Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay trung dài hạn tại Vietcombank Thành Công

Khóa luận: Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay trung và dài hạn cho doanh nghiệp tại Vietcombank Thành Công. Phân tích, đề xuất cải thiện hiệu quả.

Trường đại học

Trường Đại Học Thăng Long

Chuyên ngành

Ngân hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2014

97
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CÁM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG CHO VAY TRUNG VÀ DÀI HẠN CỦA NHTM

1.1. Tổng quan về hoạt động cho vay trung và dài hạn đối với doanh nghiệp của NHTM

1.1.1. Khái niệm và đặc điểm cho vay

1.2. Khái niệm và đặc điểm về doanh nghiệp Việt Nam

1.2.1. Khái niệm về doanh nghiệp

1.2.2. Đặc điểm về doanh nghiệp Việt Nam hiện nay

1.3. Khái niệm và đặc điểm cho vay trung và dài hạn đối với doanh nghiệp

1.3.1. Khái niệm về cho vay trung-dài hạn đối với doanh nghiệp

1.3.2. Đặc điểm cho vay trung và dài hạn đối với doanh nghiệp

1.4. Các loại hình cho vay trung và dài hạn đối với doanh nghiệp

1.4.1. Cho vay theo DAĐT

1.4.2. Cho vay luân chuyển

1.4.3. Cho vay hợp vốn

1.4.4. Cho vay theo kế hoạch tài chính

1.5. Nội dung hoạt động cho vay trung-dài hạn của NHTM đối với doanh nghiệp6

1.5.1. Mục đích cho vay trung và dài hạn đối với doanh nghiệp

1.5.2. Nguyên tắc cho vay trung và dài hạn đối với doanh nghiệp

1.5.3. Điều kiện cho vay trung và dài hạn đối với doanh nghiệp

1.5.4. Nguồn tài trợ cho vay trung và dài hạn

1.5.5. Hạn mức cho vay trung và dài hạn đối với doanh nghiệp

1.5.6. Thời hạn cho vay trung và dài hạn

1.5.7. Vai trò của hoạt động cho vay trung và dài hạn trong nền kinh tế

1.6. Đối với khách hàng doanh nghiệp

1.7. Đối với ngân hàng

1.8. Đối với nền kinh tế

1.9. Nâng cao chất lượng hoạt đông cho vay trung- dài hạn đối với doanh nghiệp

1.9.1. Khái niệm chất lượng cho vay trung và dài hạn

1.9.2. Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng cho vay trung- dài hạn đối với doanh nghiệp

1.10. Các chỉ tiêu định tính

1.11. Các chỉ tiêu định lượng

1.12. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng cho vay trung và dài hạn

1.12.1. Các nhân tố chủ quan

1.13. Các nhân tố từ phía ngân hàng

1.14. Các nhân tố từ phía doanh nghiệp

1.15. Các nhân tố khách quan

1.15.1. Môi trường kinh tế

1.15.2. Môi trường chính trị xã hội

1.15.3. Môi trường pháp lý

1.15.4. Môi trường tự nhiên

2. THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG CHO VAY TRUNG VÀ DÀI HẠN TẠI VIETCOMBANK CHI NHÁNH THÀNH CÔNG

2.1. Giới thiệu sơ lược về ngân hàng Vietcombank Việt Nam và chi nhánh ngân hàng Vietcombank Thành Công

2.1.1. Giới thiệu về ngân hàng Vietcombank Việt Nam

2.1.2. Giới thiệu về ngân hàng Vietcombank chi nhánh Thành Công

2.2. Quá trình hình thành và phát triển của Vietcombank chi nhánh Thành Công

2.3. Cơ cấu tổ chức và chức năng các phòng ban của Vietcombank Thành Công

2.4. Tình hình hoạt động kinh doanh tại ngân hàng Vietcombank Thành Công 29

2.4.1. Hoạt động huy động vốn

2.4.2. Hoạt động cho vay

2.4.3. Cơ cấu cho vay

2.4.4. Công tác phát triển sản phẩm dịch vụ và khách hàng

2.5. Thực trạng hoạt động cho vay trung -dài hạn đối với doanh nghiệp tại Vietcombank Thành Công

2.5.1. Quy trình cho vay trung và dài hạn đối với doanh nghiệp

2.5.2. Cơ cấu cho vay trung và dài hạn đối với doanh nghiệp

2.6. Cơ cấu cho vay trung và dài hạn theo đối tượng doanh nghiệp

2.7. Cơ cấu các loại hình cho vay trong cho vay trung- dài hạn đối với doanh nghiệp

2.8. Cơ cấu cho vay trung và dài hạn đối với doanh nghiệp theo loại tiền

2.9. Đánh giá chất lượng hoạt động cho vay trung -dài hạn đối với doanh nghiệp

2.9.1. Đánh giá chất lượng theo chỉ tiêu định lượng

2.9.2. Đánh giá theo chỉ tiêu định tính

2.10. Đánh giá hoạt động cho vay trung -dài hạn đối với doanh nghiệp của chi nhánh Vietcombank Thành công

2.11. Những kết quả đã đạt được trong hoạt động cho vay trung –dài hạn đối với doanh nghiệp

2.12. Những mặt còn hạn chế trong hoạt động cho vay trung- dài hạn đối với doanh nghiệp

2.13. Các nguyên nhân dẫn đến những mặt hạn chế trong hoạt động cho vay trung –dài hạn

3. GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHO VAY TRUNG VÀ DÀI HẠN TẠI NGÂN HÀNG VIETCOMBANK CHI NHÁNH THÀNH CÔNG

3.1. Phương hướng hoạt động của Vietcombank Thành Công những năm tiếp theo

3.1.1. Định hướng chung

3.1.2. Định hướng cụ thể

3.2. Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay trung –dài hạn đối với doanh nghiệp tại Vietcombank chi nhánh Thành Công

3.2.1. Về công tác huy động vốn

3.2.2. Về công tác cho vay

3.2.3. Xử lý nợ quá hạn

3.2.4. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

3.2.5. Các giải pháp khác

3.3. Một số kiến nghị

3.3.1. Kiến nghị với ngân hàng Viecombank Việt Nam

3.3.2. Kiến nghị với các khách hàng doanh nghiệp của Vietcombank Thành Công70

3.3.3. Kiến nghị với NHNN

3.3.4. Kiến nghị với cơ quan quản lý nhà nước.72

DANH MỤC VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ

LỜI MỞ ĐẦU

1.1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài

Tóm tắt

I. Vì sao nâng cao chất lượng cho vay DN là ưu tiên của VCB

Hoạt động cho vay doanh nghiệp (DN) là trụ cột chính trong cơ cấu doanh thu của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank). Nó không chỉ quyết định tăng trưởng tín dụng mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển bền vững của ngân hàng. Nâng cao chất lượng cho vay DN đồng nghĩa với việc tối ưu hóa lợi nhuận, giảm thiểu rủi ro tín dụng và khẳng định vị thế dẫn đầu trên thị trường. Trong bối cảnh kinh tế nhiều biến động, việc đảm bảo một danh mục cho vay lành mạnh, hiệu quả trở thành nhiệm vụ chiến lược. Các khách hàng doanh nghiệp là động lực quan trọng, đóng góp vào sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Do đó, cung cấp nguồn vốn hiệu quả và an toàn cho phân khúc này không chỉ là mục tiêu kinh doanh mà còn là trách nhiệm xã hội của một ngân hàng thương mại hàng đầu như Vietcombank. Chất lượng khoản vay được đảm bảo sẽ tạo ra một vòng tuần hoàn tích cực: doanh nghiệp phát triển, ngân hàng tăng trưởng và nền kinh tế được củng cố.

1.1. Vai trò của hoạt động tín dụng doanh nghiệp đối với VCB

Đối với Vietcombank, hoạt động tín dụng ngân hàng dành cho doanh nghiệp là nguồn thu nhập chính. Lợi nhuận từ lãi suất cho vay chiếm tỷ trọng lớn trong tổng lợi nhuận. Một danh mục cho vay chất lượng cao giúp ngân hàng duy trì hệ số an toàn vốn ổn định, đáp ứng các quy định của Ngân hàng Nhà nước. Hơn nữa, việc tài trợ vốn cho các dự án sản xuất kinh doanh khả thi giúp Vietcombank xây dựng mối quan hệ đối tác chiến lược lâu dài với các tập đoàn và doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME). Mối quan hệ này mở ra cơ hội bán chéo các sản phẩm dịch vụ khác như thanh toán quốc tế, quản lý dòng tiền, và dịch vụ ngoại hối. Do đó, chất lượng cho vay không chỉ là một chỉ số rủi ro mà còn là thước đo năng lực cạnh tranh và khả năng phát triển bền vững của ngân hàng trong môi trường cạnh tranh khốc liệt.

1.2. Động lực phát triển kinh tế từ nguồn vốn cho vay DN

Nguồn vốn từ ngân hàng là huyết mạch của nền kinh tế. Hoạt động cho vay trung và dài hạn của Vietcombank đóng vai trò then chốt trong việc tài trợ cho các dự án đầu tư, mở rộng sản xuất, và đổi mới công nghệ của doanh nghiệp. Theo khóa luận của Phạm Ngọc Huân (2014), vốn tín dụng giúp “doanh nghiệp thoát khỏi những khó khăn, ổn định hoạt động sản xuất”. Việc cung cấp vốn kịp thời giúp các doanh nghiệp nắm bắt cơ hội kinh doanh, tạo thêm công ăn việc làm, và đóng góp vào GDP quốc gia. Đặc biệt, các khoản vay cho dự án hạ tầng và công nghiệp mũi nhọn góp phần đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Chất lượng của các khoản vay này quyết định trực tiếp đến hiệu quả cho vay doanh nghiệp và tác động lan tỏa tích cực đến toàn xã hội, góp phần thực hiện mục tiêu “đưa nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại”.

II. Thực trạng chất lượng cho vay DN tại VCB và các thách thức

Giai đoạn 2011-2013, mặc dù tổng dư nợ cho vay doanh nghiệp tại Vietcombank, cụ thể là chi nhánh Thành Công, ghi nhận sự tăng trưởng ổn định, nhưng chất lượng các khoản vay vẫn đối mặt với nhiều thách thức. Bối cảnh kinh tế vĩ mô khó khăn, lạm phát và thị trường bất động sản đóng băng đã ảnh hưởng tiêu cực đến năng lực tài chính doanh nghiệp. Điều này trực tiếp làm gia tăng áp lực lên hoạt động tín dụng ngân hàng, đòi hỏi phải có những đánh giá và giải pháp kịp thời. Nghiên cứu tại chi nhánh Thành Công cho thấy các hạn chế không chỉ đến từ yếu tố khách quan mà còn xuất phát từ các vấn đề nội tại trong quy trình cho vay và công tác quản trị rủi ro. Việc nhận diện chính xác những thách thức này là bước đi tiên quyết để xây dựng các giải pháp nâng cao chất lượng cho vay một cách hiệu quả và bền vững.

2.1. Phân tích các chỉ tiêu dư nợ và tình hình nợ xấu

Số liệu từ Vietcombank chi nhánh Thành Công giai đoạn 2011-2013 cho thấy tổng dư nợ cho vay tăng trưởng đều qua các năm. Tuy nhiên, đi kèm với đó là nguy cơ tiềm ẩn về nợ xấu doanh nghiệp. Báo cáo chỉ ra rằng nợ quá hạn và nợ xấu có xu hướng gia tăng, đặc biệt trong các lĩnh vực chịu ảnh hưởng nặng nề từ suy thoái kinh tế. Tỷ lệ nợ quá hạn là một trong những chỉ tiêu định lượng quan trọng nhất phản ánh chất lượng cho vay. Một tỷ lệ cao cho thấy mức độ rủi ro lớn, ảnh hưởng đến lợi nhuận và sự an toàn của ngân hàng. Thực trạng này đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc siết chặt công tác thẩm định tín dụng và tăng cường các biện pháp thu hồi nợ để kiểm soát và giảm tỷ lệ nợ xấu xuống mức an toàn.

2.2. Hạn chế trong quy trình thẩm định và quản lý rủi ro

Tài liệu gốc chỉ ra những tồn tại trong hoạt động cho vay như “Quy trình cho vay còn quá chặt chẽ, thời gian thẩm định dài, chất lượng thẩm định cho vay trung và dài hạn còn chưa cao”. Một quy trình cho vay phức tạp có thể làm lỡ cơ hội kinh doanh của doanh nghiệp. Ngược lại, một quy trình lỏng lẻo sẽ làm gia tăng rủi ro tín dụng. Việc thẩm định đôi khi còn tập trung quá nhiều vào tài sản đảm bảo mà chưa đánh giá sâu sắc tính khả thi của phương án kinh doanh hay năng lực quản trị của doanh nghiệp. Công tác quản lý rủi ro tín dụng sau giải ngân cũng chưa được chú trọng đúng mức, dẫn đến việc phát hiện các dấu hiệu suy giảm khả năng trả nợ của khách hàng còn chậm trễ. Những hạn chế này là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến việc phát sinh các khoản nợ có vấn đề.

III. Phương pháp tối ưu hóa quy trình thẩm định tín dụng DN

Để giải quyết các thách thức hiện hữu, giải pháp trọng tâm là phải cải tiến và tối ưu hóa toàn bộ quy trình cho vay, đặc biệt là khâu thẩm định. Đây là “cửa ải” đầu tiên và quan trọng nhất để sàng lọc các khách hàng và dự án tiềm ẩn rủi ro. Một quy trình thẩm định chuyên nghiệp không chỉ giúp bảo vệ ngân hàng khỏi các khoản nợ xấu doanh nghiệp mà còn hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng những phương án kinh doanh khả thi hơn. Việc tối ưu hóa cần tập trung vào hai khía cạnh chính: nâng cao chất lượng phân tích tín dụng và chuẩn hóa việc đánh giá các yếu tố rủi ro. Mục tiêu là đưa ra quyết định cho vay chính xác, nhanh chóng nhưng vẫn đảm bảo nguyên tắc an toàn, hiệu quả. Điều này đòi hỏi sự kết hợp giữa phương pháp luận khoa học, kinh nghiệm thực tiễn và sự hỗ trợ của công nghệ hiện đại.

3.1. Hoàn thiện công tác phân tích tín dụng và đánh giá rủi ro

Công tác phân tích tín dụng cần được thực hiện một cách toàn diện. Thay vì chỉ dựa vào các báo cáo tài chính quá khứ, cán bộ tín dụng phải phân tích sâu hơn về dòng tiền dự kiến, mô hình kinh doanh, lợi thế cạnh tranh và vị thế ngành của doanh nghiệp. Việc đánh giá năng lực tài chính doanh nghiệp phải bao gồm cả các chỉ số phi tài chính như chất lượng đội ngũ quản lý, chiến lược phát triển và khả năng thích ứng với biến động thị trường. Đồng thời, cần xây dựng một hệ thống chấm điểm tín dụng nội bộ khoa học để lượng hóa mức độ rủi ro tín dụng, giúp quyết định cấp tín dụng trở nên khách quan và nhất quán hơn. Việc thu thập thông tin đa chiều từ nhiều nguồn, bao gồm cả Trung tâm Thông tin Tín dụng (CIC), là yêu cầu bắt buộc để có cái nhìn đầy đủ về khách hàng.

3.2. Nâng cao chất lượng thẩm định dự án đầu tư và tài sản

Đối với các khoản vay trung và dài hạn, thẩm định tín dụng dự án đầu tư là yếu tố sống còn. Cần đánh giá kỹ lưỡng tính khả thi về mặt kỹ thuật, thị trường và tài chính của dự án. Việc phân tích độ nhạy và các kịch bản khác nhau giúp lường trước những rủi ro tiềm tàng. Về tài sản đảm bảo, cần có quy trình định giá chuyên nghiệp, độc lập và cập nhật thường xuyên giá trị thị trường, tránh định giá quá cao so với thực tế. Tuy nhiên, tài sản đảm bảo chỉ nên được xem là nguồn trả nợ thứ cấp. Nguồn trả nợ chính vẫn phải đến từ hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Sự cân bằng giữa việc đánh giá dòng tiền và giá trị tài sản đảm bảo sẽ giúp nâng cao hiệu quả cho vay doanh nghiệp một cách bền vững.

IV. Giải pháp hoàn thiện chính sách tín dụng và nguồn nhân lực

Bên cạnh việc cải tiến quy trình, hai yếu tố nền tảng quyết định chất lượng cho vay là chính sách tín dụng và chất lượng nguồn nhân lực. Một chính sách phù hợp, linh hoạt sẽ tạo ra khung pháp lý nội bộ vững chắc cho các hoạt động tín dụng. Trong khi đó, con người là yếu tố thực thi chính sách và quy trình đó. Đầu tư vào con người chính là đầu tư vào năng lực quản lý rủi ro tín dụng cốt lõi của ngân hàng. Sự kết hợp đồng bộ giữa một chính sách thông minh và một đội ngũ chuyên nghiệp sẽ tạo ra một hệ thống phòng thủ vững chắc trước những biến động của thị trường, đồng thời giúp Vietcombank phục vụ khách hàng doanh nghiệp tốt hơn. Đây là giải pháp mang tính chiến lược, có tác động lâu dài đến sự phát triển của toàn hệ thống.

4.1. Xây dựng chính sách tín dụng linh hoạt phù hợp thị trường

Chính sách tín dụng cần được rà soát và cập nhật định kỳ để phù hợp với từng giai đoạn phát triển của kinh tế. Chính sách không nên cứng nhắc mà cần có sự phân định rõ ràng đối với từng ngành nghề, từng loại hình doanh nghiệp (đặc biệt là doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME)). Cần xây dựng các gói sản phẩm cho vay với lãi suất cho vay doanh nghiệp và điều kiện linh hoạt, cạnh tranh để thu hút các khách hàng tốt. Đồng thời, chính sách phải xác định rõ khẩu vị rủi ro, quy định giới hạn cấp tín dụng cho các ngành có rủi ro cao. Việc công khai, minh bạch hóa các điều kiện và thủ tục vay vốn cũng góp phần nâng cao uy tín và tạo dựng lòng tin với khách hàng, từ đó cải thiện chất lượng danh mục cho vay.

4.2. Đầu tư đào tạo đội ngũ cán bộ tín dụng chuyên nghiệp

Chất lượng đội ngũ cán bộ tín dụng (CBTD) ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả thẩm định và quản lý khoản vay. Vietcombank cần đầu tư mạnh mẽ vào các chương trình đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng phân tích tín dụng, và đạo đức nghề nghiệp cho CBTD. Một CBTD giỏi không chỉ thẩm định hồ sơ chính xác mà còn có khả năng tư vấn cho doanh nghiệp, giám sát việc sử dụng vốn vay và sớm nhận diện các dấu hiệu rủi ro. Việc xây dựng cơ chế lương thưởng gắn liền với hiệu quả cho vay doanh nghiệp và chất lượng tín dụng (thay vì chỉ tập trung vào chỉ tiêu tăng trưởng tín dụng) sẽ khuyến khích CBTD cẩn trọng hơn trong mỗi quyết định cho vay.

V. Hướng đi tương lai cho hoạt động tín dụng DN Vietcombank

Để duy trì vị thế dẫn đầu và đảm bảo tăng trưởng tín dụng bền vững, Vietcombank cần có tầm nhìn chiến lược cho hoạt động cho vay doanh nghiệp. Hướng đi tương lai không chỉ dừng lại ở việc hoàn thiện các quy trình truyền thống mà phải chủ động ứng dụng công nghệ và phân tích dữ liệu. Việc tích hợp công nghệ vào quản lý rủi ro tín dụng sẽ giúp ngân hàng đưa ra các quyết định nhanh hơn, chính xác hơn và hiệu quả hơn. Bên cạnh đó, các kiến nghị mang tính chiến lược cần được xây dựng dựa trên cơ sở thực tiễn, nhằm tạo ra một môi trường tín dụng lành mạnh, nơi cả ngân hàng và doanh nghiệp đều cùng phát triển. Đây là chìa khóa để nâng cao hiệu quả cho vay doanh nghiệp trong kỷ nguyên số, đảm bảo sự phát triển an toàn và bền vững.

5.1. Tích hợp công nghệ và dữ liệu lớn vào quản lý rủi ro

Công nghệ là xu thế tất yếu. Vietcombank cần đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin vào toàn bộ quy trình cho vay. Hệ thống lõi ngân hàng (core banking) cần được nâng cấp để tự động hóa các khâu tác nghiệp, rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ. Việc áp dụng Dữ liệu lớn (Big Data) và Trí tuệ nhân tạo (AI) vào phân tích tín dụng có thể giúp xây dựng các mô hình dự báo rủi ro chính xác hơn, nhận diện sớm các khách hàng tiềm ẩn nguy cơ vỡ nợ. Công nghệ cũng hỗ trợ hiệu quả công tác giám sát sau vay và thu hồi nợ thông qua các hệ thống cảnh báo sớm. Đây là bước đột phá để chuyển đổi mô hình quản trị rủi ro từ bị động sang chủ động.

5.2. Kiến nghị chiến lược để nâng cao hiệu quả cho vay bền vững

Để nâng cao chất lượng cho vay một cách toàn diện, cần có sự phối hợp đồng bộ. Về phía Vietcombank, cần tiếp tục đa dạng hóa sản phẩm, tập trung vào phân khúc doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME) có tiềm năng. Về phía doanh nghiệp, cần nâng cao tính minh bạch trong quản trị và báo cáo tài chính. Cuối cùng, cần có kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước về việc hoàn thiện hành lang pháp lý, đặc biệt là các quy định về xử lý tài sản đảm bảothu hồi nợ, tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức tín dụng xử lý nợ xấu. Một chiến lược tổng thể, kết hợp giữa nỗ lực nội tại và sự hỗ trợ từ chính sách vĩ mô, sẽ đảm bảo hiệu quả cho vay doanh nghiệp được cải thiện một cách thực chất và bền vững.

28/09/2025
Khóa luận giải pháp nâng cao chất lượng cho vay trung và dài hạn đối với doanh nghiệp tại ngân hàng vietcombank chi nhánh thành công

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Cơ sở lý luận về chất lượng cho vay trung và dài hạn của NHTM. Chương 2: Thực trạng chất lượng cho vay trung và dài hạn đối với doanh nghiệp tại ngân hàng Vietcombank chi nhánh Thành Công. Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay trung và dài hạn đối với doanh nghiệp tại ngân hàng Vietcombank chi nhánh Thành Công. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG CHO VAY TRUNG VÀ DÀI HẠN CỦA NHTM 1.

Tổng quan về hoạt động cho vay trung và dài hạn đối với doanh nghiệp của NHTM 1. Khái niệm và đặc điểm cho vay Cho vay theo cách hiểu chung là việc một người thỏa thuận để cho người khác được quyền sử dụng tài sản của mình trong một thời gian nhất định với điều kiện có hoàn trả, dựa trên cơ sở sự tín nhiệm của mình đối với người đó. Tại Việt Nam, theo Luật các tổ chức tín dụng 2010 định nghĩa: “Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng (TCTD) giao cho khách hàng sử dụng một khoản tiền để sử dụng vào một mục đích và thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoản trả cả gốc và lãi” [2] Bản chất của cho vay là một giao dịch về tiền hoặc tài sản trên cơ sở có hoàn trả mà thực chất là sự vay mượn dựa trên cơ sở tin tưởng, tín nhiệm lẫn nhau. Trong đó sự hoàn trả là đặc trưng thuộc về bản chất của cho vay, là nguyên tắc để phân biệt phạm trù cho vay với cấp phát của Ngân sách nhà nước.

Có nhiều cách thức khác nhau để phân loại các khoản vay, trong đó căn cứ vào thời hạn cho vay thì các khoản vay của NHTM được chia thành 3 loại:  Cho vay ngắn hạn là các khoản vay có thời hạn đến 12 tháng.  Cho vay trung hạn là các khoản vay có thời hạn trên 12 tháng đến 60 tháng.  Cho vay dài hạn là các khoản vay có thời hạn trên 60 tháng trở lên. Khái niệm và đặc điểm về doanh nghiệp Việt Nam 1.

Khái niệm về doanh nghiệp Hiện nay, trên phương diện lý thuyết có rất nhiều định nghĩa thế nào là doanh nghiệp. Mỗi định nghĩa đều mang một nội dung nhất định, bởi đứng trên nhiều quan điểm khi tiếp cận doanh nghiệp thì các phát biểu lại mang lại một ý nghĩa khác nhau. Tuy nhiên, xét theo quan điểm của ngân hàng thì doanh nghiệp được định nghĩa: “Doanh nghiệp là đơn vị kinh tế có tư cách pháp nhân, quy tụ các phương tiện tài chính, vật chất và con người nhằm thực hiện các hoạt động sản xuất, cung ứng, tiêu thụ sản phẩm hoặc dịch vụ, trên cơ sở tối đa hóa lợi ích của người tiêu dùng, thông qua đó tối đa hóa lợi của chủ sở hữu, đồng thời kết hợp một cách hợp lý các mục tiêu xã hội”[3] 1. Đặc điểm về doanh nghiệp Việt Nam hiện nay Các doanh nghiệp ở nước ta hiện nay có một số đặc điểm sau:  Quy mô vốn của các doanh nghiệp còn nhỏ: Đa phần các doanh nghiệp ở Việt Nam có quy mô sản xuất kinh doanh (SXKD) nhỏ và luôn trong tình trạng thiếu vốn, không đủ vốn để đáp ứng cho việc mở rộng quy mô sản xuất, đầu tư cải tiến máy móc 1 thiết bị.

Doanh nghiệp khó tiếp cận vốn từ chứng khoán bởi thị trường khủng hoảng và giảm sút trong giai đoạn hiện nay. Vay vốn từ ngân hàng vẫn là sự lựa chọn chính của các doanh nghiệp. Tuy nhiên, với quy mô vốn nhỏ, thiếu tài sản thế chấp, năng lực tài chính chưa cao nên việc vay vốn từ các ngân hàng cũng gặp rất nhiều khó khăn.  Trình độ sử dụng công nghệ thấp: Theo diễn đàn kinh tế thế giới (WEF) về chuyển giao công nghệ, thì chỉ có khoảng 15% doanh nghiệp đạt trình độ công nghệ tiên tiến, phần lớn là các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.

Trong khi các nước trong khu vực như Philippines là 29%, Malaysia 51%, Singapore 73%. Việc sử dụng các công nghệ lạc hậu dẫn đến chất lượng sản xuất không cao, tính cạnh tranh trên thị trường yếu kém. Doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn trong việc tìm kiếm, thâm nhập thị trường và phân phối sản phẩm. Công tác Marketing thiếu hiệu quả.

 Năng lực, trình độ chuyên môn của các doanh nghiệp chưa cao: Trong các doanh nghiệp, tổ chức quản lý còn cồng kềnh, tổ chức hành chính rườm rà chưa được sửa đổi làm cho doanh nghiệp thiếu năng động, linh hoạt và không đáp ứng kịp thời yêu cầu của thị trường. Trình độ cán bộ quản lý thấp, theo điều tra hơn 63000 doanh nghiệp cả nước cho thấy 43,3% lãnh đạo doanh nghiệp có trình độ THPT, số người là tiến sỹ chỉ chiếm 0,66%; thạc sỹ 2,99% và đã tốt nghiệp đại học là 38,75%. Có thể thấy các chủ doanh nghiệp và giám đốc doanh nghiệp chưa được đào tạo một cách bài bản về kiến thức kinh doanh, kinh tế và quản trị doanh nghiệp, chủ yếu kinh doanh dựa trên kinh nghiệm. Điều này có ảnh hưởng lớn đến việc lập chiến lược phát triển, định hướng kinh doanh và quản lý của các doanh nghiệp Việt Nam.

Khái niệm và đặc điểm cho vay trung và dài hạn đối với doanh nghiệp 1. Khái niệm về cho vay trung-dài hạn đối với doanh nghiệp Cho vay trung- dài hạn đối với doanh nghiệp là những khoản cho vay có thời hạn từ một năm trở lên. Loại hình cho vay này được ngân hàng cấp cho doanh nghiệp để đáp ứng nhu cầu mua sắm tài sản cố định, cải tiến hoặc đổi mới thiết bị, mở rộng sản xuất, xây dựng các dự án có quy mô nhỏ, các dự án có quy mô vừa và lớn. Ngân hàng cho doanh nghiệp vay trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận giữa ngân hàng và doanh nghiệp với nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi theo đúng thời hạn đã cam kết.

Thời hạn cho vay ở đây là khoảng thời gian được tính từ khi doanh nghiệp bắt đầu nhận vốn vay cho đến thời điểm trả hết nợ gốc và lãi vốn vay đã được thoả thuận trong hợp đồng cho vay giữa ngân hàng và doanh nghiệp. Việc xác định thời hạn trên chỉ mang tính chất tương đối, vì nhiều khoản vay không xác định được thời hạn chính xác. Cách thức phân chia này có ý nghĩa quan trọng đến tính an toàn và sinh lời của tài sản cho vay đối với ngân hàng. Đặc điểm cho vay trung và dài hạn đối với doanh nghiệp  Thời gian hoàn vốn chậm: Thời gian hoàn vốn của cho vay trung- dài hạn thường rất dài.

Đây được coi là đặc điểm không thể thiếu trong cho vay trung- dài hạn. Mục tiêu của cho vay trung và dài hạn đối với doanh nghiệp là nhằm hình thành mới hoặc hiện đại hóa cơ sở vật chất kỹ thuật, mở rộng hoạt động SXKD, xây dựng các dự án đầu tư (DAĐT) có quy mô vừa và lớn. Để thực hiện được mục đích đó cần một thời gian rất dài và thời hạn này phụ thuộc vào tính chất đặc điểm của chu kỳ SXKD thời gian lắp đặt thi công, quy mô và độ phức tạp của công trình, công nghệ sản xuất của doanh nghiệp.  Giá trị khoản vay lớn: Giá trị khoản vay lớn cũng là một đặc điểm của cho vay trung- dài hạn.

Bởi vì, đối tượng chủ yếu của cho vay trung và dài hạn là những chi phí để hình thành nên cơ sở vật chất kỹ thuật mới hoặc cải tạo, mở rộng, nâng cấp cơ sở hạ tầng kỹ thuật đã có sẵn của doanh nghiệp. Đây là một hoạt động rất đa dạng và phức tạp, cần phải có sự sắp xếp, bố trí các công việc một cách khoa học, tiến hành thực hiện theo một trình tự nhất định, có sự quản lý chặt chẽ. Đòi hỏi doanh nghiệp phải có một khối lượng vốn lớn nhằm tạo ra một tài sản cố định, một năng lực sản xuất mới.  Lãi suất cao: Cho vay trung và dài hạn đối với doanh nghiệp diễn ra trong một thời gian dài.

Trong thời gian này việc sử dụng vốn vay cũng như hoạt động kinh doanh khác của doanh nghiệp đi vay luôn bị ảnh hưởng, chi phối trực tiếp hoặc gián tiếp bởi rất nhiều các yếu tố phức tạp như: tình hình kinh tế chính trị - xã hội, pháp luật, các yếu tố thuộc về tự nhiên: hạn hán, lũ lụt, động đất. Sự biến động này không thể dự đoán được trước có thể tác động gây nên những hậy quả, tổn thất cho bên đi vay cũng như ngân hàng. Chính vì cho vay trung và dài hạn đối với doanh nghiệp chứa đựng nhiều rủi ro nên ngân hàng phải đặt mức lãi suất cao để có thể bù đắp khi xảy ra rủi ro. Các loại hình cho vay trung và dài hạn đối với doanh nghiệp 1.

Cho vay theo DAĐT Cho vay theo DAĐT là phương thức cho vay trong đó “TCTD cho doanh nghiệp vay vốn để thực hiện các DAĐT phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các DAĐT phục vụ đời sống” [4]. Với hình thức cho vay này chủ đầu tư dự án là khách hàng, các chi phí của dự án là đối tượng cho vay. Cho vay theo dự án thường với thời gian dài, rủi ro cao. Vì vậy, để giảm thiểu rủi ro, ngoài việc quy định tài sản đảm bảo, ngân hàng cho vay còn quy định doanh nghiệp phải có vốn chủ sở hữu (CSH) tham gia vào dự án.

Tỷ lệ vốn CSH tham gia vào dự án cao hay thấp tùy thuộc vào độ rủi ro và hiệu quả của dự án. Hiện nay, một số NHTM Việt Nam quy định mức vốn CSH của doanh nghiệp tham gia vào dự án là: 3  Tối thiểu 10% tổng mức vốn đầu tư với dự án cải tiến kỹ thuật, mở rộng sản xuất, hợp lý hóa sản xuất.  Tối thiểu 30% tổng mức vốn đầu tư (sau khi trừ VLĐ dự kiến) đối với dự án xây mới.  Tối thiểu 30% tổng mức vốn đầu tư (sau khi trừ VLĐ dự kiến) đối với dự án phục vụ đời sống.

Các hình thức cho vay theo DAĐT bao gồm:  Cho vay trực tiếp (cho vay toàn bộ): Đây là hình thức đơn giản nhất trong cho vay dự án, đó là việc một NHTM có đủ tiềm năng về vốn và không bị hạn chế mức tín dụng đối với tổ chức cho vay, sau khi tiến hành thẩm định dự án phù hợp, NHTM có khả năng bỏ hoàn toàn nguồn vốn của mình ra để trực tiếp cho vay. Tất cả các công đoạn trong quá trình cho vay và việc giải ngân, thu nợ đều do NHTM trực tiếp đứng ra thực hiện.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ