chương 1 2 CHUONG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VA KHOA HỌC VE QUAN LÝ CHAT LƯỢNG. XÂY DỰNG CÔNG TRINH 28 2. Các nội dung cơ bản của công tác quản lý chất lượng xây dựng công trình cấp. nước nông thôn 30 2.1, Đặc điểm chung các công trình cắp nước nông thôn 30 2.
Các hình thức tô chức quản lý chất lượng xây đựng [4] 39 2. Trách nhiệm của các đơn vi trong quan lý xây dựng công trình cấp nước nông thôn[3Jq 42 2.4, Nội dung quan Iy chit lượng xây dựng công trình cập nước nông thôn trong các công tác. Các nhân tổ ảnh hưởng tối chất lượng xây dựng công trình 68 2. Công tắc thấm tra thiết kế, dự toán 68 23.
Công tác đu thầu, chỉ thầu còn nhiều bit cập 20 2. Công tác khảo sắt, giám sit khảo sit, thiết kế. Công tác thi công. Công tác giám sát thi công 1 CHUONG 3 HOAN THIEN CONG TÁC QUAN LÝ CHAT LƯỢNG XÂY DUNG CONG TRINH CAP NUGC NONG THON TAI BAN QLDA CAC CONG TRINH CAP NƯỚC NONG THÔN HA NAM.
Giới thiệu về Ban QLDA xây dựng các công trình cắp nước nông thôn Hi Nam. Vị tí và chức năng, 7 3. Nhiệm vụ và quyền hạn. Cơ edu tổ chức của Ban QLDA nước sạch và VSMT nông thôn 79 3.
Phân tích thực trang QLCL các công trình cấp nước nông thôn Hai Nam 82 3.1 Qué trình đầu tư 82 3. Phân tích thực trang QLCL các công trình cấp nước nông thôn trên dia bản tinh Hà Nam. Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chất lượng xây dựng công trình cấp. nước nông thôn tại Ban QLDA xây dựng các công trình cấp nước nông thôn Hà Nam.
Nẵng cao hiệu quả quản ý chất lượng công tình xây dựng cắp nước nông thôn tại Ban QLDA. Nâng cao chất lượng xây dựng trong các giai đoạn của dự án. 99 A cứu cho công trình cấp nước sạch xã Mộc Nam, huyện. Hạ KẾT LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ 16 TÀI LIEU THAM KHẢO.
127 PHỤ Lye ps DANH MỤC HÌNH ANH Hình 1.1 Sơ đồ hóa các yếu tổ cơ bản tạo nên chất lượng công tình xây dựng Hình 1.2 Tỷ lệ cắp nước hợp vệ sinh trê địa bản tinh Hà Nam Hình 2.1 Sơ đồ diy chuyn công nghệ HTCN sử dung nước ngim Hình 2.2 Giếng khoan đường kính lớn.3 Dân phun mưa tự nhign kết hợp bể lắng Hình 2.4 Tháp làm thoáng kết hợp bé king đứng Hình 2.5 Bê king đứng Hình 2.6 Bé lọc nhanh Hình 2.7 Đài nước Hình 2.8 Sơ đồ dây chuyển công nghệ HTCN sử dụng nước mặt Hình 2.9 Công trình thu nước mặt và tram bơm cấp1 Hình 2.10 Sơ đỗ CĐT trực tiếp quản lý dự án Hình 2.11 Mô hình CĐT thuê tư vẫn QLDA từng phần việc Hình 3.1 Cơ cấu tổ chức tại Ban OLDA, 80 Hình 3.2 Sơ đỗ xử lý nước ngằm bằng làm thoáng đơn giản và lọc 85 Hình 3. Sơ đồ Mô hình UBND xã quản lý 88 Hình 3. Sơ đồ mô hình Doanh nghệp tư nhân quản lý 89 Hình 3.5 Mô hình tại Ban QLDA đề xuất.6 Phương án 1- Xử lý nước bằng mô hình xử lý nước truyền thống.7 Phương án 2- Xử lý nước bằng mô hình xử lý tự động. Sơ đồ mô hình doanh nghiệp tư nhân quản lý.9 Công nghệ xử lý nước bị nhiễm sắt 120 DANH MỤC BANG BIEU iu cấp nước tại một s tỉnh thành trên cả nước, 2 Bảng 12 Tổng hợp số liệu các xã v tỷ lệ tiếp cận nước hợp vệ sinh 1s Bảng L3 Hiện trạng các công trình cắp nước tập trung nông thôn 19 Bang 2.1 Dung tích bé chứa theo công suất trạm.2 Một số lựa chon áp lực cho ông và loại ống cần chọn.
36 Bảng 23 Tiêu chỉ và chỉtiêu chất lượng sản phẩm tư vẫn thiết kể 54 Bảng 3.1 Tổng hợp số lượng CTCN da đưa vào sử dụng 82 Bảng 3.2 Danh mục công trinh đang tin khai 83 Bảng 3.3 Tổng hợp don vị quản lý, vận hành CTCNTT 87 Bang 3.4 So sánh 2 dây chuyên công nghệ. 104 tại của NMN xã Mộc Nam. 116 ng cần thay the 121 Bảng 37 Khối lượng đường ống lắp mới 121 DANH MỤC CÁC TỪ VIET TAT NN & PTNT [Nong nghiệp và Phát triển nông thôn BQLDA. Ban quản lý dự án cpr Chủ Đầu te CTCNTINT “Công trình cắp nướ trung nông thôn CLCT Chit lượng công trình ĐTXD.
Đầu tư xây dựng uct, Quan lý chất lượng QLDA Quan lý dự án. TVGS Tự vấn giám sắc TVKS Tư vấn khảo sắt TVTK ‘Tu vấn thiết kế TTNS & VSMT Trung tâm nước sạch và vệ sinh môi trường UBND Ủy ban nhân dân TNHH “Trách nhiệm hữu hạn. Tính cấp thiết của ĐỀ tài Hà Nam là một tinh nằm ở vùng đồng bằng sông Hồng Việt Nam. Phia Bắc tiếp giáp với Hà Nội, phía Đông tiếp giáp với tỉnh Hưng Yên và Thái Bình, phía Nam giáp tỉnh Ninh Bình, Đông Nam giáp tinh Nam Định và phía Tây giáp tỉnh Hòa Bình.
Trong quy hoạch xây dựng, tinh Hà Nam thuộc vùng Hà Nội. Hà Nam có 5 huyện và 1 thành phố. Phủ Lý trực thuộc tinh, nằm cách trung tâm Hà Nội 60 km về phía Vin đề cắp nước và vệ sinh mỗi trường nông thôn đã được Chính phủ Việt Nam quan tâm và mong muốn cải hiện tt hơn thông qua Chiến lược Quốc gia về Cấp nước và vệ sinh môi trường nông thôn đến năm 2020. Chương trình mục tiêu quốc gia về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn đã được tiền hành gần 10 năm, đem lại những thành tựu đáng kể, đưa số người din được sử dụng nước hợp vệ sinh tăng lên trong những năm gần đây.
Tuy nhiên, dich vụ cắp nước sạch (từ hệ thống cắp nước tập trung) vẫn còn khoảng cách rit xa so với nhủ cầu của người din nông thôn, dịch vụ này mới chi đáp ứng được từ 30- 40% tinh với tiêu chuén dùng nước 60 ~ 100 Ung.ngd Dir án Cấp nước sạch và Về sinh nông thôn ving đồng bing sông Hồng được Ngan hàng Thể giới (WB) cùng Chính phủ Việt Nam đề xuất nghiên cứu nhằm góp phin cải thiện tinh hình cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn cho vũng đồng bing châu thổ sông Hồng gồm 12 tỉnh. Giai đoạn 1 bắt đầu từ 2005 đến 2010 gồm 4 tỉnh: Ninh Binh, Nam Định, Hải Dương và Thái Bình. 1 tr cho giai đoạn 1 là 46,08 wigu d Mỹ, trong đó vay của Ngân hàng thé giớ là 45,08 triệu dela Mỹ vớ thời hạn vay tối đa 20 năm, 05 ân hạn. Giai đoạn 2 bắt đầu từ 2010 ~ 2015 gồm 8 tinh là: Hà Nam, ‘Thanh Hóa, Hưng Yên, Quảng Ninh, Bắc Ninh, Hà Nội, Phú Thọ và Vĩnh Phúc.
Tổng vốn đầu tư cho giai đoạn 2 là: 230,505 triệu đô-la Mỹ, trong đó vay của Ngân hàng thể i 15 200335 tiệu do-la Mỹ với thỏi hạn vay tối đa 20 năm, 05 ân hạn. Tại Hà Nam, theo dự kiến, sẽ có 30 xã/115 xã của toàn tinh tham dự dự ấn Vi vậy, chất lượng xây đựng công tỉnh để khi công trinh được đưa vào sử dụng có dip ứng đúng như yêu cầu đã đề ra, đảm bảo an toàn hay không? Thi công tác quản lý chất lượng từ khi lập dự án là một phương án cần thiết và thiết thực. Đề tải Nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng xây đựng các công trình cấp nước nông thôn trên địa ban tỉnh Hà Nam” là phương án mang tính thực tiễn, khoa học, góp phần giải quyết và khắc phục vẫn để đảm bảo chất lượng công tình cắp nước nông thôn hiện này của Việt Nam noi chung và Hà Nam nói riêng. 2 tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của dé ti là các công trình cắp nước nông thôn trên địa bản tỉnh hà nam.
Phạm ving tải là một số công trinh cấp nước nông thôn trên địa bàn tỉnh Hà Nam. Mye đích nghiên cứu cña đề tài Phân tíh, đánh giá thực trang chất lượng tong thiết kế và thỉ công các công trình cấp nước nông thôn tại Ban QLDA xây dựng các công trình cắp nước nông thôn Hà Nam. Để xuất một số giải pháp phủ hợp va khả thi với điều kiện thực tiễn trong việc tăng cường quản lý công tác xây dựng tại các các công trình cấp nước nông thôn trên địa bin tinh Hà Nam. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu Điều tra, thu thập tải liệu, văn bản liên quan đến công tác quản lý chất lượng công trình từ khâu chuẩn bị đầu tr và thực hiện đầu tr Tìm hiểu công tác quản lý chất lượng xây dung công nh biện hành ở Ban Quản lý cư ân các công trinh cắp nước nông thôn Hà Nam, 5.
Kết quả đạt được. Hệ thống hóa và hoàn thiện cơ sở lý luận về công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng và các nhân tổ ảnh hưởng Phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng trong thiết kế và thi công công tình cấp nước nông thôn tại Ban QLDA xây đựng các công trình cắp nước nông thôn Hà Nam- Trung tâm nước sạch & vệ sinh mỗi trường nông thôn Ha Nam, đánh giá những kết qui đạt được và những mặt tin ti hạn ch nguyên nhân để từ đó tìm ra những giải pháp khắc phục, Nghĩ cứ 1, đề xuất một số giải pháp phủ hợp và kha thi v ới đi kiện thực tiễn trong việc tăng cường quản lý công tác xây dựng các công trình cấp nước nông thôn. Góp phần phát triển, hoàn thiện công tác quản lý dự án của Ban QLDA xây dựng các công trình cấp nude nông thôn Hà Nam Trung tâm nước sạch & vệ sinh môi trường nông thôn Hà Nam, CHUONG 1 TONG QUAN VỀ CÔNG TAC QUAN LÝ CHAT LUQNG XAY DUNG CONG TRINH CAP NUGC NONG THON 1. Chất lượng và chất lượng công trình iy dựng.
(Quan niệm về chất lượng được nhìn nhận trên nhiều góc độ khác nhau ~ Nếu xuất phát từ bản thân sản phẩm: Chất lượng là tập hợp những tính chất thân sản phẩm để chế định tính thích hợp của nó nhằm thỏa mãn những nhu cầu xác định phù hợp với công dụng của nó. + Xuất phát từ phía nhà sản xuất.