chương 1, tác già đà trinh bày cơ sở lý thuyết tông quan về hoạt động cho vay KHCN cùa NHTM. Tác già tập tiling nghiên cihi các tiêu chí đánh giá sự phát triên cùng như các nhân tố ành hường đến hoạt động cho vay KHCN. ơ chương tiếp theo tác giã sè trình bài thực trạng cho vay KHCN về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triẻn Nông thôn Việt Nam và Agribank - CN Tây Sài Gòn. 7 CHƯƠNG 2: THựC TRẠNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHẰN TẠI NGẰN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHẤT TRIỀN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CN TÂY SÀI GÒN 2.
Giói thiệu về Agrỉbank - CN Tây Sài Gòn 2. Tong quan về Agribank Tên quốc tế: Vietnam Bank For Agriculture And Rural Development Tên viết tắt: AGRIBANK Tên giao dịch Tiếng Việt: Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triên Nông thôn Việt Nam Mà sổ thuế: 0100686174 Trụ sờ chính: số 02 Láng Hạ, Phường Thành Công, Quận Ba Đình, Hà Nội Email: info@agribank.vn Website: http://www.vn Tông tài sâu: hơn 2 triệu tỳ đồng Tông nguồn vốn: trên 1,88 triệu tỳ đồng Vốn điều lệ: hơn 51.000 tỷ đồng Hình 2.1: Logo Agribank NGÀN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NỒNG THỐN VIỆT NAM 3 AGRI BANK Mang phán thịnh đến khách hàng Nguồn: Internet 2. Giới thiệu về Agribank - CN Tây Sài Gòn ♦ ĩ* Lịch sử hình thành Agribank - CN Tây Sài Gòn - Tháng 07/1998: Agribank - CN Tây Sài Gòn được thành lập theo Quyết định sổ 391/QĐ-NHNo-02 ngày 08/07/1998 của Tổng Giám Đốc NHNo&PTNT Việt Nam. Theo quyết định này, chi nhánh Tây Sài Gòn là một chi nhánh tiực thuộc có con dan riêng và tô chức hoạt động theo điều lệ, quy chế của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triẻn Nông thôn Việt Nam.
- Tháng 01/1999: Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 8 Việt Nam Quận 12 khai trương và đi vào hoạt động, có tiự sờ chính thức tại 22- 23/3QL1A, KP2, p. Đông Hưng Thuận, Quận 12, TP. Hồ Chí Minh. - Tháng 08/2007: Đỏi tên thành Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triên Nông thôn chi nhánh Tây Sài Gòn theo quyết định số 794/QĐ/HĐQT-TCCB ngày 07/09/2007.
- Tháng 04/2008: Chi nhánh cap II Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Ngà Tư Ga phụ thuộc Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Tây Sài Gòn tách lên chi nhánh cap I Bac Sài Gòn. ❖ Cơ cấu các phòng ban Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu tô chức Agribank - CN Tây Sài Gòn ♦ ♦♦ Chức năng nhiệm vụ các phòng ban 9 Giám đốc: phụ trách chung hoạt động của toàn chi nhánh, đồng thời trực tiếp chi đạo và điều hành toàn bộ các phòng ban. Phòng kế hoạch kinh doanh Bộ phận tín dụng: Xây dựng kế hoạch kinh doanh tiling và dài hạn theo định hướng kinli doanh của NHNo&PTNT Tày Sài Gòn. Phòng hành chính nhân sự: Tư vấn pháp che trong việc thực thi các nhiệm vụ cụ thê về giao kết hợp đồng, hoạt động tố tụng, tranh chấp dân/hình sự, kinh te, lao động, hành chính liên quan đến cán bộ, nhân viên và tài sàn.
Phòng kiêm tra - kiêm soát nội bộ - Kiêm tra công tác điều hành của chi nhánh và các đơn vị tiực thuộc theo nghi quyết của Hội đồng quàn trị và chi đạo của TGĐ. - Kiêm tra độ chính xác của báo cáo tài chính, cân đối ke toán, việc tuân thủ các nguyên tac, che độ về chính sách ke toán cùa Nhà nước, ngành Ngàn hàng. Phòng kế toán ngân quỹ - Tạrc tiếp hạch toán kế toán, hạch toán thống kê theo quy định cùa NHNN và NHNo&PTNT VN. - Xây dựng ke hoạch tài chính, quyết toán kế hoạch thư chi tài chính, quỳ tiền lương đối với các chi nhánh trên địa bàn đà được phê duyệt.
Phòng dịch vụ marketing - Giới thiệu rộng rãi các loại thẻ thanh toán đến khách hàng cá nhân cũng như tô chức, doauli nghiệp trong quận. - Nghiên cứu phận loại thị trường, phàn loại khách hàng hiện tại, khách hàng tiềm năng về nguồn vốn, phân loại thị hường đần tư vốn và thị trường tín dụng. Nghiên cứu thị trường đê đưa ra các sàn phâm dịch vụ ngân hàng. Ket quả hoạt động kinh doanh tại Agribank - CN Tây Sài Gòn Bảng 2.1: Báo cáo hoạt động kinh doanh Agribank - CN Tây Sài Gòn ĐVT: tỷ đồng Năm % Tăng trưởng 2021 2022 2023 Năm 2022 so với Năm 2023 so với Chỉ tiêu nãm 2021 năm 2022 Doanh thu 1022 1259 1338 23% 6% Chi phí 769 884 906 15% 2% Lọi nhuận 253 375 432 48% 15% 10 Nguồn: Bộ phận kinh doanh Agribank - CN Tây Sài Gòn Biếu đồ 2.1: Ket quả hoạt động kinh doanh Agribank - CN Tây Sài Gòn ■ Doanh thu ■ Chi phí ■ Lợi nhuận Nguồn: Bộ phận kinh doanh Agiiank - CN Tây Sài Gòn Nhìn chung, doanh thu của ngân hàng Agribank đà có sự tăng tinờng đều qua các năm.
Cụ thê, doanli thu năm 2021 đạt 1022 tỳ đồng, năm 2022 tăng lên 1259 tỷ đồng và năm 2023 tiếp tục tăng lên 1338 tỷ đồng. Sự tăng trưởng này cho thay ngân hàng đà thành công trong việc mờ rộng quy mô kinh doanh và thu hút khách hàng mới. Tuy nhiên, tốc độ tăng trường hr năm 2022 đen 2023 có chậm hơn so VỚI giai đoạn trước do gặp nhưng thách thức đối với nền kinh te. Chi phí vận hành của ngân hàng cùng tăng lên theo từng năm do ânh hường cùa lạm phát.
Cụ thê, chi phí năm 2021 là 769 tỷ đồng, năm 2022 tăng lên 884 tỳ đồng và năm 2023 là 906 tỳ đồng. Tuy nhiên, mức tăng chi phí chậm hơn so với doanh thu. Điều này cho thấy ngân hàng đà quàn lý chi phí hiệu quà hơn, đặc biệt là trong năm 2023 khi mức tăng chi phí rất nhỏ so với mức tăng doanli thu. Đây là một điểm sáng trong hoạt động quản lý cùa Agribank.
Dù chi phí vận hàng tăng nhưng Agribauk vần duy tri được các khoản doanh thu từ hoạt động tài chính kliác, giúp bù dap phần lợi nhuận bị giâm do chi phí tăng cao. Ket quà, lợi nhuận của ngân hàng vẫn tăng trường qua các năm, từ 253 tỷ đồng năm 2021 lên 375 tỳ đồng năm 2022 và 432 tỳ đồng năm 2023. Tốc độ tăng trường lợi nhuận vượt trội so VỚI tốc độ tăng trường doanh thu và clii phí, điều này cho thấy ngân hàng không chi mờ rộng quy mô mà còn nâng cao hiệu quà kinh 11 doanh. Lợi nhuận tăng cao một phần nhờ vào các hoạt động tài chính kliác ngoài các hoạt động ngân hàng truyền thống, cho thấy sự đa dạng hóa trong nguồn thu cùa Agribank.
Nhìn chung, Agribank đà có một giai đoạn 2021 - 2023 thành công với sự tăng trưởng mạnli mè về doanh thu, chi phí được quàn lý tốt và lợi nhuận tăng trưởng ấn tượng. Sự gia tăng lợi nhuận vượt bậc nhờ vào việc kiêm soát chi phí và mờ rộng các hoạt động tài chính kliác cho thấy ngân hàng đang đi đúng hướng trong việc phát triên bền vững và hiệu quà. Với những kết quả tích cực này, Agribank đang khăng định vị thế cùa mình trong thị tnrờng ngân hàng, và tiếp tục là một trong những ngân hàng hàng đầu tại Việt Nam. Các sản phâm cho vay tại Agribank - CN Tây Sài Gòn STT Sản phẩm Thông tin Cho vay tiêu dùng Đối tượng cho vay: KHCN Mua đồ dùng, trang thiết bị gia Hạn mức vay: Tối đa 30 triệu đinh, chi phí học tập, khám chữa đồng 1 bệnh,.
Thòi gian vay: Tối đa 12 tháng Lãi suất: Theo quy định cùa từng Vay thấu chi tài khoản Hạn mức thấu chi: tối đa lên tới Phục vụ nhu cầu hoạt động sàn 100 triệu đồng. xuất kinh doanh, tiêu dùng đời Thòi hạn thấu chi: tối đa 12 sống không dùng tiền mặt cùa tháng; 2 khách hàng Bảo đảm tiền vay: Agribank xem xét cấp hạn mức thấu chi có/kliông có tài sàn bão đâm. Lãi suất: Theo quy định của Agribank trong từng thời kỳ. Vay tín chấp Số tiền vay: Tùy thuộc vào nhu Đáp ứng các nhu cầu tài chính cá cầu và khả năng tài chính cá nhân 3 nhân, kliông yêu cầu bất kỳ tài sân của khách hàng, số tiền vay có thê thế chấp.
Khách hàng có thê sử từ vài triệu đồng đen một số lượng 12 dụng số tiền vay đê đáp ứng các lớn phù họp VỚI kliâ năng hả nợ mục đích nliư tiêu dùng, mua sam, của khách hàng. du lịch, trà góp mua nhà, tra học Thòi gian vay: Từ 12 tháng đến phí, trang trãi chi phí y tế, và các 60 tháng (1-5 năm). mục đích cá nhân khác. Lãi suất: Theo quy định của NHNN và thị trường Vay phục vụ hoạt động kinh Mức cho vay: Từ 75% - 100% doanh nhu cầu vốn.
Đáp ứng nhu cầu vốn của pháp Thòi hạn vay: Ngan, hưng, dài nhân, cá nhân và nhu cầu vốn của hạn 4 hộ kũili doanli, doanli nghiệp tư Lãi suất: Theo quy định của nhân mà cá nhân vay vốn là chù Agiibank trong từng thời kỳ. hộ kinh doanh, chủ doauli nghiệp tư nhân. Thẻ tín dụng Hạn múc tín dụng: Mỗi thẻ tín Cung cấp cho khách hàng cá dụng sè được gán một hạn mức túi nhân, cho phép họ tiến hành các dụng tùy thuộc vào thu nliập và 5 giao dịch mua sam và rút tiền mặt klia năng thanh toán cùa khách trên toàn thế giới. Phí và lãi suất: Theo quy định của Agribank trong từng thời kỳ.
Nguồn: Bộ phận dull doanli Agiibank - CN Tây Sài Gòn 2. Thực trạng hoạt động cho vay KHCN tại Agribank - CN Tây Sài Gòn TP. Hồ Chí Minh, là tiling tàm kinli te và thương mại hàng đau Việt Nam, mang đặc thù cùa một đô thị đặc biệt. Với dân số trê và tiềm năng tiêu dùng mạnh mẽ, nhu cầu vay vốn tiêu dùng tại đày là rat cao.
Đồng thời, hoạt động sân xuất kinh doanh cùng đang phát triên mạnh, dẫn đến nhu cầu vốn cho các hoạt động này cìĩng tăng lên. Khách hàng trên thị trường TP. Hồ Chí Minh chữ yếu là những người có tri thức, có hiên biết về các sàn phâm và dịch vụ ngân hàng. Họ đặt yêu cầu cao về 13 chất hrợng, và có nhiều lựa chọn từ các nhà cung cấp tài chính.
Vì vậy, đê đáp ứng nhu cầu của khách hàng, các ngân hàng cần đa dạng hoá và liên tục phát hiên cơ cấu sàn phẩm cho vay. Số lượng KHCN vay tại Agribank - Chi nhánh Tây Sài Gòn Bảng 2.2: Tổng họp số lượng KHCN vay tại Agribank - CN Tây Sài Gòn ĐVT: Tỳ đồng % Tăng trường % Tỷ Năm Năm 2021 2022 2023 Năm 2022 trọng 2023 so bình Chỉ tiêu so vói với năm quân năm 2021 2022 Số KHCN GD mới 3.521 23% 20% 21% Số KHCN vay vốn 1.745 26% 18% 22% Tổng SL KHCN 55.