Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong hệ thống tài chính, ngân hàng thương mại giữ vai trò trung gian tài chính thực hiện huy động các nguồn vốn nhàn rỗi và cung ứng tín dụng cho các chủ thể kinh tế. Khách hàng doanh nghiệp là phân khúc đóng góp phần lớn thu nhập lãi vay, đồng thời tạo điều kiện để ngân hàng phát triển các dịch vụ thanh toán, bảo lãnh và bán chéo sản phẩm. Tuy nhiên, hoạt động cấp tín dụng luôn đi kèm nguy cơ rủi ro phát sinh từ năng lực tài chính suy giảm hoặc việc sử dụng vốn sai mục đích của bên đi vay. Do đó, công tác phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp là điều kiện tiên quyết để đánh giá thực trạng tài chính quá khứ, hiện tại và dự phóng năng lực trả nợ trong tương lai trước khi phê duyệt cấp tín dụng.
Tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu (ACB), hoạt động tín dụng chiếm tỷ trọng chủ đạo trong cơ cấu hoạt động. Mặc dù ACB liên tục hoàn thiện quy trình thẩm định, công tác phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp vẫn bộc lộ một số tồn tại nhất định cần được hoàn thiện nhằm hạn chế rủi ro tín dụng và nâng cao hiệu quả quản trị.
Khóa luận xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:
- Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về công tác phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp trong hoạt động tín dụng tại ngân hàng thương mại.
- Phân tích và đánh giá thực trạng hiệu quả công tác phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu giai đoạn 2018–2020, làm rõ các kết quả đạt được cùng các mặt hạn chế và nguyên nhân.
- Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu trong thời gian tới.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác phân tích báo cáo tài chính của khách hàng doanh nghiệp vay vốn trong hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu.
- Phạm vi không gian và nội dung: Quy trình thẩm định, phương pháp và chỉ tiêu phân tích báo cáo tài chính đối với doanh nghiệp xin cấp tín dụng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu (có thu thập dữ liệu thực tế tại Chi nhánh Hoàng Cầu và dữ liệu tài chính toàn hệ thống ACB).
- Phạm vi thời gian: Quá trình nghiên cứu thực hiện từ ngày 01/02/2021 đến ngày 15/05/2021; số liệu khảo sát thực trạng hoạt động kinh doanh và tín dụng của ACB thu thập trong giai đoạn 3 năm từ 2018 đến 2020.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận tiếp cận các cơ sở lý luận học thuật về phân tích tài chính doanh nghiệp do TS. Lê Thị Xuân và các nhà nghiên cứu tài chính định nghĩa: Phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp trong hoạt động cho vay là việc vận dụng các công cụ, phương pháp khoa học để kiểm tra, đánh giá cấu trúc tài sản, nguồn vốn, công nợ, khả năng thanh toán, hiệu quả sử dụng vốn và dự báo rủi ro, làm căn cứ ra quyết định cấp tín dụng.
Các khung lý thuyết, công cụ và chỉ tiêu phân tích được hệ thống hóa trong văn bản gồm:
- Phân tích cơ cấu và mối quan hệ tài chính trên Bảng cân đối kế toán: Đánh giá Vốn lưu động thường xuyên (VLĐTX = Nguồn vốn dài hạn - Tài sản cố định) và Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên (Nhu cầu VLĐTX = Hàng tồn kho + Các khoản phải thu - Nợ ngắn hạn phi tài chính).
- Phân tích Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: Sử dụng kỹ thuật so sánh ngang (biến động số tuyệt đối, số tương đối theo thời gian) và so sánh dọc (phân tích quy mô đồng nhất theo tỷ trọng doanh thu thuần) đối với doanh thu, giá vốn hàng bán, chi phí tài chính (đặc biệt là chi phí lãi vay), chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
- Phân tích Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: Đánh giá dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính; kiểm tra chất lượng lợi nhuận thông qua tương quan giữa lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh với lợi nhuận trước thuế và doanh thu.
- Hệ thống chỉ số tài chính:
- Năng lực hoạt động: Vòng quay khoản phải thu, kỳ thu tiền trung bình, vòng quay hàng tồn kho, số ngày một vòng quay hàng tồn kho, hiệu suất sử dụng tài sản cố định, hiệu suất sử dụng tổng tài sản.
- Khả năng thanh toán: Hệ số thanh toán ngắn hạn, hệ số thanh toán nhanh, hệ số thanh toán tức thời (với ngưỡng tham chiếu an toàn 0,5).
- Khả năng sinh lời: Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS), tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA), tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE).
- Cơ cấu tài chính: Tỷ số nợ trên tổng tài sản, tỷ số tự tài trợ tài sản (vốn chủ sở hữu / tổng tài sản), tỷ số khả năng thanh toán lãi tiền vay.
- Mô hình Dupont: Phân rã các chỉ tiêu tổng hợp (ROA, ROE) thành tích số của các tỷ số thành phần về biên lợi nhuận, vòng quay tài sản và đòn bẩy tài chính để xác định nguyên nhân biến động hiệu quả tài chính.
- Phương pháp xác định mức độ ảnh hưởng của nhân tố: Vận dụng phương pháp thay thế liên hoàn, phương pháp số chênh lệch và phương pháp cân đối.
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả sử dụng:
- Phương pháp phân tích - tổng hợp: Hệ thống hóa tài liệu học thuật trong nước và quốc tế (công trình của Mousa Mohammad Abdullah Saleh và Laith Ahmad Mohammad năm 2017; nghiên cứu của Trần Thị Xuân Lan, Hoàng Thế Hữu...).
- Phương pháp thống kê, so sánh: Sử dụng số chênh lệch tuyệt đối, tỷ lệ phần trăm tương đối và số bình quân để đối chiếu dữ liệu qua các năm 2018, 2019, 2020.
- Phương pháp phân tổ: Phân loại dư nợ và tiền gửi theo kỳ hạn, loại hình khách hàng và nhóm nợ.
- Phương pháp nghiên cứu tình huống: Thẩm định trực tiếp hồ sơ tài chính và dự phóng nhu cầu vốn lưu động của khách hàng thực tế (Công ty Cổ phần Thuận An Phát).
Nguồn dữ liệu sử dụng:
- Báo cáo tài chính đã kiểm toán và Báo cáo thường niên của Ngân hàng TMCP Á Châu các năm 2018, 2019, 2020.
- Dữ liệu quy trình thẩm định, báo cáo tài chính và tài liệu xác minh thực tế của khách hàng doanh nghiệp thu thập tại Ngân hàng TMCP Á Châu - Chi nhánh Hoàng Cầu.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu và cơ sở lí luận chung về phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp trong hoạt động tín dụng tại ngân hàng thương mại
Chương 1 tổng hợp các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về vai trò của công cụ phân tích tài chính trong quản trị rủi ro tín dụng. Tác giả luận giải 4 vai trò của phân tích báo cáo tài chính đối với ngân hàng thương mại: là cơ sở ra quyết định cho vay và xếp hạng tín dụng; là căn cứ xác định khả năng thanh toán đúng hạn và đủ hạn của doanh nghiệp; là công cụ kiểm tra tính hợp lý của nhu cầu vay vốn; và là cơ sở xây dựng lòng tin, xác định triển vọng hợp tác lâu dài giữa ngân hàng với doanh nghiệp.
Chương này trình bày chi tiết nội dung phân tích Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và 4 nhóm chỉ số tài chính (năng lực hoạt động, thanh toán, sinh lời, cơ cấu vốn). Đồng thời, tác giả xây dựng khung tiêu chí đánh giá hiệu quả phân tích tài chính (tính chính xác của thông tin, tính khoa học của quy trình, năng lực nhận diện rủi ro tín dụng/thanh khoản/hoạt động theo định nghĩa của Ủy ban Basel, việc xây dựng phương án cho vay hợp lý và tần suất cán bộ tín dụng xuống thẩm định thực tế tại cơ sở). Các nhóm nhân tố ảnh hưởng được phân loại gồm: nhân tố nội tại từ ngân hàng (chính sách ban lãnh đạo, trình độ cán bộ tín dụng, công nghệ thông tin, công tác kiểm tra sau giải ngân), nhân tố từ phía doanh nghiệp (tính trung thực của chứng từ kế toán, lĩnh vực kinh doanh) và các yếu tố khách quan từ môi trường pháp lý, chuẩn mực kế toán và chu kỳ kinh tế.
Chương 2: Thực trạng về hiệu quả phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu
Chương 2 trình bày tổng quan về ACB: thành lập theo Giấy phép số 0032/NH-GP do NHNN cấp ngày 24/4/1993 và Giấy phép số 533/GP-UB do UBND TP. Hồ Chí Minh cấp ngày 13/5/1993, chính thức hoạt động từ ngày 04/6/1993 (vốn điều lệ ban đầu 9 tỷ đồng; trụ sở chính tại 442 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường 5, Quận 3, TP. Hồ Chí Minh). Tính đến 31/12/2020, mạng lưới ACB đạt 369 chi nhánh/phòng giao dịch, 914 máy ATM/CDM và 8.102 máy POS.
Tác giả phân tích số liệu tài chính của ACB giai đoạn 2018–2020:
| Chỉ tiêu tài chính hợp nhất |
Năm 2018 |
Năm 2019 |
Năm 2020 |
| Tổng nguồn vốn huy động (tỷ đồng) |
329.333 |
367.000 |
422.625 |
| Tiền gửi của khách hàng (tỷ đồng) |
269.196 |
308.129 |
353.196 |
| Tổng dư nợ cho vay khách hàng (tỷ đồng) |
230.479 |
268.701 |
311.479 |
| - Tỷ trọng cho vay ngắn hạn |
58% |
54% |
58% |
| - Tỷ trọng cho vay dài hạn |
35% |
39% |
37% |
| - Tỷ trọng cho vay trung hạn |
7% |
7% |
5% |
| Dư nợ KH cá nhân & đối tượng khác (tỷ đồng) |
133.043 (58%) |
162.160 (60%) |
193.317 (62%) |
| Dư nợ Công ty CP, TNHH, DN tư nhân (tỷ đồng) |
94.574 (41%) |
103.724 (39%) |
115.574 (37%) |
| Thu nhập lãi thuần (tỷ đồng) |
10.363 |
12.112 |
14.582 |
| Thu nhập ngoài lãi (tỷ đồng) |
3.670 |
3.985 |
3.579 |
| Chi phí hoạt động (tỷ đồng) |
6.712 |
8.308 |
7.624 |
| Chi phí dự phòng rủi ro (tỷ đồng) |
932 |
274 |
941 |
| Lợi nhuận trước thuế (tỷ đồng) |
6.389 |
7.516 |
9.596 |
| Lợi nhuận sau thuế (tỷ đồng) |
5.137 |
6.010 |
7.683 |
| Tỷ suất sinh lời ROE |
- |
- |
24,3% |
Về chất lượng tín dụng, tỷ lệ nợ xấu và nợ quá hạn của ACB được kiểm soát ở mức thấp trong ngành; năm 2020, nợ nhóm 3 là 212 tỷ đồng, nợ nhóm 4 là 411 tỷ đồng, nợ nhóm 5 là 1.217 tỷ đồng. Về danh mục đầu tư, Trái phiếu Chính phủ chiếm gần 98% danh mục đầu tư, tương đương 14% tổng tài sản ngân hàng.
Về thực trạng công tác thẩm định tại ACB, khóa luận làm rõ quy trình cấp tín dụng gồm 4 khâu (chuẩn bị hồ sơ, thẩm định hồ sơ, phân tích tài chính doanh nghiệp, hoàn tất hồ sơ) cùng quy trình thẩm định 5 bước:
- Bước 1: Thông tin doanh nghiệp (tư cách pháp nhân, người đại diện theo GCNĐKKD, mã CIC, mã DNA, lịch sử quan hệ tín dụng, phân nhóm khách hàng theo chính sách ACB).
- Bước 2: Hiện trạng – kiến nghị tổng mức cấp tín dụng – quan hệ với các TCTD (hạn mức cũ/mới, tài sản bảo đảm, lịch sử giao dịch tài khoản, thanh toán quốc tế).
- Bước 3: Phân tích khách hàng (đánh giá năng lực tài chính, cơ cấu tài sản - nguồn vốn, các chỉ số thanh toán, tính tự chủ vốn, hệ số sinh lời, hiệu suất luân chuyển vốn, kiểm tra thực địa cơ sở kinh doanh và chụp ảnh lưu hồ sơ).
- Minh họa thực tế: Phân tích Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, tính toán hệ số tài chính và dự phóng nhu cầu vốn lưu động năm tiếp theo cho Công ty Cổ phần Thuận An Phát.
Chương 3: Một số kiến nghị và giải pháp nâng cao chất lượng phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu
Dựa trên kết quả đánh giá thực trạng, chương 3 đưa ra các định hướng phát triển của ACB và đề xuất 6 nhóm giải pháp cùng các kiến nghị:
- Hoàn thiện nội dung phân tích: Mở rộng phân tích chuyên sâu báo cáo lưu chuyển tiền tệ và chất lượng các khoản phải thu, hàng tồn kho thay vì chỉ dựa vào lợi nhuận sổ sách.
- Nâng cao hiệu quả thu thập, tìm kiếm và xử lý thông tin: Đa dạng hóa nguồn thông tin kiểm chứng (sao kê ngân hàng, dữ liệu ngành, cơ quan thuế, nhà cung cấp) nhằm hạn chế sai lệch từ số liệu do doanh nghiệp tự lập.
- Chuyên môn hóa quản lý doanh nghiệp theo ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh: Xây dựng các tiêu chuẩn phân tích đặc thù cho từng ngành (thương mại, sản xuất, xây dựng...) để tránh áp dụng máy móc chỉ tiêu chung.
- Nâng cao chất lượng thẩm định giá tài sản: Tách bạch giữa đánh giá năng lực tài chính cốt lõi với giá trị tài sản bảo đảm, thẩm định đúng giá trị thị trường của tài sản thế chấp.
- Nâng cấp hệ thống trang thiết bị và công nghệ thông tin phục vụ phân tích: Đầu tư cơ sở dữ liệu số hóa, tích hợp hệ thống tham chiếu chỉ số trung bình ngành để hỗ trợ cán bộ tín dụng tính toán, đối chiếu tự động.
- Nâng cao trình độ chuyên môn của đội ngũ nhân viên: Đẩy mạnh đào tạo nghiệp vụ đọc hiểu báo cáo tài chính, kỹ năng nhận diện rủi ro và đạo đức nghề nghiệp thông qua trung tâm đào tạo riêng của ACB.
- Kiến nghị: Đối với Ngân hàng Nhà nước (hoàn thiện hành lang pháp lý, nâng cấp độ minh bạch của hệ thống thông tin tín dụng CIC) và đối với nội bộ Ban lãnh đạo Ngân hàng Á Châu (hoàn thiện chính sách tín dụng và cơ chế kiểm soát sau cho vay).
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và đạt được các kết quả nghiên cứu cụ thể:
- Dữ liệu phân tích thực tế tại ACB: Làm rõ bức tranh tài chính của ACB giai đoạn 2018–2020 với sự tăng trưởng về quy mô huy động (đạt 422.625 tỷ đồng năm 2020, tiền gửi khách hàng tăng 15% so với 2019) và dư nợ cho vay (đạt 311.479 tỷ đồng năm 2020, tăng 16%). Tỷ trọng nợ ngắn hạn chiếm ưu thế (58%), phân khúc khách hàng cá nhân chiếm 62% và doanh nghiệp ngoài quốc doanh chiếm 37%. Lợi nhuận trước thuế năm 2020 đạt 9.596 tỷ đồng (vượt 26% kế hoạch năm), tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu ROE đạt 24,3%.
- Mô tả chi tiết quy trình thẩm định tín dụng: Khóa luận hệ thống hóa được quy trình lập tờ trình thẩm định tài chính khách hàng doanh nghiệp 5 bước áp dụng tại ACB, gắn với trường hợp thẩm định thực tế của Công ty Cổ phần Thuận An Phát.
- Giải pháp và kiến nghị ứng dụng: Đề xuất 6 nhóm giải pháp đồng bộ từ hoàn thiện nội dung phân tích, thu thập thông tin, chuyên môn hóa theo ngành, thẩm định tài sản, hiện đại hóa công nghệ đến đào tạo nhân lực.
- Đóng góp của đề tài: Khắc phục hạn chế của các nghiên cứu trước đây (vốn chỉ dừng lại ở lý thuyết chung hoặc chưa đi sâu vào quy trình nghiệp vụ cụ thể của từng ngân hàng), gắn việc phân tích báo cáo tài chính với đặc thù kinh doanh của ACB tại thời điểm nghiên cứu (năm 2021).
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có các giới hạn nghiên cứu được ghi nhận:
- Phạm vi dữ liệu: Thời gian nghiên cứu giới hạn trong khoảng thời gian từ ngày 01/02/2021 đến ngày 15/05/2021; chuỗi số liệu tài chính của ACB khảo sát trong giai đoạn 3 năm (2018–2020).
- Phạm vi đơn vị thực tế: Các số liệu quy trình và hồ sơ khách hàng minh họa được thu thập trọng tâm tại Chi nhánh Hoàng Cầu và hệ thống văn bản nội bộ của ACB tại thời điểm thực hiện khóa luận.
- Hướng mở nghiên cứu: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát giai đoạn sau năm 2020 để đánh giá tác động dài hạn của biến động kinh tế vĩ mô đối với chất lượng tín dụng doanh nghiệp, đồng thời xây dựng các mô hình định lượng dự báo rủi ro phá sản hoặc ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong xử lý dữ liệu báo cáo tài chính doanh nghiệp.
Giá trị tham khảo
Khóa luận có giá trị tham khảo chuyên môn cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp tài liệu tham khảo về phương pháp phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp gắn liền với hoạt động cấp tín dụng thực tế của ngân hàng thương mại, phương pháp phân tích Dupont và quy trình tính toán nhu cầu vốn lưu động dự phóng.
- Cán bộ tín dụng, chuyên viên thẩm định rủi ro tại các ngân hàng thương mại: Tham khảo khung thẩm định thông tin khách hàng doanh nghiệp, các dấu hiệu nhận biết rủi ro thông qua lưu chuyển tiền tệ và kỹ thuật kiểm tra thực địa cơ sở sản xuất kinh doanh.
- Người nghiên cứu các đề tài tương tự: Cung cấp cấu trúc nghiên cứu thực trạng và hệ thống bảng biểu so sánh dữ liệu huy động, dư nợ, cơ cấu nợ vay và hiệu quả kinh doanh của một ngân hàng thương mại cổ phần quy mô lớn tại Việt Nam.
Câu hỏi thường gặp
1. Trong cơ cấu dư nợ cho vay theo loại hình kinh doanh tại ACB năm 2020, nhóm đối tượng nào chiếm tỷ trọng lớn nhất?
Theo số liệu Báo cáo tài chính kiểm toán năm 2020 của ACB, dư nợ cho vay khách hàng cá nhân và các đối tượng khác chiếm tỷ trọng lớn nhất với 62% tổng danh mục (đạt 193.317 tỷ đồng). Nhóm khách hàng công ty cổ phần, TNHH và doanh nghiệp tư nhân chiếm 37% (đạt 115.574 tỷ đồng).
2. Lợi nhuận trước thuế của ACB năm 2020 đạt bao nhiêu và tăng trưởng như thế nào so với năm 2019?
Năm 2020, lợi nhuận trước thuế của ACB đạt 9.596 tỷ đồng, tăng 28% so với năm 2019 (7.516 tỷ đồng) và vượt 26% so với chỉ tiêu kế hoạch đặt ra (7.636 tỷ đồng). Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) đạt 24,3%.
3. Khóa luận sử dụng trường hợp doanh nghiệp cụ thể nào để minh họa cho quy trình phân tích tài chính tại ACB?
Tác giả sử dụng số liệu Báo cáo tài chính, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và các chỉ số tài chính của Công ty Cổ phần Thuận An Phát để thực hiện quy trình phân tích, tính toán nhu cầu vốn lưu động cho năm dự phóng.
4. Khóa luận đề xuất bao nhiêu nhóm giải pháp nhằm nâng cao chất lượng phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp tại ACB?
Tác giả đề xuất 6 nhóm giải pháp cụ thể gồm: Hoàn thiện nội dung phân tích; Nâng cao hiệu quả công tác thu thập và xử lý thông tin; Chuyên môn hóa quản lý doanh nghiệp theo ngành nghề; Nâng cao chất lượng thẩm định giá tài sản; Nâng cấp hệ thống trang thiết bị và công nghệ thông tin; Nâng cao trình độ chuyên môn của đội ngũ nhân viên.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Kiều Thị Ngọc Mai đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp và đánh giá thực trạng hoạt động tín dụng cùng quy trình phân tích báo cáo tài chính tại Ngân hàng TMCP Á Châu giai đoạn 2018–2020. Nghiên cứu chỉ ra những kết quả đạt được trong quản trị rủi ro tín dụng, đồng thời nhận diện các hạn chế về nguồn thông tin và tính chuyên môn hóa theo ngành. Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất 6 nhóm giải pháp thực tiễn nhằm hoàn thiện công tác thẩm định, nâng cao chất lượng tín dụng và giảm thiểu rủi ro cho ngân hàng thương mại.