BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIÊN NÔNG THÔN TRUONG ĐẠI HOC THUY LỢI DANG THI PHUONG ANH NGHIEN CUU DE XUAT CAC GIAI PHAP NANG CAO HIEU QUA CAC CONG TRINH CAP NƯỚC SINH HOAT TAP TRUNG NONG THON TINH BAC NINH Chuyên ngành: Quy hoạch và Quan ly Tai nguyên nước Mã số : 60-62-30 Người hướng dẫn khoa học: 1.DOAN THU HÀ Hà Nội — 2011 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐẢO TẠO ___. BỘNÔNGNGHIỆP VÀ PHÁTTRIÊN NONG THÔN TRƯỜNG ĐẠI HỌC THUỶ LỢI DANG THỊ PHƯƠNG ANH NGHIÊN CUU ĐÈ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUA CÁC CONG TRINH CAP NƯỚC SINH HOẠT TẬP TRUNG NONG THÔN ‘TINH BAC NINH LUAN VAN THAC Si Hà Nội - 2011 Phụ lục 2: Mẫu sắp sếp tà liệu tham khảo TÀI LIỆU THAM KHẢO. Quách Ngọc Ân (1992). "Nhin lại hai năm phát triển lúa lai".
Di truyền học ứng đụng, 98(1), trang 10-16. Bộ Nông nghiệp & PTNT (1996), Báo cáo ng lết $ năm (1992-1996) phát triển tia lai, Hà Nội. Nguyễn Hou Đống, Đào Thanh Bằng, Lâm Quang Dy, Phan Đức Trực (1997) Đột biển - Cơ sở lý luận và từng dung, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội. Nguyễn Thị Gim (1996).
Phát hiện và đánh giả một số dong bat dục đực cảm ứng nhiệt đó. Luận văn thạc sĩ khoa học Nông nghiệp, Viện Khoa học kỹ thuật Nong nghiệp Việt Nam, Hà Nội. Võ Thị Kim Huệ (2000). Nghiên cứu chuẩn đoán và điều trị bệnh ., Luận án Y khoa, Trường Đại học Y Hi Nội, Hà Nội.
The Relative Inefficiency of Quota, The Cheese Case American Economie Review, 15(1). Genetics of thetmosensitive genie male sterility in Rice. Cytoplasmic male-teriity in pearl millet (pennisetum slaucum L.Agronomic Journal 50, pp. Central Statistical Oraganisation (1995).
Statistical Year Book, Beijing 33. Institute of Economics (1988). Analysis of Expenditure Pattern of Urban Households in Viemam. Department of Economies, Economic Research Report, Ha Nội LỜI CẢM ON Luận văn thạc sĩ kỹ thuật với để * Nghiên cứu đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả các công trình cấp nước sinh hoạt tập trung nông thon tinh Bắc Ninh ” được hoàn thành đưới sự hưởng dẫn tận tỉnh của cô giáo: TS Đoàn Thu Hà - Trưởng Bộ môn Cấp Thoát nước, trường Dai học Thủy lợi Hà nội Em xin chân thành cảm on sâu sắc tới các Thầy, Cô giáo trong Nhà.
trường đã truyền thụ kiến thức, hướng dẫn tác giả trong suốt quá trình học tập và làm luận văn tốt nghiệp; sự tạo điều kiện của phòng Đảo tạo đại học và sau đại học, Khoa. Kỹ thuật tải nguyên nước - trường Đại học Thủy lợi. Nhân dip này, em xin bảy tỏ lời cảm ơn sâu sắc về sự giúp đỡ tạo điều kiện trường Cao. đẳng nghề Cơ điện và Xây dựng Bắc ninh, Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn tinh Bắc ninh, các bạn đồng nghiệp và gia đình đã động.
viên, giúp đỡ tác giả trong suốt thời gian học tập và làm luận văn. ‘Tuy nhiên, do trình độ có hạn nên luận văn không tránh khỏi những sai sot, Em rất mong các Thầy, Cô giáo, các chuyên gia, các bạn đồng nghiệp và bạn đóng đóng góp ý kiến cho tác giả. Trân trọng cắm ont Hà nội, 01 thẳng 12 năm 2011 Tác giả Đặng Thị Phương Anh Tuân vin Thạc sĩ Toe viên: Đặng Thị Phương Anh: DANH MỤC CÁC CHỮ VIỆT TAT TT | CHỮ CẢI VIET TAT! VIET DAY DU 1 |CTCNSHTTNT 'Công trình cấp nude sinh hoạt tập trung nông thôn 2 |CN&XD.NN ‘Cong nghiệp & Xây dựng — Dịch vụ = Nông. nghiệp 3 ]Tmes Trung học cơ sở + ]m “Thành phố s |TX Thị xã 6 |JQCVN Quy chuẩn Việt Nam 7 |XLN Xứ lý nước 8 JWd Vidu 9 [vsMr Vệ sinh môi trường Trân vin Thao Tac viên: Đăng Thi Phương Anh: MỞ ĐÀU 1.
Tính cấp thiết của đề tài Nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn là một vấn đề cỏ ý nghĩa quan trọng được Nhà nước, Chính phủ đặc biệt quan tâm. qua, vị trí, vai trò, ý nghĩa và các mục tiêu của công tác này đã liên tục được đề cập đến trong nhiều văn bản quy phạm pháp luật Nhà nước và Chính phủ, như: Nghị quyết Trung ương VII, Nghị quyết Trung wong IX, Chiến lược toàn diện. về tăng trưởng và xoá đói giảm nghèo, Chiến lược quốc gia Nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn giai đoạn 2000 đến 2020. Để tăng nhanh tý lệ dân cư nông thôn được sử dụng nước sạch và số hộ.
gia đình có nha tiêu hợp vệ sinh, thực hiện mục tiêu cãi thiện điều kiện sống và sức khoẻ của người dân nông thôn, nhằm góp phần thực hiện công cuộc xoá đối giảm nghèo và từng bước hiện đại hoá nông thôn, từ năm 1999, Việt Nam đã triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn giai đoạn 1999 - 2005 theo Quyết định số 237/1998/QD-TTG ngày 03 tháng 12 năm 1998 của Thủ tướng Chính phủ. Qua gần 12 năm thực hiện, với sự tham gia của nhiều Bộ, ngành ở Trung ương, và nỗ lực phan dau của 64 tinh, thành phố trong cả nước, đến nay các mục tiêu. chính của Chương trình đề ra đều đã cơ bản hoàn thành Từ năm 2001 các công trình nước sạch được xây dựng và đưa vào khai thác tại các xã, huyện trong địa bàn tỉnh Bắc ninh. Trong quá trình khai thác, ác CTCNSHTTNT tỉnh Bắc ninh đã có hiện tượng bắt thường như chất lượng nước đầu vào bị ô nhiễm, lưu lượng nước đầu vào sụt giảm mạnh, hạng mục công trình bị xuống cấp nhanh.
do thiếu kinh phi cho duy tu, bảo dưỡng, nhân lực thiếu và yếu về trình độ và tay nghề. Những vấn đề nêu trên khi khảo sát, thiết kế công trình đã không tính tới dẫn đến công trình không đáp ứng được yêu cầu như trong thiết kế cũng như nhu cầu của đối tượng dùng nước. Thận văn Thao vẽ Tac viên: Đăng Thi Phương Anh: Vì vậy để các công trình cấp nước tập trung nông thôn tỉnh Bắc Ninh. phục vụ tốt nhất cuộc sống của người dân và phát triển kinh tế vùng cần có.
những giải pháp, biện pháp khắc phục. ‘Tir thực tế tại các công trình cấp nước tập trung nông thôn tỉnh Bắc ninh. em lựa chọn dé tài nghiên cứu “Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp nâng cao higu quả các công trình cấp nước sinh hoạt tập trung nông thôn tỉnh Bắc ninh” làm đề tài nghiên cứu trong đó tập trung nghiên cứu vấn dé nổi com nước nguồn bị suy giảm, công trình bị xuống cấp và giám sát trạm bơm cấp. nước cho công trình cấp nước liên thôn, liên xã.
Mục tiêu nghiên cứu 2. Mục tiêu Đề xuất các giải pháp khắc phục nhược điểm nhằm nâng cao hiệu quả của các công trình cấp nước tập trung nông thôn nhằm đáp ứng nhu cầu ngày. cảng cao của các đối tượng sử dụng nước trong tỉnh Bắc ninh. Đề xuất các giải pháp xử lý nước bị ô nhiễm tại sông Ngụ để nguồn.
nước phủ hợp với các công trình hiện có và giải pháp giám sát tram bơm cấp nước cho công trình cấp nước liên thôn, liên xã. Phạm vi nghiên cứu: Các CTCNSHTTNT tại tinh Bắc ninh. Nội dụng nghiên cứu ~ Nêu tổng quan về khu vực nghiên cứu (điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội của tỉnh). - Tổng quan về các mô hình cấp nước sạch trong khu vực nghiên cứu.
- Phân tích, đánh giá về hiện trang, quản lý, vận hành các công trình cấp, nước tập trung hiện có. ~ Đề xuất các giải pháp khắc phục và phát huy hiệu quả của công trình. cấp nước tập trung. Thận văn Thao vẽ Tac viên: Đăng Thi Phương Anh: ~ Đề xuất các giải pháp xử lý nước bị ô nhiễm tại sông Ngụ tại điểm thu nước của công trình cắp nước tập trung nông thôn Quỳnh Phú 1 - Đề xuất các giải pháp nâng cao khả năng xử lý nước tại công trình cấp, nước tập trung nông thôn Lâm Thao.
xuất giải pháp giám sát công trình cắp nước tập trung liên thôn, liên 4. Phương pháp nghiên cứu. ~ Điều tra hiện trạng, thu thập các số liệu, tài liệu. - Phương pháp thống kê - Phương pháp tiếp cận đáp ứng như cầu Thận văn Thao vẽ Tac viên: Đăng Thi Phương Anh: NỘI DUNG CHUONG 1: TINH HÌNH CHUNG KHU VỰC NGHIÊN CUU owt Suh Vị tri địa lý nằm trong phạm vi tir 20°58 ' đến 21°16 ' vĩ độ Bắc vả 105°54" đến 106” 19° kinh độ Đông.
Phía Bắc giáp tinh Bắc Giang Phía Đông và Đông Nam giáp tỉnh Hải Dương Phía Nam giáp tinh Hưng Yên Phía tay giáp thành phố Hà Nội Địa hình có hướng đốc chủ yếu từ Bắc xuống Nam và từ Tây sang Đông, được thể hiện qua các đồng chảy bé mặt đồ về sông Đuống và sông Thái Trân vin Thao Tac viên: Đăng Thi Phương Anh: Binh. Vùng đồng bằng thường có độ cao phổ biến từ 3-7 m, địa hình trung du. (huyện Qué võ và Tiên du) có một số dải núi độ cao phổ biển 300-400 m. Diện tích đồi núi chiếm ty lệ nhỏ (0,53%) so với tong diện tích, chủ yếu ở hai huyện Qué Vo và Tiên Du.
Khí hậu địa hình 112. Khí hậu Bắc Ninh nằm trong ving khí hậu nhiệt đới gió mùa với 4 mùa khá rõ. rét, có mùa đông lạnh, mia hè nóng nye. Trong khoảng 12 năm trở lại đây, nhiệt độ trung bình năm là 24,0°C, nhiệt độ trung bình tháng cao nhất (tháng 7), nhiệt độ trung bình thấp nhất là 17,4°C (tháng 1).
Sự chênh lệch nhiệt độ giữa tháng cao nhất và tháng thấp nhất là 12,0fC. Độ ẩm tương đối trung bình của tỉnh Bắc Ninh khoảng 81%, độ chênh lệch về độ âm giữa các tháng không lớn, độ ẩm tương đối trung bình thấp nhất từ 72% đến 75% thường xây ra từ tháng 10 đến tháng 12 trong năm. a> Lượng mưa: Khí hậu Bắc Ninh có 2 mủa rõ rột là: Mùa mưa kéo dai từ tháng 4 đến tháng 10, lượng mưa trung bình tháng trên 100mm và chiếm (70-80)% lượng mưa cả năm. Số ngày mưa trong tháng tir 13 đến 20 ngảy; nhiệt độ không khí trang bình từ 23°C, trung bình cao nhất 27°C, trung bình thấp nhất 20°C.
Mùa khô từ tháng 11 đến hết tháng 3 năm sau. Lượng mưa hàng năm trung bình đạt khoảng (1240-1598) mm/năm. Biến động lượng nước mưa trong những năm. gần đây được thé hiện ở (phụ lục 1 bảng 1.1) Bắc Ninh có độ ẩm không khí khá lớn.
Độ âm tương đối trung bình vào khoảng (94 - 98)% vào các tháng đầu năm (hay có mưa phiin) va cuối hè (mưa. nhiều nhất), Lượng nước bốc hơi hing năm tại các địa phương biến động từ 960mm. Trung bình toàn vùng khoảng 1000mm. Tổng lượng bốc hơi trên.
Thận văn Thao vẽ Tac viên: Đăng Thi Phương Anh: toàn tỉnh sẽ đạt 797,9km’. Lượng thiểu 4m trong thời gian này là 260,6mm, do.