Phần mở đầu giới thiệu tổng quan về đề tài nghiên cứu - Phần nội dung gồm 3 chương + Giới thiệu tổng quan về tín dụng NH và chất lượng tín dụng NH. + Đánh giá thực trạng chất lượng tín dụng tại Vietcombank An Giang + Đưa ra các giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Vietcombank An Giang. - Phần kết luận: Tóm tắt những kết quả chính của đề tài 9. Phƣơng pháp nghiên cứu: 9.1 Các nguồn thông tin: - Thông tin sơ cấp: khảo sát.
- Thông tin thứ cấp: các báo cáo cân đối, báo cáo tín dụng trong 05 năm (2007-2011). Tham khảo Luật, các Nghị định, Quyết định của Chính phủ, các văn bản pháp qui, định hướng phát triển của NHNN, các thông tin trên các tạp chí chuyên ngành, Internet, sách báo liên quan và các nghiên cứu trước đây.2 Phương pháp thu thập thông tin: Giai đoạn đầu của thu thập dữ liệu là xác định nguồn dữ liệu nghiên cứu, mẫu biểu và cách tiến hành điều tra. Nghiên cứu này tập trung vào chất lượng tín dụng của Vietcombank An Giang. Các số liệu dùng để phân tích được lấy từ số liệu thứ cấp tại Vietcombank An Giang, thể hiện qua các báo cáo cân đối, báo cáo tín dụng trong 5 năm (2007-2011).
Kỹ thuật lấy dữ liệu, mẫu biểu đơn giản, dễ kiểm tra và có thực. Ngoài ra luận văn còn tham khảo Luật, các Nghị định, Quyết định của Chính phủ, các văn bản pháp qui, định hướng phát triển của NHNN, các văn bản, quy trình của Vietcombank, tạp chí chuyên ngành, Internet, sách báo liên quan và các nghiên cứu trước đây. Đồng thời sử dụng các kiến thức được truyền đạt từ thầy cô giảng dạy, góp ý cũng như các đồng nghiệp trên địa bàn Tỉnh An Giang.3 Phương pháp xử lý thông tin: - Sử dụng sơ đồ minh họa các số liệu thu thập được về dư nợ tín dụng và kết quả kinh doanh. - Dùng phương pháp suy diễn: từ các số liệu thu thập được về dư nợ tín dụng, kết quả kinh doanh và kết quả điều tra mẫu để đưa ra kết luận chung về chất lượng tín dụng tại Vietcombank An Giang.4 Biện luận: Nghiên cứu này chỉ được tiến hành tại Vietcombank An Giang, do đặc thù riêng của tỉnh phát triển kinh tế thuần nông nên kết quả nghiên cứu chưa thể áp dụng cho các NHTM trong cả nước.
Do thời gian và hiểu biết có hạn, trong khi phải nghiên cứu một lĩnh vực khá phức tạp và liên quan đến nhiều văn bản pháp luật của Nhà nước, của ngành, luận văn không thể tránh khiếm khuyết và chúng tôi sẽ khắc phục theo góp ý để hoàn chỉnh hơn. 1 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG VÀ CHẤT LƢỢNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG 1.1 Khái niệm ngân hàng thƣơng mại và tín dụng ngân hàng: 1.1 Khái niệm NHTM: Đạo luật Ngân hàng của Cộng hòa Pháp 1941 định nghĩa: “NHTM là những cơ sở mà nghề nghiệp thường xuyên là nhận tiền bạc của công chúng dưới hình thức ký thác hoặc dưới các hình thức ký khác, và sử dụng nguồn lực đó cho chính họ trong các nghiệp vụ về chiết khấu, tín dụng và tài chính”. Ở Mỹ: Ngân hàng thương mại là công ty kinh doanh tiền tệ, chuyên cung cấp dịch vụ tài chính và hoạt động trong ngành công nghiệp dịch vụ tài chính Ở Việt Nam theo điều 4 Luật các TCTD Việt Nam có hiệu lực vào tháng 01/01/2011: “NHTM là loại hình NH được thực hiện tất cả các hoạt động NH và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận”. Có thể nói rằng NHTM là định chế tài chính trung gian cực kỳ quan trọng trong nền kinh tế thị trường.2 Khái niệm tín dụng NH: Là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi.2 Các hình thức cấp tín dụng ngân hàng chủ yếu hiện nay: 1.1 Hình thức cấp tín dụng ngân hàng trực tiếp: Các loại hình cấp tín dụng ngân hàng trực tiếp gồm: - Cho vay: là hình thức cấp tín dụng, theo đó NH giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích trong thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi - Cho vay theo hạn mức thấu chi: Là việc NH chấp thuận bằng văn bản cho khách hàng chi vượt số tiền thực có trên tài khoản thanh toán của khách hàng phù 2 hợp với các quy định của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về hoạt động thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán.
- Cho vay tài trợ sản xuất kinh doanh: nhằm đáp ứng vốn cho nhu cầu sản xuất kinh doanh, dịch vụ, đời sống thông qua phương thức cho vay theo hợp đồng tín dụng từng lần, theo hợp đồng hạn mức hay theo hạn mức tín dụng dự phòng. - Cho vay trả góp: Khi vay vốn, NH và khách hàng xác định và thoả thuận về số lãi vốn vay phải trả cộng với số nợ gốc được chia ra để trả nợ theo nhiều kỳ hạn trong thời hạn cho vay - Cho vay theo dự án đầu tư: NH cho khách hàng vay vốn để thực hiện trọn gói các dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và phục vụ đời sống. - Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng: NH chấp thuận cho khách hàng được sử dụng tiền trong phạm vi hạn mức tín dụng để thanh toán hàng hóa, dịch vụ và rút tiền mặt tại máy rút tiền tự động hoặc điểm ứng tiền mặt là đại lý của NH. Khi cho vay phát hành và sử dụng thẻ tín dụng, NH và khách hàng phải tuân theo các quy định của Chính phủ và NHNN Việt Nam về phát hành và sử dụng thẻ tín dụng.2 Hình thức cấp tín dụng gián tiếp: Các hình thức cấp tín dụng ngân hàng gián tiếp gồm: - Chiết khấu thương phiếu và chứng từ có giá: Là việc NHTM mua lại các thương phiếu và chứng từ có giá ngắn hạn chưa đến hạn thanh toán.
Khách hàng sở hữu các thương phiếu và chứng từ có giá chưa đến hạn thanh toán, cần tiền ngay, có thể đến NH xin nhận tiền trước theo cách khấu trừ tiền lãi và phải chuyển quyền sở hữu chứng từ cho NH chiết khấu. Khi chứng từ đến hạn NH sẽ xuất trình cho người trả tiền để được thanh toán toàn bộ mệnh giá trên chứng từ đã chiết khấu. - Bao thanh toán: là hình thức cấp tín dụng cho bên bán hàng hoặc bên mua hàng thông qua việc mua lại có bảo lưu quyền truy đòi các khoản phải thu hoặc các khoản phải trả phát sinh từ việc mua, bán theo hợp đồng mua, bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ. Nghiệp vụ này gần giống với nghiệp vụ chiết khấu nhưng số tiền khấu 3 trừ trong nghiệp vụ này cao hơn nhiều so với nghiệp vụ chiết khấu, vì rủi ro cao hơn.
- Cho thuê tài chính: là việc cấp tín dụng trung hạn trên cơ sở hợp đồng cho thuê tài chính và phải có một trong các điều kiện sau đây: + Khi kết thúc thời hạn cho thuê theo hợp đồng, bên thuê được chuyển quyền sở hữu tài sản đang thuê hoặc tiếp tục thuê theo thỏa thuận của hai bên; + Khi kết thúc thời hạn cho thuê theo hợp đồng, bên thuê được ưu tiên mua lại tài sản đang thuê theo giá danh nghĩa thấp hơn giá trị thực tế của tài sản đang thuê tại thời điểm mua lại; + Thời hạn cho thuê một tài sản phải ít nhất bằng 60% thời gian cần thiết để khấu hao tài sản cho thuê đó; + Tổng số tiền thuê một tài sản quy định tại hợp đồng cho thuê tài chính ít nhất phải bằng giá trị của tài sản đó tại thời điểm ký hợp đồng. - Bảo lãnh ngân hàng: là hình thức cấp tín dụng, theo đó NH cam kết với bên nhận bảo lãnh về việc NH sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng được bảo lãnh khi người này không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết; khách hàng phải nhận nợ và hoàn trả cho NH theo thỏa thuận. Bảo lãnh NH hóa thân vào nghiệp vụ tín dụng chứng từ với công cụ chủ lực là thư tín dụng đã được thực hiện thành công qua biết bao giao dịch ngoại thương trên khắp thế giới, để các quốc gia, các dân tộc xích lại gần nhau hơn.3 Chất lƣợng tín dụng của NHTM: 1.1 Khái niệm về chất lƣợng tín dụng của NHTM: Chất lượng tín dụng là sự đáp ứng yêu cầu của khách hàng và đảm bảo thực hiện nghiêm túc các chính sách, quy định của ngành phù hợp với sự phát triển kinh tế xã hội từng thời kỳ. Việc tuân thủ chặt chẽ quy trình tín dụng và kiểm soát tín dụng của bản thân NH, giúp NH kiểm soát được khoản vay, đối tượng vay, mục đích vay, bảo đảm cho NH bù đắp được chi phí, có lãi và bảo toàn được vốn.
Chất lượng tín dụng được hình thành và bảo đảm từ hai phía 4 - Ngân hàng - Khách hàng như: lãi suất, thủ tục vay, thời gian giải quyết hồ sơ, thái độ phục vụ, khả năng tư vấn của nhân viên ngân hàng,… 1.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lƣợng tín dụng của NHTM: Có nhiều chỉ tiêu phản ánh chất lượng tín dụng, nhưng người ta thường quan tâm đến tỷ trọng nợ quá hạn trên tổng dư nợ, nợ xấu, tổng dư nợ cho vay so với tổng vốn huy động… Định nghĩa về nợ, nợ quá hạn, nợ xấu và phân loại nợ cụ thể như sau: - Nợ: bao gồm các khoản cho vay, ứng trước, thấu chi và cho thuê tài chính; các khoản chiết khấu, tái chiết khấu thương phiếu và giấy tờ có giá khác; các khoản bao thanh toán; các hình thức tín dụng khác. - Nợ quá hạn là khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và/hoặc lãi đã quá hạn. - Nợ xấu là các khoản nợ thuộc các nhóm 3, 4 và 5 dưới đây. Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ là một chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng của TCTD.
- Nợ được chia thành 5 nhóm như sau: + Nhóm 1: nợ đủ tiêu chuẩn có đủ khả năng thu hồi cả gốc và lãi đúng hạn.