Mở đầu. Chương 2 : Xây dựng đường ô tô, quản lý đầu tư xây dựng cơ bản. Chương 3 : Thực trạng triển khai thực hiện các dự án xây dựng đường thuộc huyện Tuy An. Chương 4 : Giải pháp nâng cao chất lượng các công trình giao thông huyện Tuy An.
Chương 5: Kết luận, kiến nghị. 3 CHƢƠNG II: XÂY DỰNG ĐƢỜNG Ô TÔ, QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CƠ BẢN 2.1 Những vấn đề chung về đƣờng ô tô: 2.1 Khái niệm đƣờng ô tô: Đường ô tô là sản phẩm của nghành xây dựng các công trình giao thông, là một dải trong không gian gồm nhiều bộ phận, là tổng hợp các công trình và các trang thiết bị nhằm phục vụ giao thông trên đường được nhanh chóng thuận tiện, an toàn. Thông thường một truyến đường ô tô thường được thể hiện trên 3 bản vẽ cơ bản: Bình đồ, mặt cắt dọc, mặt cắt ngang.2 Các bộ phận của đƣờng ô tô: Hình 2.1: Các bộ phận của đường ô tô. Tim đƣờng: Tim đường là trục đối xứng của nền đường và mặt đường (Trừ trường hợp trong đường cong phải mở rộng mặt đường và nền đường).
Nối các điểm tim đường trong một đoạn tuyến thành tuyến đường của đoạn tuyến đó. Tập hợp các điểm tim đường là đường cong trong không gian, nó gồm các đoạn thẳng nối tiếp với các đoạn cong (Trên bình đồ) và những đoạn bằng đoạn dốc (Trên cắt dọc). Phần xe chạy: Còn gọi là phần mặt đường, là bộ phận quan trọng nhất của đường do phải chịu tác dụng trực tiếp của xe chạy và tác dụng của thiên nhiên nên thường được tăng cường bằng các loại vật liệu khác nhau. Mặt đường gồm một số nguyên các làn xe: từ 1 hoặc nhiều làn xe tuỳ theo cấp kỹ thuật của đường ô tô.
4 Nền đƣờng: Nền đường là phần nền tảng của xe chạy, là bộ phận chống đỡ đảm bảo cường độ của phần xe chạy được ổn định và chịu tác dụng của nhân tố tự nhiên. Nền đường bao gồm: phần xe chạy, lề đường, giải phân cách, các làn xe phụ…. Lề đƣờng: Trên bề mặt nền đường hai bên phần xe chạy là lề đường. Lề đường có tác dụng chắn giữ các vật liệu đã xây đắp thành mặt đường, là chỗ đỗ xe tạm thời, chỗ dành cho xe thô sơ và người qua lại….lề đường tối thiểu rộng 1,5m và có thể có gia cố nhưng phần lề đất tối thiểu phải đạt 0,5m.
Mép mặt đƣờng: Là đường ranh giới giữa lề đường và mặt đường. Ta luy đƣờng: Phần giới hạn hai bên bề mặt nền đường gọi là mái đường (Ta luy).Tuỳ theo điều kiện địa hình và thiết kế mà có ta luy đào hay ta luy đắp. Độ dốc mái ta luy căn cứ vào vào chiều cao đào đắp, địa chất, khí hậu, thuỷ văn… Mốc lộ giới: Là chỗ cọc mốc được cắm ở mép ngoài cùng của khoảng đất hành lang đường bộ theo chiều ngang đường.3 Vai trò của đƣờng ô tô trong giao thông vân tải: Trong các hình thức vận tải: Vận tải thuỷ, vận tải hàng không, vận tải đường sắt,vận tải đường bộ thì vận tải đường bộ là một bộ phận rất quan trọng của ngành vận tải. Vận tải đường bộ chủ yếu là đường ô tô có vai trò quan trọng bởi có các đặc điểm sau: - Có tính cơ động cao và vận chuyển trực tiếp không cần qua phương tiện trung gian.
- Đường ô tô đòi hỏi vốn đầu tư ít hơn đường sắt, độ dốc dọc lớn hơn nên đi được đến các nơi có địa hình hiểm trở. Vì vậy về mặt chính trị, quốc phòng đây là một ngành vận tải rất quan trọng. -Tốc độ vận tải khá lớn nhanh hơn đường thuỷ, tương đương đường sắt, ở cự ly ngắn trên các trục đường cấp cao có thể cạnh tranh với hàng không. - Cước phí vận tải rẻ hơn nhiều so với đường hàng không nên lượng vận chuyển hành khách và hàng hoá bằng đường bộ chiếm tỷ trọng lớn.
Tuy nhiên nhược điểm lớn nhất của vận tải ô tô là tai nạn giao thông cao. Hàng năm số người chết, bị thương vẫn không giảm và có xu hướng tăng lên. Từ những đặc điểm trên người làm công tác thiết kế phải có giải pháp cần thiết phù hợp để thiết kế tuyến đường cho các phương tiện tham gia giao thông trên đường được an toàn, thuận lợi, kinh tế, giảm thiểu tối đa tai nạn giao thông .2 Những vấn đề chung về nền đƣờng ô tô: 2.1 Khái niệm, yêu cầu đối với nền đƣờng và công tác thi công nền đƣờng: 2.1 Khái niệm: Nền đường là bộ phận chủ yếu của công trình đường, có tác dụng khắc phục địa hình thiên nhiên, nhằm tạo nên một tuyến đường có các tiêu chuấn kỹ thuật phù hợp với một cấp hạng đường nhất định, nhiệm vụ của nó là đảm bảo cường độ và độ ổn định của áo đường. Nó là nền tảng của áo đường; cường độ, tuổi thọ và chất lượng sử dụng của áo đường phụ thuộc rất lớn vào cường độ và độ ổn định của nền đường.2 Yêu cầu đối với nền đƣờng: + Đảm bảo ổn định toàn khối.
+ Nền đường phải đảm bảo có đủ cường độ nhất định. + Đảm bảo ổn định cường độ trong suốt thời kỳ khai thác. Yếu tố chủ yếu ảnh hưởng tới cường độ và độ ổn định của nền đường bao gồm: + Tính chất của đất nền đường. + Phương pháp thi công đặc biệt là chất lượng đầm lèn.
+ Biện pháp thoát nước và biện pháp bảo vệ nền đường. Trong từng điều kiện cụ thể, có thể xảy ra các hiện tượng hư hỏng sau đối với nền đường : + Nền đường bị lún. + Nền đường bị trượt: do nền đường đắp trên sườn dốc mà không rẫy cỏ, đánh bậc cấp. + Nền đường bị nứt.
+ Sụt lở mái ta luy. a)Lún b) Trượt trên sườn dốc c) Sụt ta luy 2.3 Yêu cầu với công tác thi công nền đƣờng: Trong xây dựng đường, công tác làm nền đường chiếm khối lượng rất lớn, nhất là đường vùng núi, đòi hỏi nhiều sức lao động, xe vận chuyển, cho nên nó còn là một trong những khâu mấu chốt ảnh hưởng tới thời hạn hoàn thành công trình. Mặt khác chất lượng của nền đường cũng ảnh hưởng nhiều đến chất lượng chung của công trình. Vì vậy trong công tác tổ chức thi công nền đường phải bảo đảm: 1.
Chọn phương pháp thi công thích hợp. Chọn máy móc thiết bị thi công hợp lý. Có kế hoạch sử dụng tốt nguồn nhân lực, máy móc, vật liệu và tận dụng triệt để công tác điều phối đất. Các khâu công tác thi công phải được tiến hành theo kế hoạch thi công đã định.
Tuân thủ chặt chẽ quy trình, quy phạm kỹ thuật và quy tắc an toàn trong thi công.2 Cấu tạo nền đƣờng trong trƣờng hợp thông thƣờng: a. Độ dốc mái dốc taluy đào: Bảng 2-1 : Độ dốc mái taluy đào (Theo bảng 24-TCVN 4054-2005): Loại và tình trạng đất đá Độ dốc mái đƣờng đào khi chiều cao mái dốc ≤12m >12m Đất loại dính hoặc kém dính 1:1,0 1: 1,25 nhưng ở trạng thái chặt vừa đến chặt Đất rời 1: 1,50 1: 1,75 Đá cứng phong hóa nhẹ 1: 0,3 1: 0,5 Đá cứng phong hóa nặng 1: 1,0 1:1,25 Đá loại mềm phong hóa nhẹ 1: 0,75 1: 1,0 Đá loại mềm phong hóa nặng 1: 1,00 1: 1,2 Chú thích: Với nền đào đất, chiều cao mái dốc không nên quá 20m. Với nền đào đá mềm , nếu mặt tầng đá dốc ra phía ngoài với góc dốc lớn hơn 250 thì mái dốc thiết kế nên lấy bằng góc dốc mặt tầng đá và chiều cao mái dốc nên hạn chế dưới 30m. Độ dốc mái taluy nền đƣờng đắp: Bảng 2-2 : Độ dốc mái taluy đắp (Theo bảng 25-TCVN 4054-2005) : Loại đất đá Độ dốc mái đƣờng đắp khi chiều cao mái dốc < 6m Từ 6-12m Các loại đá phong hóa nhẹ 1:1÷1:1,3 1:1,3÷1,5 Đá khó phong hóa cỡ lớn hơn 25cm xếp khan 1:0,75 1:1,0 Đá dăm, đá sỏi,sạn, cát lẫn sỏi sạn, xỉ quặng 1:1,3 1:1,3÷1,5 Cát to và cát vừa , đất sét và cát pha, đá dễ 1:1,5 1:1,75 phong hóa Đất bụi, cát nhỏ 1:1,75÷2 1:1,75÷2 7 c.
Gia cố taluy nền đƣờng: Mục đích: Đề phòng mái taluy bị phá hoại do tác dụng của nước mặt, song gió và các tác dụng khác( phong hóa…). Biện Pháp : - Đầm nén chặt và gọt nhẵn mái taluy. - Trồng cỏ trên mái taluy. - Gia cố lớp mặt bằng chất liên kết vô cơ (vôi, xi măng…) và hữu cơ.
- Làm lớp bảo vệ cục bộ hoặc tường hộ để ngăn ngừa phong hóa. - Làm lớp bảo hộ cục bộ có cấu tạo tầng lọc ngược tại các vị trí trên taluy có nước chảy ra (tầng lọc ngược dày 30:40cm). - Nền đắp chịu tác dụng nước chảy và song vỗ có thể gia cố bằng đá xếp khan, rọ đá, đá lát, đá xây vữa, tấm bê tông dát mặt.3 Những vấn đề chung về mặt đƣờng ô tô: Mặt đường là một kết cấu gồm một hoặc nhiều lớp vật liệu khác nhau rải trên phần xe chạy của nền đường để đáp ứng được các yêu cầu chạy xe nhanh, êm thuận và an toàn. Vì vậy mặt đường cần phải có đủ cường độ, độ bằng phẳng, độ nhám và ít bụi.
Kết cấu mặt đường nhìn chung được phân ra thành hai loại cơ bản: 2.1 Kết cấu áo đƣờng mềm: Kết cấu mặt đƣờng mềm cần đáp ứng các yêu cầu: - Lực thẳng đứng do tải trọng bánh xe gây ra sẽ được các lớp trong kết cấu mặt đường truyền xuống đất. - Lực nằm ngang do sức kéo, lực hãm, lực ngang khi xe chạy trên đường vòng. Các lực này chủ yếu chỉ tác dụng ở những lớp trên của mặt đường mà không truyền sâu xuống các lớp dưới. Do đó, kết cấu mặt đường cần được cấu tạo nhiều lớp, mỗi lớp có vai trò và nhiệm vụ khác nhau, tương ứng với tính chất chịu lực và đáp ứng được các yêu cầu riêng đối với mỗi lớp.
Bố trí các tầng lớp của kết cấu mặt đƣờng mềm: Lớp bảo vệ, lớp hao mòn Tầng mặt Lớp mặt chủ yếu ( có thể gồm lớp trên và lớp duới) MĐ Lớp móng chủ yếu (có thể gồm nhiều lớp) KCMĐ mềm Tầng móng Lớp có chức năng đặc biệt (lớp đệm, lớp cách nuớc,.) Móng nền đắp (phần trên của nền đuờng) 8 Móng nền đất: Móng nền đất là một kết cấu của mặt đường, tham gia chịu tác dụng của lực thẳng đứng. Biến dạng của nền đất khi chịu tác dụng của tải trọng chiếm tỷ lệ rất lớn trong toàn bộ biến dạng của kết cấu mặt đường. Tầng mặt: Là bộ phận trực tiếp chịu tác dụng của bánh xe (lực thẳng đứng và lực ngang), tác dụng của nhân tố thiên nhiên (mưa, nắng, gió v.