Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, thị trường xây dựng và phát triển hạ tầng đô thị tại Việt Nam có sự gia tăng mạnh mẽ về số lượng doanh nghiệp tham gia cung ứng. Đặc biệt tại khu vực miền Trung – Tây Nguyên, quá trình đô thị hóa cùng sự xuất hiện của hàng loạt dự án khu dân cư, khu quy hoạch và công trình hạ tầng kỹ thuật đã thúc đẩy nhu cầu tiêu thụ vật tư ngành nước tăng cao. Sự gia tăng này đồng thời kéo theo áp lực cạnh tranh gay gắt giữa các nhà phân phối vật liệu xây dựng trong nước và các thương hiệu quốc tế.

Công ty TNHH Xây Dựng – Thương Mại Nhị Tài là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực cung ứng vật tư xây dựng công trình cấp thoát nước, có vị thế nhất định tại thị trường Quảng Nam và Đà Nẵng. Trong danh mục sản phẩm của doanh nghiệp, ống nhựa HDPE (High-Density Polyethylene) là mặt hàng chiến lược phục vụ các đối tượng khách hàng dự án hạ tầng lớn. Tuy nhiên, trước sự cạnh tranh từ các đối thủ lớn và yêu cầu ngày càng khắt khe từ các chủ đầu tư, nhà thầu dự án, hoạt động bán hàng của công ty bộc lộ những hạn chế nhất định về quy trình tiếp cận, quản trị bán hàng và công tác xúc tiến. Xuất phát từ thực tiễn đó, tác giả Lê Viết Đô đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp: "Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động bán hàng đối với sản phẩm ống nhựa HDPE cho khách hàng dự án tại công ty TNHH Xây Dựng – Thương Mại Nhị Tài".

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của đề tài là phân tích thực trạng hoạt động bán hàng tại Công ty TNHH XD & TM Nhị Tài, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả bán hàng sản phẩm ống nhựa HDPE cho nhóm khách hàng dự án.

Nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể được xác định gồm 3 nội dung:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động bán hàng và hiệu quả bán hàng trong doanh nghiệp thương mại.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động bán hàng sản phẩm ống nhựa HDPE tại Công ty TNHH Xây Dựng – Thương Mại Nhị Tài giai đoạn 2019 – 2021, nhận diện các yếu tố ảnh hưởng, ưu điểm, nhược điểm và nguyên nhân tồn tại.
  3. Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện quy trình và nâng cao hiệu quả hoạt động bán hàng của doanh nghiệp trong giai đoạn 2022 – 2025.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình bán hàng và công tác quản trị hoạt động bán hàng tại Công ty TNHH Xây Dựng – Thương Mại Nhị Tài.
  • Phạm vi không gian: Hoạt động kinh doanh và bán hàng sản phẩm ống nhựa HDPE cho các khách hàng dự án tại Công ty TNHH Xây Dựng – Thương Mại Nhị Tài (tập trung tại địa bàn Đà Nẵng, Quảng Nam và khu vực miền Trung – Tây Nguyên).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thực trạng được thu thập và phân tích trong giai đoạn 2019 – 2021; các định hướng và giải pháp được xây dựng cho giai đoạn 2022 – 2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên các lý thuyết quản trị bán hàng và hành vi khách hàng tổ chức:

  • Khái niệm và bản chất bán hàng: Tiếp cận theo quan điểm của Philip Kotler (bán hàng là sự tương tác trực tiếp nhằm giới thiệu hàng hóa, dịch vụ), Comer (quá trình khám phá, gợi tạo và thỏa mãn nhu cầu lâu dài giữa hai bên), cùng định nghĩa của Ernest & Richard Ashmun về tiến trình dẫn dắt người mua đi đến quyết định.
  • Quy trình bán hàng 7 bước: Khung lý thuyết của David Jobber & Geoff Lancaster (2002), bao gồm: (1) Tìm kiếm và tiếp nhận thông tin khách hàng, (2) Xử lý thông tin và nhận biết khách hàng tiềm năng, (3) Tiếp cận khách hàng, (4) Tìm kiếm cơ hội, (5) Phân tích nhu cầu khách hàng, (6) Đưa ra đề xuất và giải pháp, (7) Đàm phán, ký hợp đồng và chăm sóc sau bán hàng.
  • Kỹ thuật đặt câu hỏi SPIN: Ứng dụng mô hình của Neil Rackham trong bước tìm kiếm cơ hội bán hàng B2B, gồm câu hỏi tình huống (Situation - S), câu hỏi khám phá vấn đề (Problem - P), câu hỏi gợi ý hệ quả (Implication - I) và câu hỏi định hướng giải pháp (Need-payoff - N).
  • Lý thuyết quản trị bán hàng: Bao gồm xác định mục tiêu (doanh số, sản lượng, thị phần, lợi nhuận, phát triển khách hàng mới), thiết lập chiến lược bán hàng (bán hàng cá nhân, bán hàng theo nhóm, chiến lược gia tăng giá trị, chiến lược tư vấn), và mô hình tổ chức lực lượng bán hàng (theo khu vực địa lý, theo sản phẩm, hỗn hợp).

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập tài liệu nội bộ, báo cáo tài chính, bảng cân đối kế toán, báo cáo doanh thu theo kênh phân phối, cơ cấu nhân sự và dữ liệu bán hàng giai đoạn 2019 – 2021 tại Công ty TNHH XD & TM Nhị Tài.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp lý luận: Hệ thống hóa các giáo trình, sách chuyên khảo quản trị bán hàng và marketing thương mại.
  • Phương pháp thống kê mô tả và so sánh: Phân tích biến động kết quả kinh doanh, cơ cấu khách hàng, đánh giá ưu điểm và hạn chế trong quy trình tác nghiệp thực tế của đội ngũ nhân viên kinh doanh.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Cơ sở lý luận về hoạt động bán hàng

Chương 1 khái quát toàn diện khung lý thuyết về bán hàng và quản trị bán hàng trong doanh nghiệp kinh doanh thương mại. Tác giả phân tích lịch sử tiến hóa của nghệ thuật bán hàng qua 4 thời kỳ: thời kỳ trước khi bắt nguồn (trước 1750), thời kỳ bắt nguồn từ cuộc cách mạng công nghiệp (1750 – 1870), thời kỳ phát triển nền móng (1870 – 1929), và thời kỳ tinh lọc – hình thành (từ 1930 đến nay).

Tiêu chí Quan điểm sản xuất Quan điểm bán hàng Quan điểm Marketing Quan điểm Marketing - Xã hội
Thời kỳ Trước 1930 1930 – 1960 1960 – 1990 Sau 1990
Mục tiêu Gia tăng sản lượng Phát triển doanh số Thỏa mãn nhu cầu khách hàng Xây dựng mối quan hệ lâu dài, hài hòa lợi ích xã hội
Định hướng Ngắn hạn của người bán Ngắn hạn của người bán Ngắn hạn/trung hạn của người mua Dài hạn của cả hai bên
Vai trò người bán Người cung cấp Người thuyết phục Người giải quyết vấn đề Người sáng tạo giá trị

Chương này cũng phân loại 4 nhóm khách hàng cơ bản (người trung gian thương mại, người mua công nghiệp, người mua chuyên nghiệp, người tiêu thụ cá nhân) và 3 nhóm chức năng bán hàng (bán hàng sáng tạo, bán hàng phục vụ, bán hàng tuyên truyền). Đồng thời, tác giả làm rõ 4 nhóm nhiệm vụ chính của lực lượng bán hàng (nghiệp vụ bán hàng, quản lý điều hành, trách nhiệm tài chính, nhiệm vụ marketing) cùng quy trình nghiệp vụ 7 bước tiêu chuẩn theo Jobber & Lancaster, nhấn mạnh việc sử dụng bộ câu hỏi SPIN để khai thác nhu cầu của khách hàng tổ chức.

Chương 2. Thực trạng hoạt động bán hàng đối với sản phẩm ống nhựa HDPE tại Công ty TNHH Xây Dựng – Thương Mại Nhị Tài

Chương 2 trình bày tổng quan về Công ty TNHH XD & TM Nhị Tài, cơ cấu tổ chức bộ máy, lĩnh vực phân phối vật tư cấp thoát nước và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2019 – 2021.

Tác giả đi sâu phân tích thực trạng triển khai hoạt động bán hàng sản phẩm ống nhựa HDPE cho các nhà thầu và chủ đầu tư dự án:

  • Hình thức và phương thức bán hàng: Kênh bán buôn theo hợp đồng dự án chiếm tỷ trọng chủ đạo. Doanh nghiệp cung ứng trực tiếp đến chân công trình hoặc kho bãi của các đơn vị thi công cấp thoát nước tại Quảng Nam, Đà Nẵng và các tỉnh lân cận.
  • Tổ chức lực lượng bán hàng: Phân công nhân viên theo địa bàn khu vực phụ trách. Đội ngũ nhân sự có kinh nghiệm thực tế lâu năm nhưng chậm đổi mới phương pháp tiếp cận khách hàng.
  • Thực trạng quy trình bán hàng: Việc tiếp nhận thông tin, xử lý yêu cầu báo giá và đàm phán hợp đồng được thực hiện theo kinh nghiệm cá nhân của nhân viên; thiếu tính chuẩn hóa trong khâu phân tích nhu cầu chuyên sâu và chăm sóc khách hàng sau bán.

Khóa luận chỉ ra các ưu điểm, nhược điểm và nguyên nhân tồn tại:

  • Ưu điểm: Doanh nghiệp có quan hệ bạn hàng truyền thống ổn định, sản phẩm ống nhựa HDPE đạt chuẩn kỹ thuật, năng lực cung ứng kịp thời cho các dự án hạ tầng tại địa phương.
  • Nhược điểm: Hoạt động xúc tiến bán hàng còn đơn điệu; chưa ứng dụng công nghệ chuyên sâu trong quản lý công nợ và đơn hàng; chưa có bộ phận Marketing chuyên trách mà các hoạt động tiếp thị đều do nhân viên bán hàng kiêm nhiệm.
  • Nguyên nhân:
    • Chủ quan: Hạn chế về nguồn vốn lưu động; năng lực và trình độ của đội ngũ bán hàng không đồng đều; thiếu các công cụ phần mềm quản trị chuyên dụng.
    • Khách quan: Thủ tục hành chính, tính phức tạp trong thẩm định hồ sơ dự án xây dựng; biến động thị trường nguyên vật liệu và áp lực cạnh tranh từ các nhà phân phối lớn.

Chương 3. Hoàn thiện quy trình bán hàng đối với sản phẩm ống nhựa HDPE tại Công ty TNHH XD & TM Nhị Tài

Dựa trên định hướng phát triển giai đoạn 2022 – 2025 của Công ty Nhị Tài (đặt mục tiêu tăng trưởng doanh thu hàng năm từ 5% đến 10%, từng bước trở thành nhà phân phối ống nhựa và phụ kiện ngành nước hàng đầu khu vực miền Trung – Tây Nguyên), tác giả đề xuất 6 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Hoàn thiện công tác tuyển dụng nhân viên bán hàng:

    • Xây dựng tiêu chuẩn tuyển dụng rõ ràng về năng lực chuyên môn kỹ thuật ngành nước và kỹ năng giao tiếp B2B.
    • Bổ sung bài kiểm tra IQ và đánh giá kiến thức nghiệp vụ trong quy trình phỏng vấn.
    • Kéo dài thời gian thử việc và đào tạo thực tế từ 1–3 tháng lên 3–6 tháng để nhân viên mới thích nghi hoàn toàn với đặc thù bán hàng dự án.
  2. Đào tạo, nâng cao chất lượng đội ngũ bán hàng:

    • Mời chuyên gia, giảng viên tổ chức các khóa tập huấn nghiệp vụ định kỳ tại công ty về tài chính, kỹ năng đàm phán và marketing.
    • Áp dụng cơ chế kèm cặp, chia sẻ kinh nghiệm giữa nhân viên lâu năm và nhân viên mới.
    • Phân bổ chỉ tiêu doanh số (KPI) công bằng, sát với tiềm năng thực tế của từng khu vực thị trường phụ trách.
  3. Tăng cường hoạt động xúc tiến bán hàng:

    • Đẩy mạnh hoạt động chào hàng trực tiếp tại các ban quản lý dự án, công ty tư vấn thiết kế hạ tầng.
    • Tổ chức hội nghị tri ân và gặp gỡ khách hàng lớn định kỳ; thực hiện chính sách quà tặng, hỗ trợ kỹ thuật trong các dịp lễ, Tết.
    • Xây dựng chương trình tài trợ học bổng cho sinh viên ngành kinh tế/kỹ thuật tại các trường đại học nhằm thu hút nhân tài tương lai.
  4. Ứng dụng công nghệ trong quản trị bán hàng:

    • Chuẩn hóa hệ thống quản lý danh mục hàng hóa bằng mã sản phẩm thống nhất.
    • Nâng cấp website doanh nghiệp, cung cấp tính năng tra cứu thông số kỹ thuật ống HDPE và hỗ trợ tiếp nhận đơn hàng từ xa.
    • Triển khai phần mềm quản lý bán hàng chuyên nghiệp (như phần mềm WPRO 2.0 trên nền tảng Excel) nhằm kiểm soát chặt chẽ doanh số, dòng tiền và công nợ dự án.
  5. Đẩy mạnh các hoạt động Marketing:

    • Thành lập nhóm nhân sự chuyên trách marketing để xây dựng chiến lược truyền thông bài bản, giảm tải cho nhân viên kinh doanh.
    • Triển khai chiến dịch tiếp thị số (Digital Marketing) trên website, mạng xã hội và kênh thư chào hàng trực tiếp (Direct Mail/Email Marketing) kèm catalog sản phẩm.
    • Thiết lập các chương trình khuyến mại, chiết khấu thương mại linh hoạt cho khách hàng dự án ký hợp đồng khối lượng lớn.
  6. Các giải pháp bổ trợ khác:

    • Tiếp tục củng cố kênh bán buôn truyền thống song song với việc mở rộng bán lẻ vật tư phụ kiện để đẩy nhanh vòng quay vốn.
    • Hoàn thiện chính sách định giá linh hoạt theo biến động giá nguyên liệu đầu vào.
    • Tăng cường kiểm tra, giám sát và đánh giá định kỳ hiệu quả thực hiện quy trình bán hàng của từng cá nhân.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu cụ thể:

  • Về mặt lý luận: Khóa luận hệ thống hóa các quan điểm học thuật về bán hàng, cấu trúc quy trình bán hàng 7 bước và mô hình SPIN, làm rõ đặc thù của hoạt động bán hàng B2B đối với sản phẩm vật tư xây dựng hạ tầng.
  • Về mặt thực tiễn: Tác giả phản ánh trung thực bức tranh kinh doanh của Công ty TNHH XD & TM Nhị Tài trong giai đoạn 2019 – 2021; nhận diện chính xác điểm nghẽn trong việc thiếu hụt bộ phận Marketing chuyên trách và quy trình tiếp cận khách hàng dự án còn mang tính tự phát.
  • Đóng góp giải pháp: Hệ thống 6 nhóm giải pháp được thiết kế đồng bộ từ khâu nhân sự (tuyển dụng, đào tạo, KPI), công cụ quản lý (phần mềm WPRO 2.0, mã hóa sản phẩm), xúc tiến thương mại đến chiến lược marketing chuyên biệt cho dòng sản phẩm ống nhựa HDPE.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu được giới hạn trong phạm vi một doanh nghiệp thương mại cụ thể (Công ty TNHH XD & TM Nhị Tài) và tập trung chủ yếu vào dòng sản phẩm ống nhựa HDPE cho khách hàng dự án tại khu vực Quảng Nam – Đà Nẵng. Các số liệu đánh giá dừng lại ở giai đoạn 2019 – 2021.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang các dòng sản phẩm vật tư ngành nước khác (ống uPVC, ống PPR, phụ kiện van vòi) hoặc khảo sát định lượng diện rộng về mức độ hài lòng của các chủ đầu tư, nhà thầu xây dựng đối với hệ thống dịch vụ sau bán hàng của các nhà phân phối vật tư hạ tầng.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Marketing, Quản trị thương mại khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp về đề tài quản trị bán hàng, quy trình bán lẻ/bán buôn hoặc phân phối sản phẩm công nghiệp.
  • Cán bộ quản lý kinh doanh tại các doanh nghiệp phân phối vật liệu xây dựng, vật tư ngành nước trong việc tham khảo quy trình tiếp cận khách hàng dự án và ứng dụng kỹ thuật SPIN trong chào hàng B2B.

Câu hỏi thường gặp

1. Đề tài nghiên cứu dòng sản phẩm nào và hướng đến đối tượng khách hàng nào?
Khóa luận tập trung nghiên cứu hoạt động bán hàng sản phẩm ống nhựa HDPE (ống nhựa cấp thoát nước hạ tầng) phục vụ đối tượng khách hàng dự án (các nhà thầu xây dựng, đơn vị thi công hạ tầng, chủ đầu tư dự án) tại thị trường miền Trung – Tây Nguyên.

2. Khóa luận sử dụng mô hình quy trình bán hàng nào làm cơ sở phân tích?
Tác giả sử dụng mô hình quy trình bán hàng 7 bước theo lý thuyết của David Jobber & Geoff Lancaster (2002), kết hợp kỹ thuật đặt câu hỏi SPIN (Situation, Problem, Implication, Need-payoff) của Neil Rackham trong bước tìm kiếm cơ hội.

3. Đâu là hạn chế lớn nhất trong công tác quản trị bán hàng tại Công ty Nhị Tài được tác giả chỉ ra?
Doanh nghiệp chưa có bộ phận Marketing chuyên trách (các công tác tiếp thị đều do nhân viên bán hàng kiêm nhiệm), phương thức quản lý công nợ và theo dõi bán hàng còn mang tính thủ công, và trình độ của đội ngũ bán hàng chưa đồng đều giữa các khu vực.

4. Khóa luận đề xuất sử dụng phần mềm nào để hỗ trợ công tác quản trị bán hàng tại công ty?
Tác giả đề xuất triển khai phần mềm quản lý bán hàng WPRO 2.0 (công cụ được phát triển trên nền tảng Excel) nhằm theo dõi đơn hàng, doanh thu và kiểm soát công nợ chính xác.

5. Mục tiêu tăng trưởng doanh thu của Công ty Nhị Tài trong giai đoạn 2022 – 2025 được xác định là bao nhiêu?
Doanh nghiệp đặt mục tiêu doanh thu năm sau cao hơn năm trước từ 5% đến 10%, mở rộng thị phần phân phối sản phẩm ống nhựa và phụ kiện nước tại khu vực miền Trung – Tây Nguyên.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Viết Đô đã giải quyết toàn diện mục tiêu nghiên cứu thông qua việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị bán hàng và phân tích sâu sắc thực trạng kinh doanh sản phẩm ống nhựa HDPE tại Công ty TNHH XD & TM Nhị Tài giai đoạn 2019 – 2021. Các giải pháp đề xuất bao quát từ đổi mới nhân sự, ứng dụng công nghệ quản lý đến đẩy mạnh xúc tiến thương mại, bám sát định hướng tăng trưởng 5–10% của công ty trong giai đoạn 2022 – 2025. Công trình là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cho sinh viên kinh tế cũng như các nhà quản trị trong ngành phân phối vật tư xây dựng.