Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp được thực hiện tại Khoa Tài chính – Học viện Ngân hàng dưới sự hướng dẫn của TS. Bùi Thị Mến. Nghiên cứu tập trung vào bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đang trong quá trình hội nhập quốc tế sâu rộng, nơi mục tiêu tối thượng của các đơn vị sản xuất kinh doanh là tìm kiếm và tối ưu hóa lợi nhuận. Đặc biệt, giai đoạn nghiên cứu trùng với thời điểm đại dịch Covid-19 bùng phát phức tạp, tác động sâu sắc đến toàn bộ hoạt động kinh tế - xã hội, khiến nhiều doanh nghiệp đứng trước nguy cơ tạm ngừng hoạt động hoặc phải cắt giảm quy mô nhân sự do áp lực thiếu hụt dòng tiền.

Công ty Cổ phần Công nghệ Trường Anh là một doanh nghiệp tư nhân quy mô nhỏ, có thâm niên hơn 10 năm hoạt động trong ngành xây lắp điện và cung ứng thiết bị. Dù duy trì được kết quả kinh doanh có lãi qua các năm, doanh nghiệp vẫn gặp phải nhiều trở ngại cố hữu: sức ép cạnh tranh gay gắt từ các doanh nghiệp nhà nước và đối thủ tư nhân khác, địa bàn khai thác thị trường còn thu hẹp, công tác thu hồi nợ tồn đọng nhiều bất cập và biến động lớn về giá vốn đầu vào. Do đó, việc nghiên cứu thực trạng tài chính nhằm tìm kiếm giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh trở thành nhiệm vụ cấp thiết cho sự tồn tại và phát triển của công ty.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể:

  • Mục tiêu khái quát: Dựa trên cơ sở lý luận về hiệu quả sản xuất kinh doanh, phân tích thực trạng hoạt động giai đoạn 2018 - 2020 từ số liệu báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần Công nghệ Trường Anh, từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của đơn vị.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể (gồm 4 nhiệm vụ được đánh số theo văn bản):
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
    2. Tìm hiểu sơ bộ về lịch sử hình thành, cơ cấu bộ máy và đặc điểm kinh doanh của Công ty Cổ phần Công nghệ Trường Anh.
    3. Đánh giá thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Công nghệ Trường Anh từ năm 2018 đến năm 2020.
    4. Đưa ra các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh cho Công ty Cổ phần Công nghệ Trường Anh.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Công nghệ Trường Anh.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Tại Công ty Cổ phần Công nghệ Trường Anh (địa chỉ trụ sở tại Phòng 404 - A1, tập thể Thành Công, phường Thành Công, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội).
    • Thời gian: Tập trung phân tích các số liệu phản ánh thực trạng tài chính và kết quả hoạt động kinh doanh trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2018 đến năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận xây dựng hệ thống nền tảng lý thuyết tiếp cận bản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh thông qua các học thuyết kinh tế học vĩ mô và phân tích tài chính doanh nghiệp:

  • Khái niệm và bản chất hiệu quả kinh doanh: Khóa luận viện dẫn quan điểm của Adam Smith (trích trong Lịch sử các học thuyết kinh tế của tác giả Mai Ngọc Cường) coi hiệu quả là kết quả thu được từ quá trình hoạt động kinh tế gắn với doanh thu tiêu thụ; đồng thời kết hợp quan điểm phân tích báo cáo tài chính của PGS. Nguyễn Văn Công (Khảo sát về báo cáo tài chính, lập, đọc, kiểm tra, phân tích báo cáo tài chính). Từ đó, tác giả đúc kết: Hiệu quả sản xuất kinh doanh là phạm trù kinh tế phản ánh trình độ khai thác các nguồn lực (lao động, thiết bị máy móc, nguyên vật liệu, tiền vốn) để đạt kết quả cao nhất với chi phí thấp nhất, là thước đo phân biệt với chỉ tiêu "kết quả" thuần túy.
  • Hệ thống nhân tố ảnh hưởng: Được phân tách thành hai nhóm:
    • Nhân tố bên ngoài: Môi trường chính trị - pháp luật, kinh tế, văn hóa - xã hội, điều kiện tự nhiên - môi trường sinh thái và cơ sở hạ tầng, môi trường khoa học kỹ thuật công nghệ và áp lực từ đối thủ cạnh tranh trong ngành.
    • Nhân tố bên trong: Trình độ lực lượng lao động, cơ cấu và năng lực bộ máy quản trị, tiềm lực tài chính doanh nghiệp, cơ sở vật chất kỹ thuật và công nghệ sản xuất, cùng hệ thống phương pháp tính toán kinh tế của đơn vị.
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá:
    • Nhóm chỉ tiêu kinh tế: Doanh thu (doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu thuần, doanh thu tài chính, thu nhập khác); Chi phí (giá vốn hàng bán, chi phí tài chính, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí khác); Lợi nhuận (lợi nhuận gộp, lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh, lợi nhuận trước thuế, lợi nhuận sau thuế); Các tỷ số sinh lời gồm tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS), tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA), tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE); Các chỉ tiêu hiệu suất sử dụng tài sản (vòng quay hàng tồn kho, số ngày một vòng quay hàng tồn kho, vòng quay khoản phải thu, kỳ thu tiền trung bình, hiệu suất sử dụng tài sản cố định và hiệu suất sử dụng tổng tài sản).
    • Nhóm chỉ tiêu xã hội: Nghĩa vụ thu nộp ngân sách nhà nước, nâng cao thu nhập - đời sống người lao động và khả năng tạo công ăn việc làm cho xã hội.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả áp dụng:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Sử dụng nguồn số liệu thứ cấp trích xuất trực tiếp từ Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Công nghệ Trường Anh giai đoạn 2018 - 2020; kết hợp thông tin pháp lý từ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (mã số thuế 0104399678) do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội cấp.
  • Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Vận dụng phương pháp phân tích chỉ tiêu tài chính, phương pháp so sánh (so sánh số tuyệt đối và tương đối theo thời gian liên tiếp 2018-2019 và 2019-2020; so sánh theo chiều dọc để xác định cơ cấu tỷ trọng và theo chiều ngang để nhận định xu hướng biến động), cùng kỹ thuật phân tích mối quan hệ nhân tố theo mô hình DuPont để bóc tách các thành phần tác động đến chỉ số ROE.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Chương này trình bày toàn diện khung lý thuyết về hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp. Tác giả làm rõ ranh giới giữa kết quả kinh doanh (đại lượng phản ánh quy mô sản phẩm, doanh thu đạt được) và hiệu quả kinh doanh (chỉ số so sánh giữa kết quả đầu ra với chi phí nguồn lực đầu vào bỏ ra). Luận điểm trọng tâm khẳng định việc nâng cao hiệu quả là điều kiện tiên quyết giúp doanh nghiệp củng cố năng lực cạnh tranh và phát triển bền vững.

Chương 1 cũng phân tích chi tiết cơ chế tác động của 6 nhân tố bên ngoài và 5 nhân tố bên trong đến hiệu quả kinh doanh; đồng thời cụ thể hóa công thức xác định hệ thống chỉ tiêu lượng hóa tài chính, bao gồm nhóm chỉ tiêu doanh thu, chi phí, lợi nhuận, các chỉ tiêu tỷ suất sinh lời (ROS, ROA, ROE) và nhóm chỉ tiêu phản ánh tốc độ luân chuyển tài sản ngắn hạn (vòng quay hàng tồn kho, vòng quay khoản phải thu) cùng hiệu suất sử dụng tài sản dài hạn. Bên cạnh hiệu quả kinh tế, chương này bổ sung các tiêu chí đánh giá hiệu quả xã hội thông qua các khoản nộp ngân sách nhà nước và chế độ đãi ngộ đối với người lao động.

Chương 2: Thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Công nghệ Trường Anh

Chương 2 mô tả chi tiết thông tin pháp lý và mô hình vận hành của doanh nghiệp: thành lập ngày 25/01/2010 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0104399678; tiền thân là một hộ kinh doanh cá thể do bà Nguyễn Thị Hải đại diện pháp luật. Doanh nghiệp hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực xây lắp điện, bán buôn máy móc, thiết bị điện (mã ngành 4659), nghiên cứu thực nghiệm khoa học kỹ thuật (mã ngành 7210) và hoạt động chuyên môn kỹ thuật kiểm định, hiệu chỉnh thiết bị đo đếm điện (mã ngành 7490). Cơ cấu tổ chức vận hành theo mô hình trực tiếp một thủ trưởng: Giám đốc chịu trách nhiệm trước Hội đồng thành viên, điều hành hai bộ phận chức năng gồm Phòng Kinh doanh (gồm đơn vị kế hoạch - đầu tư và đơn vị nhân sự) và Phòng Kế toán (gồm đơn vị kỹ thuật, kế toán viên và kế toán trưởng).

Dựa trên dữ liệu tài chính được cung cấp, tác giả tiến hành phân tích sâu các khía cạnh tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh trong giai đoạn 2018 - 2020:

Chỉ tiêu tài chính (Bảng Cân đối kế toán) Năm 2018 (triệu đồng) Năm 2019 (triệu đồng) Năm 2020 (triệu đồng) Chênh lệch 2018 - 2019 (%) Chênh lệch 2019 - 2020 (%)
A. TÀI SẢN NGẮN HẠN 6.670,12 7.969,46 13.115,10 +19,48% +64,57%
- Tiền và các khoản tương đương tiền 1.308,12 2.614,62 5.129,20 +99,88% +96,17%
- Các khoản phải thu ngắn hạn 5.176,39 4.999,40 7.326,79 -3,42% +46,61%
- Hàng tồn kho 77,19 330,97 660,56 +328,77% +99,58%
- Tài sản ngắn hạn khác 114,72 30,77 4,85 -73,18% -84,24%
B. TÀI SẢN DÀI HẠN 1.257,09 991,69 809,37 -21,11% -18,38%
- Tài sản cố định 1.077,00 943,18 809,37 -12,43% -14,19%
- Tài sản dài hạn khác 180,09 48,51 0,00 -73,06% -100,00%
TỔNG TÀI SẢN 7.927,21 8.961,15 13.924,47 +13,04% +55,39%
A. NỢ PHẢI TRẢ 2.745,68 3.525,56 8.604,47 +28,40% +144,06%
- Phải trả người bán ngắn hạn 2.745,04 3.357,05 2.539,25 +22,30% -24,36%
- Người mua trả tiền trước ngắn hạn 0,00 149,02 6.061,78 - +6.967,76%
- Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 0,64 19,49 3,44 +2.945,31% -82,35%
B. VỐN CHỦ SỞ HỮU 5.181,53 5.435,59 5.320,00 +4,90% -2,13%
- Vốn đầu tư của chủ sở hữu 5.000,00 5.000,00 5.000,00 0,00% 0,00%
- Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 181,53 435,59 320,00 +139,95% -26,54%
TỔNG NGUỒN VỐN 7.927,21 8.961,15 13.924,47 +13,04% +55,39%

Quy mô tài sản của doanh nghiệp tăng liên tục, từ 7.927,21 triệu đồng năm 2018 lên 8.961,15 triệu đồng năm 2019 và đạt 13.924,47 triệu đồng năm 2020. Tài sản ngắn hạn giữ vị thế áp đảo, tăng dần tỷ trọng từ 84,14% (2018) lên 88,93% (2019) và chiếm 94,19% (2020). Trong đó, tiền và các khoản tương đương tiền tăng đột biến lên 5.129,20 triệu đồng vào năm 2020 do tích lũy tiền mặt từ các hợp đồng lớn. Khoản phải thu chiếm tỷ trọng trên 50% tài sản ngắn hạn; hàng tồn kho tăng vọt từ 77,19 triệu đồng lên 660,56 triệu đồng năm 2020 do công ty chủ động nhập nguyên vật liệu cáp điện trước biến động giá. Ngược lại, tài sản dài hạn sụt giảm dần do công ty không đầu tư mới máy móc cố định. Về nguồn vốn, nợ phải trả tăng mạnh năm 2020 lên 8.604,47 triệu đồng (chiếm 61,79% tổng nguồn vốn), nguyên nhân chính là khoản tiền tạm ứng trước từ khách hàng đối với các dự án xây lắp đạt 6.061,78 triệu đồng.

Chỉ tiêu Kết quả kinh doanh Năm 2018 (triệu đồng) Năm 2019 (triệu đồng) Năm 2020 (triệu đồng) Chênh lệch 2018 - 2019 (%) Chênh lệch 2019 - 2020 (%)
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 17.060,94 31.082,59 33.542,47 +82,19% +7,91%
Các khoản giảm trừ doanh thu 0,00 16,58 0,00 - -100,00%
Doanh thu thuần 17.060,94 31.066,01 33.542,47 +82,08% +7,96%
Giá vốn hàng bán 15.416,01 29.962,99 31.929,59 +94,36% +6,56%
Lợi nhuận gộp 1.644,93 1.103,02 1.612,88 -32,91% +45,97%
Doanh thu hoạt động tài chính 1,24 19,39 4,79 +1.463,71% -75,30%
Chi phí tài chính (lãi vay) 0,00 66,34 25,18 - -62,04%
Chi phí bán hàng 0,00 0,00 0,00 - -
Chi phí quản lý doanh nghiệp 1.443,29 740,46 1.261,78 -48,70% +70,40%
Lợi nhuận thuần từ HĐKD 204,83 317,56 330,71 +55,04% +4,14%
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 204,83 317,56 330,71 +55,04% +4,14%
Chi phí thuế TNDN hiện hành 40,97 63,51 46,30 +55,02% -27,10%
Lợi nhuận sau thuế TNDN 163,86 254,05 284,41 +55,04% +11,95%

Doanh thu thuần tăng mạnh năm 2019 (+82,08%) và tăng nhẹ năm 2020 (+7,96%), chạm mốc 33.542,47 triệu đồng nhờ ký kết nhiều gói thầu xây lắp điện chung cư tại Hà Nội. Giá vốn hàng bán chiếm tỷ trọng rất cao (trên 90% doanh thu thuần), chủ yếu do công ty sử dụng loại cáp điện Cadivi CXV có chất lượng cao và giá thành đắt. Doanh nghiệp hoàn toàn không phát sinh chi phí bán hàng do đặc thù ngành không chi tiền quảng cáo đại trà. Chi phí quản lý doanh nghiệp giảm sâu vào năm 2019 nhờ cắt giảm nhân sự dôi dư, nhưng tăng trở lại mức 1.261,78 triệu đồng vào năm 2020 để bổ sung lao động kỹ thuật phục vụ các hợp đồng mới.

Nhóm chỉ tiêu sinh lời và hiệu suất tài sản Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020
Tỷ suất LNST / Doanh thu (ROS) 0,96% 0,82% 0,85%
Tỷ suất LNST / Tổng tài sản (ROA) 2,07% 2,84% 2,04%
Tỷ suất LNST / Vốn chủ sở hữu (ROE) 3,16% 4,67% 5,35%
- Hiệu suất sử dụng tổng tài sản (HSSD TTS) 2,15 lần 3,47 lần 2,41 lần
- Đòn bẩy tài chính (Tổng TS bq / VCSH bq) 1,53 lần 1,65 lần 2,62 lần
Số vòng quay hàng tồn kho 199,72 vòng 90,53 vòng 48,34 vòng
Số ngày một vòng quay hàng tồn kho 1,80 ngày 3,98 ngày 7,45 ngày
Số vòng quay khoản phải thu 3,30 vòng 6,22 vòng 4,58 vòng
Kỳ thu tiền trung bình 109,08 ngày 57,86 ngày 78,57 ngày

Phân tích chỉ số cho thấy ROE tăng trưởng đều từ 3,16% lên 5,35% nhờ đòn bẩy tài chính và hiệu suất tài sản. Tuy nhiên, ROS duy trì ở mức rất thấp (dưới 1%). Khâu quản trị tài sản ngắn hạn bộc lộ nhiều điểm nghẽn: số ngày một vòng quay hàng tồn kho kéo dài từ 1,80 ngày lên 7,45 ngày (hàng tồn kho bị ứ đọng); kỳ thu tiền trung bình năm 2020 tăng lên 78,57 ngày do khách hàng xin chậm trả vì ảnh hưởng của đại dịch Covid-19. Về mặt xã hội, số thuế TNDN nộp ngân sách năm 2019 đạt 63,51 triệu đồng nhưng giảm còn 46,30 triệu đồng năm 2020.

Chương 3: Các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Công nghệ Trường Anh

Trên cơ sở đánh giá thực trạng, tác giả trình bày phương hướng hoạt động của công ty và kiến nghị hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh, phân bổ theo các khía cạnh:

  • Giải pháp nâng cao doanh thu: Chủ động mở rộng mạng lưới khách hàng ra ngoài địa bàn truyền thống Hà Nội, tiếp cận các dự án xây dựng mới; duy trì quan hệ với nhóm khách hàng cũ bằng chính sách chăm sóc kỹ thuật; áp dụng cơ chế đấu thầu linh hoạt, chiết khấu giá hợp lý để tăng năng lực cạnh tranh.
  • Giải pháp tối thiểu hóa chi phí: Tối ưu hóa khâu thu mua nguyên vật liệu, đặc biệt là đàm phán trực tiếp với các nhà cung cấp cáp điện Cadivi CXV để hưởng chiết khấu thanh toán; kiểm soát chặt chẽ các khoản chi phí văn phòng và quản lý hành chính, tránh lãng phí chi phí phát sinh.
  • Giải pháp quản lý tài sản và nguồn vốn: Có kế hoạch giải phóng lượng hàng tồn kho đang ứ đọng; tăng cường đôn đốc thu hồi nợ ngắn hạn, thắt chặt chính sách tín dụng thương mại nhằm rút ngắn kỳ thu tiền trung bình; quản trị lượng tiền mặt nhàn rỗi lớn (trên 5 tỷ đồng năm 2020) để tránh lãng phí nguồn lực vốn.
  • Cải thiện công tác quản lý và tổ chức kinh doanh: Tinh gọn các khâu trung gian, phân định rõ quyền hạn và trách nhiệm giữa Đơn vị kế hoạch - đầu tư và Đơn vị kỹ thuật; chuẩn hóa quy trình giám sát thực hiện hợp đồng.
  • Giải pháp về lao động: Xây dựng quy chế lương thưởng minh bạch gắn với năng suất và kết quả công việc; tổ chức bồi dưỡng tay nghề định kỳ cho đội ngũ kỹ thuật viên lắp đặt điện.
  • Kiến nghị vĩ mô: Đề xuất Nhà nước tiếp tục triển khai các gói hỗ trợ thuế và tiếp cận vốn cho doanh nghiệp nhỏ chịu ảnh hưởng bởi dịch Covid-19; kiến nghị ngành xây lắp điện hoàn thiện quy chuẩn kỹ thuật và kiểm soát cạnh tranh lành mạnh.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu mang lại những kết quả định lượng cụ thể dựa trên việc khai thác báo cáo tài chính của doanh nghiệp:

  • Kết quả tài chính cụ thể: Khóa luận chứng minh doanh nghiệp duy trì được tốc độ tăng trưởng doanh thu thuần từ 17.060,94 triệu đồng (2018) lên 33.542,47 triệu đồng (2020), lợi nhuận sau thuế tăng từ 163,86 triệu đồng lên 284,41 triệu đồng. Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) tăng từ 3,16% lên 5,35%. Khóa luận đồng thời chỉ ra điểm yếu then chốt: tỷ suất ROS rất thấp (chỉ từ 0,82% đến 0,96%) do giá vốn cáp điện Cadivi CXV chiếm trên 90% doanh thu thuần, hàng tồn kho tăng từ 77,19 triệu đồng lên 660,56 triệu đồng làm vòng quay tồn kho giảm từ 199,72 vòng xuống 48,34 vòng, và kỳ thu tiền bình quân năm 2020 bị kéo dài lên 78,57 ngày.
  • Giải pháp đề xuất: Đưa ra hệ thống giải pháp đồng bộ từ nội bộ doanh nghiệp (tăng doanh thu, hạ giá vốn, thu hồi công nợ, tinh gọn nhân sự) đến các kiến nghị vĩ mô đối với cơ quan quản lý nhà nước và ngành xây lắp điện.
  • Đóng góp của tác giả: Khóa luận đóng góp một trường hợp nghiên cứu điển hình về phân tích tài chính tại một doanh nghiệp nhỏ ngành xây lắp điện trong bối cảnh chịu tác động của dịch Covid-19. Tác giả tự nêu đây là mảng đề tài có tiềm năng lớn gắn liền với xu hướng đô thị hóa nhưng còn ít công trình nghiên cứu sâu tại Học viện Ngân hàng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận bộc lộ một số giới hạn dựa trên nội dung văn bản và phạm vi nghiên cứu:

  • Hạn chế: Dữ liệu nghiên cứu bị giới hạn trong phạm vi 3 năm (2018 - 2020) tại một doanh nghiệp tư nhân quy mô nhỏ trên địa bàn Hà Nội, do đó các kết luận chưa mang tính đại diện tuyệt đối cho toàn bộ phân khúc xây lắp điện. Các giải pháp đề xuất mới dừng lại ở định hướng quản trị và giải pháp tình thế, chưa lượng hóa cụ thể chi phí thực thi và dự phóng chi tiết dòng tiền cho từng phương án. Ngoài ra, khóa luận chưa so sánh đối chuẩn với chỉ số tài chính trung bình ngành.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần tiếp tục cập nhật chuỗi số liệu tài chính giai đoạn sau năm 2020 để đánh giá mức độ phục hồi của doanh nghiệp thời kỳ hậu Covid-19; mở rộng mô hình phân tích so sánh với các doanh nghiệp xây lắp điện khác nhằm xây dựng mô hình quản trị chi phí và vốn lưu động tối ưu cho các nhà thầu cơ điện quy mô vừa và nhỏ.

Giá trị tham khảo

Nội dung khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng sau:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp, Kế toán và Quản trị kinh doanh: Cung cấp tài liệu mẫu về quy trình đọc, phân tích báo cáo tài chính, kỹ thuật tính toán các chỉ số thanh khoản, hoạt động, sinh lời và phương pháp phân rã chỉ tiêu ROE theo mô hình DuPont.
  • Nhà quản lý tại các doanh nghiệp xây lắp, nhà thầu phụ cơ điện: Tham khảo cách thức nhận diện rủi ro liên quan đến tỷ trọng nợ người mua trả tiền trước, bài toán quản trị hàng tồn kho nguyên vật liệu kỹ thuật cao và giải pháp cắt giảm kỳ thu tiền trung bình trong điều kiện kinh tế khó khăn. Phần phân tích thực trạng tại Chương 2 và hệ thống giải pháp tại Chương 3 là những nội dung có giá trị ứng dụng cao nhất.

Câu hỏi thường gặp

Cơ cấu tài sản của Công ty Cổ phần Công nghệ Trường Anh trong giai đoạn 2018 - 2020 có đặc điểm nổi bật gì?
Tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng áp đảo và có xu hướng tăng dần, từ 84,14% (2018) lên 88,93% (2019) và 94,19% (2020). Trong đó, khoản phải thu luôn chiếm trên 50% tài sản ngắn hạn; tiền và các khoản tương đương tiền tăng mạnh đạt 5.129,20 triệu đồng vào năm 2020; tài sản dài hạn giảm dần từ 1.257,09 triệu đồng xuống 809,37 triệu đồng do công ty không đầu tư thêm tài sản cố định.

Tại sao tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu (ROS) của công ty trong 3 năm đều ở mức dưới 1%?
Nguyên nhân chủ yếu là do giá vốn hàng bán chiếm tỷ lệ quá cao trong cơ cấu doanh thu thuần (đạt 90,36% năm 2018, 96,45% năm 2019 và 95,19% năm 2020). Hoạt động xây lắp điện đòi hỏi doanh nghiệp phải sử dụng lượng lớn nguyên vật liệu là cáp điện Cadivi CXV chất lượng cao có giá thành đắt đỏ, khiến biên lợi nhuận gộp bị thu hẹp đáng kể.

Nguyên nhân nào dẫn đến việc Nợ phải trả của công ty năm 2020 tăng đột biến thêm 144,06%?
Nợ phải trả năm 2020 tăng mạnh lên 8.604,47 triệu đồng (chiếm 61,79% tổng nguồn vốn) xuất phát từ khoản mục "Người mua trả tiền trước ngắn hạn" đạt tới 6.061,78 triệu đồng. Đây là khoản tiền thanh toán tạm ứng trước từ các chủ đầu tư sau khi công ty ký kết được các hợp đồng dự án xây lắp điện mới, không phải phát sinh từ vay nợ tín dụng ngân hàng.

Khâu quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp bộc lộ những điểm yếu nào trong năm 2020?
Vòng quay hàng tồn kho giảm mạnh từ 199,72 vòng (2018) xuống 48,34 vòng (2020), làm số ngày một vòng tồn kho tăng lên 7,45 ngày do tồn đọng nguyên vật liệu cáp điện chưa giải phóng. Đồng thời, vòng quay khoản phải thu giảm từ 6,22 vòng xuống 4,58 vòng, khiến kỳ thu tiền trung bình kéo dài lên 78,57 ngày do ảnh hưởng dịch Covid-19 làm khách hàng xin hoãn trả nợ.

Mô hình quản trị bộ máy của Công ty Cổ phần Công nghệ Trường Anh được thiết lập ra sao?
Công ty hoạt động theo mô hình quản lý trực tiếp và chế độ một thủ trưởng. Giám đốc là người đại diện theo pháp luật, điều hành trực tiếp mọi hoạt động và báo cáo trước Hội đồng thành viên; hỗ trợ cho Giám đốc là Phòng Kinh doanh (quản lý đơn vị kế hoạch - đầu tư và đơn vị nhân sự) cùng Phòng Kế toán (quản lý đơn vị kỹ thuật, kế toán viên và kế toán trưởng).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Thùy Trang đã phản ánh trung thực và toàn diện bức tranh tài chính cùng hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Công nghệ Trường Anh trong giai đoạn 2018 - 2020. Bằng phương pháp phân tích chỉ tiêu và so sánh báo cáo tài chính, công trình đã làm nổi bật năng lực gia tăng doanh thu thuần và duy trì lợi nhuận dương, đồng thời chỉ rõ những điểm nghẽn nghiêm trọng về tỷ suất sinh lời trên doanh thu thấp và sự suy giảm hiệu quả luân chuyển vốn lưu động. Hệ thống giải pháp được đề xuất tập trung vào kiểm soát giá vốn nguyên vật liệu, tái cấu trúc quản lý công nợ và kiện toàn tổ chức mang lại giá trị thực tiễn rõ ràng cho công tác quản trị của doanh nghiệp trong giai đoạn tiếp theo.