HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM NGUYỄN THỊ VÂN HÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO ĐỜI SỐNG VĂN HÓA CỦA CÔNG NHÂN LAO ĐỘNG CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TỈNH BẮC NINH Ngành: Quản trị kinh doanh Mã số: 8340101 Người hướng dẫn khoa học: PGS. Lê Hữu Ảnh NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2018 c LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan, luận văn “Giải pháp nâng cao đời sống văn hóa của công nhân lao động các khu công nghiệp tỉnh Bắc Ninh” là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Tất cả các nguồn số liệu và kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa hề được dùng để bảo vệ một học vị khoa học nào. Các thông tin trích dẫn trong trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày 08 tháng 06 năm 2018 Tác giả luận văn Nguyễn Thị Vân Hà i c LỜI CẢM ƠN Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình và sự đóng góp quý báu của nhiều tập thể và cá nhân đã tạo điều kiện để tôi hoàn thành luận văn này. Tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc PGS.TS Lê Hữu Ảnh- là thầy giáo trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn. Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của tập thể giáo viên Bộ môn Tài chính, Khoa Quản trị kinh doanh đã giúp tôi hoàn thành quá trình học tập và thực hiện luận văn. Tôi cũng xin trân trọng cảm ơn: - Lãnh đạo các Ban của Tổng LĐLĐ Việt Nam, lãnh đạo và cán bộ cơ quan LĐLĐ tỉnh Bắc Ninh.
- Lãnh đạo Tỉnh ủy, UBND và các sở, ban, ngành trong tỉnh. - Ban lãnh đạo, Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở và anh chị em công nhân lao động ở các doanh nghiệp đã lựa chọn khảo sát trong luận văn này tại tỉnh Bắc Ninh. - Các bạn bè, đồng nghiệp. Đã giúp tôi thu thập số liệu, đóng góp những ý kiến bổ ích cho sự thành công của luận văn.
Hà Nội, ngày 08 tháng 06 năm 2018 Tác giả luận văn Nguyễn Thị Vân Hà ii c MỤC LỤC Lời cam đoan. ii Mục lục. iii Danh mục chữ viết tắt. vi Danh mục bảng .vii Trích yếu luận văn.
ix Thesis abstract. Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu nghiên cứu. Mục tiêu chung.
Mục tiêu cụ thể. Đối tượng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. Phạm vi về nội dung.
Phạm vi về không gian. Phạm vi về thời gian. Cơ sở lý luận và thực tiễn về đời sống văn hóa của công nhân lao động trong các khu công nghiệp. Quan điểm của Đảng, Nhà nước về xây dựng đời sống văn hóa.
Cơ sở pháp lý quy định vai trò của Công đoàn trong việc chăm lo đời sống văn hóa của công nhân lao động. Nội dung nâng cao đời sống văn hóa của công nhân lao động. Các yếu tố ảnh hưởng đến đời sống văn hóa của công nhân lao động. Quản lý nhà nước.
Người sử dụng lao động. Người lao động. Cơ sở thực tiễn. Đời sống văn hóa của công nhân lao động một số nước trên thế giới.
Đời sống văn hóa của công nhân lao động ở một số tỉnh, thành phố trong nước. Bài học kinh nghiệm cho nâng cao đời sống văn hóa của công nhân lao động các khu công nghiệp tỉnh Bắc Ninh .35 phần 3: Đặc điểm địa bàn nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu. Đặc điểm tự nhiên.
Tình hình kinh tế- xã hội. Đặc điểm các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu.
Phương pháp phân tích số liệu. Các chỉ tiêu nghiên cứu chủ yếu.45 Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận. Thực trạng chung các khu công nghiệp tỉnh Bắc Ninh. Khái quát thực trạng của các doanh nghiệp trong các Khu công nghiệp tỉnh Bắc Ninh.
Khái quát thực trạng công nhân lao động trong các khu công nghiệp. Thực trạng đời sống văn hóa của công nhân lao động trong các khu công nghiệp Bắc Ninh. Thực trạng đời sống vật chất của công nhân lao động. Thực trạng nhà trẻ, mẫu giáo, trường học của con công nhân lao động các khu công nghiệp.
Thực trạng nâng cao trình độ học vấn và kỹ năng nghề nghiệp cho người lao động trong các khu công nghiệp. Thực trạng quan hệ lao động các doanh nghiệp trong các Khu công nghiệp Bắc Ninh. Thực trạng hoạt động của Công đoàn trong việc nâng cao đời sống văn hóa của công nhân lao động. Thực trạng sinh hoạt văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao của công nhân lao động.
Đánh giá chung. Các yếu tố ảnh hưởng đến đời sống văn hóa của công nhân lao động. Quản lý Nhà nước. Người sử dụng lao động.
Người lao động. Giải pháp nâng cao đời sống văn hóa của công nhân lao động trong các khu công nghiệp tỉnh Bắc Ninh. Căn cứ đề xuất giải pháp. Các giải pháp cụ thể.
Kết luận và kiến nghị .98 Tài liệu tham khảo. 104 v c DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Nghĩa tiếng Việt ATVSLĐ An toàn vệ sinh lao động BHTN Bảo hiểm thất nghiệp BHXH Bảo hiểm xã hội BHYT Bảo hiểm Y tế CĐCS Công đoàn cơ sở CNH- HĐH Công nghiệp hóa- hiện đại hóa CNLĐ Công nhân lao động ĐSVH Đời sống văn hóa GCCN Giai cấp công nhân KCN Khu công nghiệp NLĐ NLĐ NSDLĐ NSDLĐ QHLĐ Quan hệ lao động vi c DANH MỤC BẢNG Bảng 3. Các đối tượng tiến hành khảo sát. Số lượng doanh nghiệp và công nhân lao động trong các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh.
Cơ cấu doanh nghiệp phân theo Quốc gia và vùng lãnh thổ năm 2017. Số lượng và cơ cấu lao động chia theo khu vực. Số lượng và cơ cấu lao động theo giới tính, trong tỉnh và nhập cư. Quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động từ năm 2013- 2017.
Tiền lương bình quân của các doanh nghiệp (bao gồm cả phụ cấp). Mức chênh lệch về tiền lương của các nhóm lao động trong doanh nghiệp. Mức độ hài lòng của người lao động về tiền lương. Thực trạng nhà ở và chất lượng nhà trọ của công nhân lao động các khu công nghiệp.
Công nhân lao động được tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp. Công nhân lao động được tư vấn pháp luật. Số vụ tai nạn lao động trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh từ năm 2013 đến 6 tháng năm 2017. Đánh giá về chất lượng nhà trẻ, mẫu giáo của con công nhân lao động các khu công nghiệp.
Dân số và lực lượng lao động tỉnh Bắc Ninh .15 Tổng hợp ý kiến khảo sát về nâng cao trình độ học vấn và kỹ năng nghề nghiệp. Tình hình đình công ở Bắc Ninh phân theo loại hình doanh nghiệp từ năm 2013 đến năm 2017. Hoạt động tuyên truyền của Công đoàn các khu công nghiệp. Công đoàn cơ sở và công nhân lao động tham gia các hội thi văn nghệ - thể thao.
Ý kiến về vai trò của tổ chức Công đoàn trong việc xây dựng đời sống văn hóa của công nhân lao động. Ý kiến của người lao động và người sử dụng lao động về một số nội dung liên quan. Ý kiến của người lao động về nội dung liên quan đến quan hệ lao động ( n = 300).75 viii c TRÍCH YẾU LUẬN VĂN Tên tác giả: Nguyễn Thị Vân Hà Tên luận văn: Giải pháp nâng cao đời sống văn hóa của công nhân lao động các khu công nghiệp tỉnh Bắc Ninh. Ngành: Quản trị kinh doanh Mã số: 8340101 Tên cơ sở đào tạo: Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam Mục tiêu nghiên cứu Trên cơ sở nghiên cứu cơ sở lý luận và thực trạng về ĐSVH của CNLĐ trong các KCN tỉnh Bắc Ninh những năm gần đây để đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao ĐSVH cho CNLĐ trong các KCN tỉnh Bắc Ninh trong thời gian tới.
Phương pháp nghiên cứu Phương pháp nghiên cứu chủ yếu trong luận văn chủ yếu là phương pháp nghiên cứu kinh tế gồm thu thập thông tin thứ cấp, sơ cấp, tổng hợp và phân tích thông tin, xây dựng chỉ tiêu nghiên cứu phù hợp với mục tiêu và nội dung nghiên cứu của đề tài. Các thông tin được xử lý bằng phần mềm vi tính hỗ trợ, đảm bảo mức độ tin cậy của các kết quả nghiên cứu ĐSVH của CNLĐ các KCN tỉnh Bắc Ninh. Kết quả chính và kết luận Đề tài đã góp phần hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn cơ bản về ĐSVH của CNLĐ; đồng thời đánh giá thực trạng ĐSVH của CNLĐ trong các KCN tỉnh Bắc Ninh những năm gần đây; mặt khác đề tài đã đề cập và phân tích rất rõ các yếu tố ảnh hưởng đến ĐSVH của CNLĐ trong các KCN trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh. Trên cơ sở đánh giá thực trạng ĐSVH của CNLĐ các KCN tỉnh Bắc Ninh, tác giả đã đưa ra một số kiến nghị, đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao ĐSVH của CNLĐ tại các KCN trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ thời kỳ hội nhập.
Thời gian từ năm 2013 đến năm 2017, lực lượng CNLĐ trong các KCN tỉnh Bắc Ninh tăng nhanh mạnh mẽ, tuy nhiên điều kiện sống và làm việc của CNLĐ còn nhiều khó khăn, thiếu thốn, tiền lương của CNLĐ không đủ sống, hơn 70% CNLĐ là người nhập cư đến từ các địa phương khác trong cả nước, họ phải sống xa gia đình, đã làm phát sinh nhiều khoản chi phí như thuê nhà ở, phương tiện đi lại, thông tin liên lạc. nên hầu hết NLĐ trong các KCN không có tích lũy. CNLĐ tăng ca mỗi ngày từ 02 đến 04 giờ nên họ không còn thời gian nghỉ ngơi, học tập nâng cao trình độ, cập nhật các thông tin văn hóa, thời sự, không có thời gian tham gia các hoạt động giải trí, không được tiếp cận với các phương tiện thông tin truyền thông. dẫn đến ĐSVH của CNLĐ còn nghèo nàn.
ix c Lực lượng CNLĐ đông đảo, với trình độ, năng lực và các sản phẩm được tạo ra từ bàn tay và khối óc của NLĐ đã góp phần xây dựng tỉnh Bắc Ninh ngày càng phát triển, hiện đại, đưa tỉnh Bắc Ninh nằm trong nhóm những tỉnh phát triển kinh tế nhất trong khu vực phía bắc; tuy nhiên mức độ quan tâm, đầu tư đến ĐSVH của CNLĐ nói chung và CNLĐ trong các KCN tỉnh Bắc Ninh nói riêng còn nhiều hạn chế.