trong khoảng 20 40‟ đến 21 44‟ vĩ độ Bắc , 106 25‟ đến 108 25‟ kinh độ Đông ,phía bắc giắp với tỉnh Quảng tây – trung Quốc với đường biên giới quốc gia kéo dài 132km, g m 3 của khẩu quốc tế và quốc gia.Hướng đông nhìn ra vịnh Bắc Bộ với hải giới kéo dài 250km là một phần bờ biển quốc gia, chứa đựng nhiều cảnh đẹp kỳ th của v ng Đông Bắc Tổ Quốc. Phía tây bắc giáp với tỉnh Lạng sơn với địa giới trải dài 60km,phía tây giáp với tỉnh Bắc Giang, phía Nam giáp với tỉnh Hải Phòng,Hải Dương với tổng chiều dài địa giới giáp ranh phía Tây Nam là 108km, Với tổng chiều dài địa giới là 550km. Tổng diện tích toàn tỉnh là:6.110,8km2 ,đất liền chiếm 87% còn lại 13% là đảo ,có chiều dài từ Bắc xuống Nam là102km,từ Đông sang Tây dài 195km,g m 09 huyện,04 thành phố và 01 thị xã với 184 xã ,phường ,thị trấn. Quảng Ninh có đ c điểm về địa hình là đ i n i nhấp nhô trên đất liền và ghềnh đảo khuất kh c nhấp nhô trên m t vịnh,N i đ i chiếm 90% đất liền , Tạo thành một vòng cung chạy suốt từ Đông Bắc đến Tây Nam,gần như song song với bờ biển .Diện tích tự nhiên toàn tỉnh Quảng Ninh là 611.
Trong đó đất nông nghiệp 243.833,2ha, Đất chuyên d ng 36.816ha,đất chưa sử dụng 268.158,3ha Hình 1: Bản Đồ Hành Chính khu vực Quảng Ninh Cảng biển đã tạo cho Quảng Ninh trở thành một tỉnh của ng quan trọng của Việt Nam trong quá trình giao lưu thương mại với các đối tác trên Thế Giới,Quảng Ninh có vĩ độ khá thấp ,gần nửa ranh giới là bờ biển do chịu ảnh hưởng nhiều của biển,địa thế dốc,nghiêng về phía biển ,các song ngăn chảy xiết tạo nên sự mất nước theo dòng chảy nghiêm trọng.Địa hình phức tạp,nổi bật nhất là cánh cung Nam Châu Lĩnh - Yên Tử hương Đông Bắc -Tây Nam , ngăn ch n ảnh hương của biến đổi với v ng khuất sau n i,tạo nên sự phân hóa mạnh mẽ của khí hậu gi a các v ng. Khí hậu thời tiết ở Quảng Ninh thuộc v ng nhiệt đới gió m a ,lượng mưa trung bình là 1.675mm nhiệt độ trung bình 6 tháng là 28,5 C. Tháng 1 là 16,5 C nhiệt độ thấp nhất là 4 C ,cao nhất là 42 C ,khí hậu thời tiết Quảng Ninh vừa thuận lợi vừa khắc nhiệt đối với sản xuất công nghiệp,nông nghiệp,đ ng thời ảnh hưởng lớn đến các hoạt động du lịch dịch vụ và sản xuất nông ,lâm, ngư ,nghiệp. Tài nguyên thiên nhiên Quảng Ninh có nh ng tiềm năng ,tự nhiên đa dạng và phong ph ,than đá Quảng Ninh có tr lượng lớn ước tính khoảng hơn 3 tỷ tấn ,cho phép hàng năm khai thác từ 30 đến 50 triệu tấn ,có chất lượng nổi tiếng thế giới,bên cạnh than đá.Quảng Ninh còn có đá vôi,đất sét để sản xuất xi măng ,gạch chịu nhiệt,gạch ngói cao cấp,đất cao lanh,cát thủy tinh,đá ốp lát.v… C ng với tiềm năng lớn về khoáng sản ,Quảng Ninh còn là tỉnh có thế mạnh về lâm nghiệp ,có diện tích rừng tự nhiên là 213,496ha có nh ng loại gỗ quý như dẻ,lim,ngát ,đỗ quyên,thông,táu….Diện tích đ i n i trọc để tr ng rừng là rất lớn,đó là cơ sở để Quảng Ninh có thể phát triển mạnh về tr ng rừng.
Nông nghiệp : Quảng Ninh có trên 74.000ha đất canh tác ,đất hoang hóa chua m n còn nhiều. Thủy sản : Quảng Ninh là v ng biển có nhiều giống thủy sản và đ c sản có tr lượng lớn,có giá trị kinh tế cao,ngoài việc thuận lợi về đánh bắt thủy hải sản,Quảng Ninh là tỉnh có vị trí thuận lợi cho việc nuôi tr ng các loại thủy hải sản trên biển,bãi b i….Có thể nói Quảng Ninh là nơi hội tụ các loại đ c sản quý hiếm cả trên rừng và ở biển. Tài nguyên du lịch cảnh đẹp của Quảng Ninh được thể hiện tập trung ở Vịnh Hạ Long,Vịnh Bái Tử Long với kỳ quan thiên nhiên nổi tiếng đã hai lần được UNESCO công nhận,có diện tích 1. Ngoài ra Quảng Ninh còn có bờ biển tuyệt vời với nhiều bãi tắm tự nhiên như Trà cổ,Minh châu,Ngọc vừng,Quan lạn,Côtô …khu du lịch Tuần Châu,Yên Tử… Là nh ng địa danh mà hàng năm đã thu h t từ 2,5 đến 3 triệu lượt khách tham quan du lịch.
Kết luận: Có thể nói thiên nhiên đã ưu đãi cho Quảng Ninh “Một vùn trời vùng đất rừn vùn biển” đó là yếu tố “T iên t ời địa lợi n ân òa”tạo điều kiện cho Quảng Ninh có thể phát triển trong tương lai để trở thành v ng kinh tế trọng điểm của cả nước. Đặc đ ểm kinh tế - xã hội của quảng ninh. Quảng Ninh phần lớn là đ i n i c ng vị trí địa lý đáng ra được xếp vào vùng núi và trung du phía bắc nhưng do kinh tế đ c biệt phát triển và là một cực của tam giác kinh tế nên Chính Phủ xếp Quảng Ninh vào nhóm các tỉnh đ ng b ng Sông H ng. Quảng Ninh là một tỉnh n m trong tam giác kinh tế trọng điểm phía bắc ( Hà nội – Hải phòng – Quảng ninh ) tiếp giáp với tỉnh Quảng Tây – Trung Quốc và các tỉnh phía bắc,Hải phong,Hải dương,Bắc giang,Lạng sơn.Là tỉnh có các tuyến đường bộ,đường sắt quan trọng chạy qua như :Đường 18A,đường 10,đường 4,đường 18B….
Với tổng chiều dài 1.911km,đường sắt Cái lân – Kép. Có các hệ thống cảng biển nước nông và nước sâu ,Mũi ch a,Dân tiến,Cái lân,Cửa ông…Có các của khẩu quốc tế và quốc gia Móng Cái ,Bắc phong sinh,Hoành mô…Hiện tại Quảng Ninh có sân bay trực thăng phục vụ quân sự và du lịch tại đ i Bãi Cháy và việc cấp thiết xây dựng sân bay quốc tế Vân Đ n đã được chính phủ phê duyệt trong quy hoạch v ng. Theo kết quả điều tra sơ bộ của Tổng cục thống kê về cuộc tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2010 Dân số Quảng Ninh hiện nay có 1.381 người ,trong đó n có 558.793 người,tỷ lệ dân số sống ở khu vực thành thị của Quảng Ninh 50,3% đứng thứ 3 trên toàn quốc sau ( Thành Phố H Chí Minh và Thành Phố Đà Nẵng )Dân số khu vực ở nông thôn là 568.Quảng Ninh thuộc diện tỉnh có số dân trung bình trong cả nước. Tỷ lệ tăng dân số bình quân từ năm 1999 đến 2010 là 1,3% ( Trung bình cả nước là 1,2% ) mật độ dân số của Quảng Ninh tính đến năm 2010 là 188 người km2 .Tỷ lệ số dân trên 6 tuổi biết ch chiếm 92,5%,tỷ lệ dân số tốt nghiệp phổ thông trung học xấp xỉ 50%.đó là cơ sở thuận lợi cho Quảng Ninh phát triển đào tạo nghề và tiếp thu các kiến thức khoa học,kỹ thuật,công nghệ và quản lý là điều kiện thuận lợi để Quảng Ninh tận dụng lợi thế về lực lượng lao động phục vụ cho sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội.
Qua hơn 20 năm thực hiện chiến lược phát triển Kinh tế -Xã hội ( 1991 -2014 )c ng với sử chuyển đổi cuả cả nước trên các lĩnh vực đời sống kinh tê – xã hội như ,đổi mới cơ chế quản lý,chuyển đổi cơ cấu kinh tế,phát triển kinh tế nhiều thành phần,phát triển về du lịch,dịch vụ,thương mại,xuất nhập khẩu., Kinh tế Quảng Ninh đã có nh ng bước chuyển biến r rệt ,thị trường hàng hóa,dịch vụ đa dạng,phong ph ,sản phẩm hàng hóa phát triển,cơ sở hạ tầng được củng cố,đời sống nhân dân từng bước được nâng lên. Tỉnh Quảng Ninh luôn được Bộ Chính Trị ,Thủ Tướng chính phủ c ng các Bộ,Ngành trung ương đ c biệt quan tâm,đ ng thời dưới sự chỉ đạo tập trung , quyết liệt,kịp thời và hiệu quả của tỉnh ủy,HĐND,UBND Tỉnh và sự nỗ lực của cả hệ thống chính trị ,của cộng đ ng doanh nghiệp và toàn dân trong việc thực hiện tổng hợp các giải pháp ,chính sách,tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Ninh đã đạt được nh ng kết quả tích cực:kinh tế tăng trưởng cao dần ,sản xuất công nghiệp phục h i r nét và tăng trưởng liên tục,sản xuất phát triển liên tục,sản xuất nông nghiệp phát triển ổn định ,khu vực dịch vụ có bước tăng trưởng khá ,tốc độ giá tiêu d ng được kìm chế ;thu ngân sách tăng cao,Huy động vốn đầu tư xã hội tiếp tục tăng ,an sinh xã hội được đảm bảo ,nh ng khó khăn về việc làm ,đời sống nhân dân được khắc phục có hiệu quả,cải cách hành chính có tiến bộ,an ninh,quốc phòng và trật tự an toàn xã hội được gi v ng.Một số kết quả thực hiện như sau: Về kinh tế: Duy trì được tốc độ tăng trưởng khá cao,cơ cấu kinh tế chuyển dịch tích cực,sản xuất kinh doanh trong các ngành ,lĩnh vực tiếp tục phát triển. Tốc độ tăng trưởng kinh tế ( GDP ) dự kiến bình quân đạt 12,5% NĂM nhưng trong bối cảnh khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu ,kết quả đạt được này là rất đáng khích lệ,thể hiện khả năng thích ứng và sự bền v ng của kinh tế tỉnh,vượt qua được nh ng điều kiện khó khan nhất,thuộc nhóm địa phương có tốc độ tăng trưởng cao so với các tỉnh ,thành phố trong cả nước và v ng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ. Riêng trong năm 2014 trong bối cảnh tình hình kinh tế thế giới và trong nước liên tiếp có nh ng diễn biến phức tạp,tình hình kinh tế -xã hội của Quảng Ninh vẫn duy trì ổn định,phát triển đ ng hướng ,tạo cơ sở cho phát triển nhanh,bền v ng nh ng năn tiếp theo .tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP ) ước đạt 7,4% Năm được so sánh với mức bình quân chung của cả nước là ( 5,2%) giá trị của cả 3 khu vực kinh tế đều tăng .Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn đạt 29,473 tỷ đ ng ,đạt 105% kế hoạch và 102,5% so với c ng kỳ.
- sản xuất nông nghiệp và kinh tế nông thôn vượt qua nhiều khó khăn ,thách thức thiên tai,dịch bệnh,…đã phát triển với tốc độ tăng khá.giá trị sản xuất toàn nghành nông,lâm,ngư nghiệp bình quân tăng 5,7% năm vượt chỉ tiêu kế hoạch đề ra 5,3 - 55%. Sản xuất công nghiệp giai đoạn 2010 - 2014 có tốc độ tăng trưởng cao và khá ổn định .