Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là tài nguyên thiên nhiên, tài sản quốc gia và là nguồn nội lực quan trọng phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng. Trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và đô thị hóa, việc thu hồi đất và giải phóng mặt bằng (GPMB) là điều kiện tiên quyết để triển khai các dự án xây dựng hạ tầng kỹ thuật, khu công nghiệp, khu thương mại và khu dân cư mới.

Năm 2010, thành phố Thái Nguyên được công nhận là đô thị loại I trực thuộc tỉnh Thái Nguyên. Tốc độ phát triển kinh tế và nhu cầu mở rộng không gian đô thị gia tăng nhanh chóng kéo theo số lượng dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn ngày một nhiều. Tuy nhiên, công tác bồi thường, hỗ trợ GPMB và tái định cư là lĩnh vực phức tạp do liên quan trực tiếp đến quyền lợi vật chất, tư liệu sản xuất và đời sống của người dân. Thực tế triển khai trên địa bàn thành phố cho thấy nhiều dự án vẫn gặp vướng mắc, khiếu nại kéo dài, chủ yếu xuất phát từ sự chênh lệch giữa đơn giá bồi thường với giá trị thị trường, ảnh hưởng đến tiến độ bàn giao mặt bằng và quyền lợi của các bên liên quan.

Khóa luận tốt nghiệp "Nghiên cứu thực trạng và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác giải phóng mặt bằng của một số dự án trên địa bàn thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên" do sinh viên Đỗ Thanh Huyền (chuyên ngành Địa chính môi trường, Khoa Quản lý Tài nguyên, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên) thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS. Lương Văn Hinh vào năm 2016 nhằm phân tích toàn diện thực trạng này.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:

  • Mục tiêu tổng quát: Đánh giá thực trạng việc bồi thường thiệt hại, hỗ trợ GPMB và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất tại một số dự án trên địa bàn thành phố Thái Nguyên; xác định thành tựu, tồn tại và đề xuất giải pháp đẩy nhanh tiến độ GPMB, nâng cao đời sống người dân.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và tình hình quản lý, sử dụng đất trên địa bàn thành phố Thái Nguyên.
    2. Đánh giá thực trạng công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trên địa bàn thành phố.
    3. Đánh giá chi tiết việc thực hiện bồi thường GPMB và tái định cư tại 02 dự án cụ thể.
    4. Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
    5. Đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả công tác GPMB.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác giải phóng mặt bằng tại 02 dự án: (1) Dự án Đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật Khu liên hợp trung tâm hội chợ xúc tiến thương mại ngành xây dựng kết hợp khu ở cao cấp Picenza Plaza xã Đồng Bẩm; (2) Dự án Xây dựng khu dân cư số 3 phường Quan Triều, thành phố Thái Nguyên.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn xã Đồng Bẩm và phường Quan Triều thuộc thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.
  • Phạm vi thời gian: Đề tài được thực hiện từ ngày 11/08/2015 đến ngày 29/11/2015, sử dụng chuỗi dữ liệu quản lý đất đai và kinh tế - xã hội giai đoạn 2011–2015 (trọng tâm là số liệu năm 2014).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý

Nghiên cứu dựa trên các khái niệm chuyên ngành địa chính về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư:

  • Bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất: Việc Nhà nước trả lại giá trị quyền sử dụng đất đối với diện tích đất bị thu hồi cho người sử dụng đất.
  • Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất: Việc Nhà nước trợ giúp cho người có đất bị thu hồi nhằm ổn định đời sống, sản xuất và phát triển.
  • Tái định cư: Quá trình di chuyển đến nơi ở mới khi Nhà nước thu hồi đất, bao gồm bồi thường, di chuyển và hỗ trợ phục hồi thu nhập, cơ sở vật chất.

Hệ thống cơ sở pháp lý được tác giả hệ thống hóa theo hai thời kỳ Luật Đất đai:

  • Luật Đất đai năm 2003 và các văn bản hướng dẫn: Nghị định số 188/2004/NĐ-CP, Nghị định số 197/2004/NĐ-CP, Nghị định số 84/2007/NĐ-CP, Nghị định số 69/2009/NĐ-CP; Thông tư số 114/2004/TT-BTC, Thông tư số 116/2004/TT-BTC, Thông tư số 69/2006/TT-BTC, Thông tư số 06/2007/TT-BTNMT, Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT.
  • Luật Đất đai năm 2013 và các văn bản hướng dẫn: Nghị định số 47/2014/NĐ-CP, Nghị định số 104/2014/NĐ-CP; Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT, Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT.
  • Văn bản quy phạm pháp luật của UBND tỉnh Thái Nguyên: Quyết định số 2044/2005/QĐ-UBND, Quyết định số 3033/2007/QĐ-UBND, Quyết định số 18/2008/QĐ-UBND, Quyết định số 23/2008/QĐ-UBND, Quyết định số 01/2010/QĐ-UBND, Quyết định số 28/2011/QĐ-UBND, Quyết định số 15/2012/QĐ-UBND, Quyết định số 52/2012/QĐ-UBND, Quyết định số 31/2014/QĐ-UBND và Quyết định số 55/2014/QĐ-UBND.

Bên cạnh đó, đề tài tổng quan kinh nghiệm GPMB quốc tế tại Trung Quốc, Thái Lan và các khung chính sách xã hội của Ngân hàng Thế giới (WB), Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB) để rút ra bài học về định giá đất theo thị trường, thời điểm chi trả bồi thường và sự tham gia của cộng đồng.

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả kết hợp các phương pháp nghiên cứu thực nghiệm và phân tích dữ liệu định lượng:

  • Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập báo cáo kinh tế - xã hội, báo cáo quy hoạch, bản đồ địa chính, số liệu hồ sơ bồi thường từ Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Thái Nguyên, Chi cục Thống kê thành phố, Ban Bồi thường GPMB thành phố và UBND xã Đồng Bẩm, phường Quan Triều.
  • Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Thiết kế bảng hỏi cấu trúc và phỏng vấn trực tiếp 55 hộ dân có đất bị thu hồi tại 02 dự án nghiên cứu; tiến hành phỏng vấn chuyên sâu cán bộ làm công tác GPMB tại địa phương.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để làm sạch, mã hóa, tính toán thống kê mô tả (tổng số, tỷ lệ phần trăm, giá trị trung bình) và lập các biểu đồ trực quan.
  • Phương pháp phân tích - so sánh: So sánh đơn giá phương án bồi thường với khung giá quy định và giá giao dịch thực tế trên thị trường tại thời điểm thu hồi đất; đối chiếu tiến độ giữa 02 dự án nghiên cứu.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh thành phố Thái Nguyên mở rộng mạng lưới đô thị loại I; xác định rõ mục tiêu tổng quát, 5 mục tiêu cụ thể, đối tượng nghiên cứu (02 dự án GPMB), phạm vi không gian, thời gian và phương pháp tiếp cận.

Phần 2: Tổng quan tài liệu nghiên cứu

  • Tổng kết cơ sở khoa học, cơ sở lý luận về tính đa dạng và phức tạp của công tác GPMB theo từng vùng lãnh thổ (nội thành, ven đô, ngoại thành).
  • Phân tích cơ sở pháp lý theo Luật Đất đai 2003 và Luật Đất đai 2013, thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường của UBND tỉnh và UBND cấp huyện theo Quyết định 01/2010/QĐ-UBND.
  • Phân tích kinh nghiệm quốc tế: Trung Quốc (chính sách đền bù hoa màu, trợ cấp tái định cư theo hệ số sản lượng), Thái Lan (lấy ý kiến dân cư, đền bù cao hơn thị trường cho dự án trọng điểm), WB/ADB (nguyên tắc bồi thường theo giá thay thế và coi trọng phục hồi sinh kế).
  • Đánh giá tổng quan kết quả GPMB năm 2014 của thành phố Thái Nguyên: thực hiện 94 dự án, tổng diện tích thu hồi 78,64 ha, phê duyệt kinh phí 403,76 tỷ đồng cho 1.577 hộ gia đình/cá nhân và 24 tổ chức; đã chi trả hơn 334,38 tỷ đồng (83 dự án đảm bảo tiến độ).

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Quy định rõ đối tượng khảo sát (Dự án Picenza Plaza xã Đồng Bẩm và Dự án KDC số 3 phường Quan Triều), địa bàn nghiên cứu, khung thời gian khảo sát (tháng 8/2015 đến tháng 11/2015), 5 nội dung nghiên cứu chính và quy trình điều tra 55 phiếu khảo sát hộ dân kết hợp phần mềm Excel để phân tích dữ liệu.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương này tập trung vào 4 nhóm nội dung trọng tâm:

  1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu:
    • Thành phố Thái Nguyên có diện tích tự nhiên 18.630,56 ha, gồm 28 đơn vị hành chính (19 phường, 9 xã). Dân số năm 2014 là 330.707 người (nội thị chiếm 77,43%, ngoại thị chiếm 22,57%). Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân giai đoạn 2011–2015 đạt 14,6%/năm; cơ cấu kinh tế năm 2015 gồm: Công nghiệp 48,01%, Dịch vụ 47,37%, Nông nghiệp 4,62%.
    • Cơ cấu sử dụng đất năm 2014: Đất nông nghiệp chiếm 12.182,96 ha (65,39%), Đất phi nông nghiệp chiếm 6.077,72 ha (32,62%, riêng đất ở là 1.557,30 ha chiếm 8,36%), Đất chưa sử dụng chiếm 369,88 ha (1,99%).
    • Tỷ lệ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đạt 98,2%. Năm 2014 đã tiếp nhận và giải quyết 14.892 hồ sơ thủ tục hành chính về đất đai và xử lý 81 đơn thư khiếu nại.
+-------------------------------------------------------------+
| BẢNG HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT TP THÁI NGUYÊN NĂM 2014         |
+--------------------------+-----------------+----------------+
| Mục đích sử dụng         | Diện tích (ha)  | Cơ cấu (%)     |
+--------------------------+-----------------+----------------+
| Đất nông nghiệp          | 12.182,96       | 65,39          |
| Đất phi nông nghiệp      |  6.077,72       | 32,62          |
| Đất chưa sử dụng         |    369,88       |  1,99          |
| Tổng diện tích tự nhiên  | 18.630,56       | 100,00         |
+--------------------------+-----------------+----------------+
  1. Thực trạng GPMB tại 02 dự án nghiên cứu:
    • Quy trình thực hiện công tác bồi thường GPMB tại tỉnh Thái Nguyên gồm 8 bước theo Quyết định 01/2010/QĐ-UBND (từ Thông báo thu hồi, kê khai kiểm đếm, lập/thẩm định phương án, ban hành quyết định thu hồi đến bàn giao đất và chỉnh lý biến động).
    • Dự án Picenza Plaza xã Đồng Bẩm: Quy mô thu hồi 11,41 ha liên quan đến 135 hộ gia đình và 02 tổ chức. Đơn giá bồi thường đất lúa là 55.000 đồng/m². Kinh phí bồi thường tài sản trên đất là 1.363.198.686 đồng (trong đó vật kiến trúc chiếm 64,57%, cây cối hoa màu chiếm 35,43%). Dự án đảm bảo hoặc về trước tiến độ.
    • Dự án Khu dân cư số 3 phường Quan Triều: Quy mô thu hồi 6,89 ha liên quan đến 92 hộ gia đình và 01 tổ chức. Đơn giá bồi thường đất lúa là 60.000 đồng/m². Kinh phí bồi thường tài sản trên đất là 1.125.581.100 đồng (trong đó vật kiến trúc chiếm 97,56%, cây cối hoa màu chiếm 2,44%). Dự án bị chậm tiến độ.
+-----------------------------------------------------------------------------------------+
| BẢNG SO SÁNH CÁC CHỈ TIÊU BỒI THƯỜNG TẠI 02 DỰ ÁN NGHIÊN CỨU                            |
+------------------------------------+-------------------------+--------------------------+
| Chỉ tiêu so sánh                   | DA Picenza Plaza Đồng Bẩm| DA KDC số 3 Quan Triều  |
+------------------------------------+-------------------------+--------------------------+
| Chủ đầu tư                         | Công ty CP Picenza VN   | UBND TP Thái Nguyên      |
| Tổng diện tích thu hồi (ha)        | 11,41                   | 6,89                     |
| Số hộ gia đình bị thu hồi          | 135                     | 92                       |
| Số tổ chức bị thu hồi              | 02                      | 01                       |
| Đơn giá bồi thường đất lúa (đ/m²)  | 55.000                  | 60.000                   |
| Kinh phí bồi thường tài sản (đồng) | 1.363.198.686           | 1.125.581.100            |
| Tỷ lệ bồi thường vật kiến trúc (%) | 64,57                   | 97,56                    |
| Tỷ lệ bồi thường cây cối/hoa màu(%)| 35,43                   | 2,44                     |
| Tỷ lệ dân số độ tuổi 18–60 (%)     | 61,15                   | 55,87                    |
| Ý kiến người dân: Giá phù hợp (%)  | 94,30                   | 90,00                    |
| Ý kiến người dân: Chưa phù hợp (%) | 5,70                    | 10,00                    |
| Tình trạng tiến độ bàn giao        | Đúng/vượt tiến độ       | Bị chậm tiến độ          |
+------------------------------------+-------------------------+--------------------------+
  1. Đánh giá ý kiến cộng đồng và các yếu tố ảnh hưởng:

    • Kết quả điều tra 55 hộ dân cho thấy đa số hộ dân đồng thuận với đơn giá bồi thường tài sản (94,3% tại Đồng Bẩm và 90% tại Quan Triều). Tuy nhiên, nguyên nhân gây chậm tiến độ tại KDC số 3 Quan Triều bắt nguồn từ khó khăn về nguồn vốn ngân sách chi trả, việc kiểm đếm công trình kiến trúc phức tạp và điều kiện thời tiết bất lợi.
    • Các yếu tố chính tác động đến công tác GPMB: Khung chính sách và sự thay đổi văn bản pháp lý; mức bồi thường so với giá thị trường; nguồn kinh phí sẵn sàng của chủ đầu tư; năng lực của cán bộ kiểm đếm; công tác tuyên truyền, dân vận và ý thức chấp hành pháp luật của người dân.
  2. Đề xuất giải pháp:

    • Hoàn thiện chính sách giá đất tiệm cận giá thị trường tại thời điểm thu hồi.
    • Bố trí tái định cư đi trước một bước, gắn bồi thường với chuyển đổi nghề nghiệp và hỗ trợ việc làm cho lao động mất đất sản xuất (đặc biệt nhóm tuổi 18–60 chiếm trên 55–61%).
    • Nâng cao năng lực chuyên môn, kỹ năng dân vận của cán bộ làm công tác GPMB.
    • Đảm bảo nguồn kinh phí chi trả kịp thời, minh bạch các khâu công khai phương án.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tóm tắt các kết quả nghiên cứu chính của khóa luận và đưa ra các kiến nghị đối với UBND tỉnh Thái Nguyên, Sở Tài nguyên và Môi trường cùng UBND thành phố Thái Nguyên nhằm chuẩn hóa quy trình, rút ngắn thời gian thẩm định phương án bồi thường.


Kết quả và đóng góp

Kết quả chính từ số liệu thực tế

  • Thống kê bức tranh tổng thể về GPMB năm 2014 trên địa bàn thành phố Thái Nguyên: Phê duyệt 403,76 tỷ đồng kinh phí bồi thường cho 94 dự án với 78,64 ha đất, chi trả thực tế đạt trên 334,38 tỷ đồng cho 1.577 hộ gia đình, cá nhân và 24 tổ chức.
  • So sánh chi tiết cơ cấu bồi thường và nhân khẩu học giữa 02 dự án:
    • Tỷ lệ dân số trong độ tuổi lao động (18–60 tuổi) tại vùng GPMB rất cao: chiếm 61,15% (299 người) tại Dự án Picenza Plaza và 55,87% (195 người) tại Dự án KDC số 3 Quan Triều, khẳng định tính cấp thiết của chính sách hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp sau thu hồi đất.
    • Dự án Picenza Plaza xã Đồng Bẩm do doanh nghiệp tư nhân làm chủ đầu tư có nguồn vốn giải ngân dồi dào, phương án họp dân công khai tốt nên hoàn thành đúng tiến độ. Ngược lại, Dự án KDC số 3 phường Quan Triều dùng vốn ngân sách gặp hạn chế về tiến độ cấp kinh phí và mất nhiều thời gian trong khâu kiểm kê vật kiến trúc.

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

  • Thực hiện cơ chế tính giá bồi thường tại thời điểm thực tế chi trả tiền bồi thường thay vì thời điểm ban hành quyết định thu hồi đất.
  • Thiết lập quy chế thưởng khuyến khích trích từ chênh lệch địa tô cho các hộ gia đình tự nguyện bàn giao mặt bằng sớm.
  • Quy hoạch đồng bộ khu tái định cư đảm bảo nguyên tắc “nơi ở mới bằng hoặc tốt hơn nơi ở cũ”, đi kèm cơ sở hạ tầng giao thông, chợ, trường học.
  • Đổi mới công tác đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp và nghiệp vụ đo đạc kiểm đếm cho đội ngũ cán bộ địa chính xã, phường.

Đóng góp của đề tài

Khóa luận đã lượng hóa được các dữ liệu thực tế về công tác GPMB tại thành phố Thái Nguyên trong giai đoạn chuyển tiếp thi hành Luật Đất đai 2003 sang Luật Đất đai 2013; cung cấp nguồn dữ liệu thực chứng phản ánh sự khác biệt về hiệu quả triển khai giữa dự án vốn ngoài ngân sách và dự án vốn đầu tư công.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Quy mô khảo sát sơ cấp dừng lại ở 55 phiếu điều tra hộ dân tại 02 dự án; chưa bao quát toàn bộ 94 dự án đang triển khai trên toàn thành phố trong năm 2014.
    • Thời gian nghiên cứu thực địa ngắn (từ tháng 8/2015 đến tháng 11/2015), chưa theo dõi được sinh kế dài hạn của người dân sau khi chuyển vào khu tái định cư.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi khảo sát sang các dự án hạ tầng giao thông quy mô lớn (như tuyến Quốc lộ 3 mới Hà Nội – Thái Nguyên).
    • Đánh giá tác động xã hội và mức độ ổn định thu nhập của các hộ nông dân mất đất sau thời gian 3–5 năm kể từ khi nhận bồi thường.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo:
    • Sinh viên, học viên chuyên ngành Địa chính môi trường, Quản lý đất đai, Quản lý tài nguyên và Bất động sản làm tài liệu tham khảo cho các đồ án, khóa luận về bồi thường, tái định cư.
    • Cán bộ làm công tác bồi thường GPMB tại các Ban Quản lý dự án, Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện/thành phố.
  • Nội dung có giá trị cao:
    • Bảng dữ liệu thống kê hiện trạng sử dụng đất và cơ cấu bồi thường chi tiết năm 2014 của thành phố Thái Nguyên.
    • Bảng tổng hợp đối chiếu ưu - nhược điểm giữa dự án khu đô thị thương mại và dự án khu dân cư công cộng.
    • Quy trình 8 bước triển khai bồi thường GPMB theo quy định của UBND tỉnh Thái Nguyên.

Câu hỏi thường gặp

1. Đơn giá bồi thường đất lúa tại 02 dự án nghiên cứu được áp dụng là bao nhiêu?

Theo phương án bồi thường được duyệt, đơn giá bồi thường đất trồng lúa nước tại Dự án Picenza Plaza xã Đồng Bẩm là 55.000 đồng/m² và tại Dự án Khu dân cư số 3 phường Quan Triều là 60.000 đồng/m².

2. Tỷ lệ cơ cấu bồi thường tài sản trên đất tại 02 dự án có sự khác biệt như thế nào?

Tại Dự án Picenza Plaza Đồng Bẩm, kinh phí bồi thường vật kiến trúc chiếm 64,57% và cây cối hoa màu chiếm 35,43% trong tổng số 1.363.198.686 đồng. Tại Dự án KDC số 3 Quan Triều, bồi thường vật kiến trúc chiếm tỷ trọng áp đảo 97,56% và cây cối hoa màu chỉ chiếm 2,44% trong tổng số 1.125.581.100 đồng.

3. Tại sao Dự án Khu dân cư số 3 phường Quan Triều bị chậm tiến độ GPMB?

Dự án bị chậm tiến độ do nguồn kinh phí bồi thường từ ngân sách còn hạn chế; công tác tuyên truyền chủ trương chưa triệt để; và khâu kê khai, kiểm đếm vật kiến trúc phức tạp, mất nhiều thời gian, kết hợp với điều kiện thời tiết bất lợi làm gián đoạn quá trình đo đạc thực địa.

4. Cơ cấu độ tuổi của người dân trong vùng GPMB tại 02 dự án có đặc điểm gì nổi bật?

Cả hai dự án đều có tỷ lệ dân số trong độ tuổi lao động (18–60 tuổi) chiếm đa số: Dự án Picenza Plaza có 299 người (chiếm 61,15%) và Dự án KDC số 3 Quan Triều có 195 người (chiếm 55,87%). Điều này đặt ra áp lực lớn về nhu cầu tạo việc làm và đào tạo chuyển đổi nghề nghiệp sau khi thu hồi đất sản xuất.

5. Toàn thành phố Thái Nguyên đã giải phóng mặt bằng được bao nhiêu diện tích trong năm 2014?

Năm 2014, thành phố Thái Nguyên thực hiện thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và GPMB cho 94 dự án với tổng diện tích đất thu hồi là 78,64 ha, phê duyệt phương án bồi thường trị giá 403,76 tỷ đồng cho 1.577 hộ gia đình, cá nhân và 24 tổ chức.


Kết luận

Khóa luận của tác giả Đỗ Thanh Huyền đã phản ánh toàn diện thực trạng công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng và tái định cư tại thành phố Thái Nguyên thông qua việc phân tích dữ liệu thực tế của 02 dự án Picenza Plaza Đồng Bẩm và KDC số 3 Quan Triều. Đề tài đã chỉ rõ những thuận lợi từ sự đồng thuận của người dân và chủ đầu tư có tiềm lực tài chính, đồng thời nhận diện các điểm nghẽn về nguồn vốn ngân sách và kiểm kê tài sản dẫn đến chậm tiến độ. Các đề xuất hoàn thiện cơ chế giá bồi thường, quy hoạch tái định cư đi trước và chú trọng đào tạo nghề cho lao động nông nghiệp mang tính thực tiễn cao đối với công tác quản lý đất đai tại địa phương.