Chương I Thị trường sản phẩm sữa Việt Nam, sản phẩm sữa nhãn hiệu Bavi trên thị trường Hà Nội 1. Sơ lược về sản phẩm sữa và ngành chăn nuôi sữa tại thị trường Việt Nam. Phân loại và công dụng các chế phẩm từ sữa bò. Phân loại Sữa là một sản phẩm chứa nhiều dinh dưỡng rất tốt cho cơ thể.
Sữa vừa bổ sung các chất vitamin, chất canxi, magie, protein… vừa có tác dụng chữa các bệnh như loãng xương ở người già, gù lưng ở trẻ em, ngăn ngừa ung thư máu, ung thư vú… Hiện tại trên thị trường có các chế phẩm từ sữa như: sữa thanh trùng, sữa tiệt trùng, sữa bột, sữa chua, bánh sữa(sữa cô đặc). Nếu xét theo thành phần dinh dưỡng và cách thức sản xuất thì có thể chia thành các dòng sản phẩm sau đây: Sữa tươi: là sữa được vắt từ sữa bò và là nguồn dinh dưỡng tự nhiên hữu ích. Nó vốn giàu dinh dưỡng, cung cấp các chất đạm, vitamin, khoáng chất cần thietes cho nhu cầu hằng ngày. Tuy nhiên chất lưỡng sữa tượi thường không ổn định, nó thường phụ thuộc vào giống bò, bản thân con bò, thời kỳ tạo sữa, mùa trong năm, thời điểm trong ngày.
Môi trường giàu dinh dưỡng của sữa rất lý tưởng cho sự phát triển vi khuẩn. Bên cạnh những vi khuẩn có ích có thể dùng chế biến thực phẩm cho con người như sữa chua, phô mai… và vi khuẩn lành tính không có hại cho sức khỏe, trong sữa có vô số vi khuẩn độc hại. Sữa này còn gọi là sữa nguyên liệu. Sữa tươi tiệt trùng: là sữa có thành phàn hoàn toàn từ sữa bò tươi(99%), có hoặc không bổ sung phụ gia và qua xử lý ở nhiệt độ cao để chuyển hóa nguyên liệu, cho phép bổ sung sữa bột hoặc chất béo không quá 1% tính theo khối lượng của sữa tươi nguyên liệu.
Sữa tiệt trùng: là sản phẩm sữa nước với thành phần sữa bò tươi là cơ bản, có thêm sữa bột nguyên kem và sữa đã tách béo, các loại chất béo và những thành phần khác. Sữa được gia nhiệt ở nhiệt độ 135-150 độ C trong vòng 4-6 giây để diệt phần lớn các vi khuẩn. Sau khi đóng chai, hộp sữa tiếp tục được gia nhiệt thêm một lần nữa ở nhiệt độ 120 độ C trong vòng 15-20 giây để giảm trong quá trình đóng gói. Sữa thanh trùng: là sản phẩm sữa nước(có thể là sữa tươi hoặc sữa bột).
quá trình thanh trùng thông thường là sự gia nhiệt từ 72 đến dưới 100 độ C trông vong 12-20 giây. Tuổi thọ sản phẩm ngắn từ 8-10 ngày và phải bảo quản ở nhiệt độ 5-7 độ C trong bao bì chưa mở. Sữa hoàn toàn tiệt trùng: là loại sữa pha trộn từ nguyên liệu sữa bột và chất béo các loại, nước, có hoặc không bổ sung phụ liệu qua xử lý ở nhiệt độ cao. SV: Cao Xuân Hoà Lớp: Marketing 48B Chuyên đề thực tập 4 Sữa bột: là sản phẩm nhận được từ sữa bột bằng cách làm mất nước gần như hoàn toàn bằng phương pháp sấy phun hay sấy màng.
Trong quá trình sản xuất có bổ sung thêm các khoáng chất mà trong sữa tươi không có. Thành phầm dinh dưỡng chính của sữa bột bao gồm: nước 3,5%, protein 26,5%, lipit 26%, lactose 38,5%, khoáng 6%. Sữa cô đặc: là sản phẩm được chế biến bằng cách bốc hơi một lượng nước trong sữa, và cho hoặc không cho thêm đường tùy theo yêu cầu sản phẩm bằng thiết bị chân không. Sữa cô đặc có đường là sữa bốc hơi có bổ sung thêm đường, được bảo quản nhờ nồng độ đường cao(64%).
Sữa cô đặc không đường có độ khô thấp hơn bảo quản được nhờ quá trình tiệt trùng. Công dụng của sữa. Sữa bò có nhiều chất canxi nhất, uống sữa thường xuyên có thể phòng ngừa được bệnh gù lưng ở trẻ em, loãng xương ở người đứng tuổi và người già. Với những người thiếu chất dinh dưỡng do thiếu protein gây nên.
Sữa có thể cung cấp loại protein chất lượng cho cơ thể và tỷ lệ hấp thu được cũng cao. Sữa có tac dụng tăng cường sức miễn dịch cho cơ thể và sức đề kháng chống lại bệnh ung thư, giupps chóng phục hồi sức khỏe. Những kết quả gần đây cho thấy các chất canxi, magie, vitamin D trong sữa đều có tác dụng giảm huyết áp, vì thế người mắc bệnh huyetes áp cao nên uống sữa để sẽ có lợi cho việc giảm huyetes áp. Với những người mắc bệnh đường ruột, dạ dày thì uống sữa sẽ có tác dụng cầm máu, giảm đau, bảo vệ niêm mạc dạ dày, và cầm tiêu chảy.
Axit trong váng sữa có tác dụng tốt trong việc bảo vệ tim, có thể phòng ngừa xơ cứng động mạch vành. Trước khi đi ngủ uống một cốc sữa sẽ có tác dụng kích thích ngủ đối với những người mắc bệnh mất ngủ. Uống sữa có thể làm thuyên giảm các tác dụng phụ như bệnh hoa liễu ở người bị ung thư. Ngoài ra váng sữa chua có thể kích thích ăn uống, kích thích sự hấp thụ của đường tiêu hóa, kích thích khản năng hấp thụ của các tế bào.
Sữa còn là thực phẩm lý tưởng chữa các bệnh tiểu đường, bệnh cảm cúm, bệnh gan, bệnh thận… Chất kali trong sữa có thể phòng chống bệnh cảm cúm, giảm thiệ đến một nửa tính nguy hại của bệnh cảm cúm. Uống sưa có thể phòng ngừa các chất độc hại như chì hoặc các kim loại khác lẫn trong thức ăn. Chất heli trong sữa có tác dụng tạo ra “nguyên tố kích thích vui vẻ” trong huyetes thanh. Các chất I ốt, kẽm có thể nâng cao năng suất làm việc của đại não, chất magie giúp cho tim khỏe mạnh, chất kẽm giúp cho vết thường chóng lành, vitanim B nâng cao thị lực của mắt.
SV: Cao Xuân Hoà Lớp: Marketing 48B Chuyên đề thực tập 5 Các nhà khoa học Mỹ đã chỉ ra rằng: uống nhiều sữa chưa tách bơ(có chất béo) có thể giúp phòng ngừa bệnh ung thư về máu, vè vú, ung thư đường ruột, ung thư buồng trứng và ung thư tiền liệt tuyến. Sự phát triển của ngành chăn nuôi bò sữa tại thị trường Việt Nam. Việt Nam ta vốn không có ngành chăn nuôi trâu bò sữa truyền thống nên không có các giống bò sữa chuyên dụng đặc thù nào. Ngành chăn nuôi bò sữa xuất hiện ở Việt Nam từ những năm đầu của thế kỷ XX.
Trải qua những năm tháng khó khăn của đất nước, ngành chăn nuôi bò sữa đã đóng góp đáng kể trong việc đảm bảo nhu cầu lương thực thực phẩm cho sự phát triển của đất nước. Tuy nhiên ngành chăn nuôi bò sữa mới chỉ thực sự trở thành ngành sản xuất hàng hóa từ những năm 1990 trở lại đây. Với vai trò lớn trong việc đóng góp GDP cho cả nước làm tăng thu nhập cho nghành chăn nuôi, nâng cao đời sống nhân dân. ( năm 2001) Chính phủ đã có chủ trương đẩy mạnh phát triển ngành sữa của Việt Nam với việc thông qua Quyết định 167/2001/QĐ/TTg về chính sách phát triển chăn nuôi bò sữa trong giai đoạn 2001- 2010.
Theo chủ trương này từ năm 2001 đến 2004 một số địa phương (TP Hồ Chí Minh, An Giang, Bình Dương, Thanh Hoá, Tuyên Quang, Sơn La, Hoà Bình, Hà Nam, …) đã nhập một số lượng khá lớn (trên 10 nghìn con) bò HF thuần từ Australia, Mỹ, New Zealand về nuôi. Một số bò Jersey cũng được nhập từ Mỹ và New Zealand trong dịp này.1: số lượng bò sữa và sản lượng sau năm 1990. (nguồn: cục nông nghiệp(2005), cục chăn nuôi( 2006)) SV: Cao Xuân Hoà Lớp: Marketing 48B Chuyên đề thực tập 6 Trong tổng đàn bò sữa trong cả nước hiện có, trên 75% tập trung ở TP Hồ Chí Minh và các tỉnh phụ cận như Đồng Nai, Bình Dương và Long An v., khoảng 20% ở các tỉnh phía Bắc, dưới 2% ở các tỉnh miền Trung và trên 2% ở Tây Nguyên. Hiện tại, trong cơ cấu giống đàn bò sữa cả nước bò HF thuần chiếm khoảng 10% và bò lai chiếm khoảng 90%.
Chăn nuôi bò sữa hiện tại chủ yếu là các hộ gia đình (95%), ngoài ra có một số ít cơ sở chăn nuôi Nhà nước. Nhìn chung, ngành chăn nuôi bò sữa phát triển mạnh từ đầu những năm 1990 đến 2004, nhất là từ sau khi có Quyết định 167 nói trên. Tuy nhiên, hiện tại tổng sản lượng sữa tươi sản xuất trong nước mới chỉ đáp ứng được khoảng 20-25% lượng sữa tiêu dùng, còn lại phải nhập khẩu từ nước ngoài. Sau một số năm phát triển quá nóng, từ năm 2005 sự phát triển của ngành chăn nuôi bò sữa cũng đã chững lại và bộc lộ một số khó khăn, yếu kém mới, nhất là trong vấn đề tổ chức quản lý vĩ mô ngành hàng và tổ chức quản lý sản xuất các cơ sở chăn nuôi “hiện đại” có quy mô lớn.
Mới đây tổng cục thống kê đã công bố số liệu ngành chăn nuôi bò sữa(Năm 2008): Bảng2.1: Thống kê chăn nuôi bò sữa năm 2008 Tổng đàn bò sữa Bò cái sữa Sản lượng sữa ( Con) (Con) (tấn) CẢ NƯỚC 107983 65104 262160 MIỀN BẮC 18455 12460 32607 Đ.B SÔNG 9328 7778 17118 HỒNG HÀ NỘI 3322 2817 5548 VĨNH PHÚC 1204 1117 2017 BẮC NINH 399 281 869 HÀ TÂY 3567 2788 5753 HƯNG YÊN 652 620 2600 HÀ NAM 162 137 293 NAM ĐỊNH 15 13 11 ĐÔNG BẮC 3824 2054 3513 TUYÊN 2013 1661 3384 QUANG YÊN BÁI 3 1 1 QUẢNG NINH 384 251 128 TÂY BẮC 4566 2435 11799 SƠN LA 4496 2378 11700 HOÀ BÌNH 70 57 99 BẮC TRUNG 737 193 177 BỘ SV: Cao Xuân Hoà Lớp: Marketing 48B Chuyên đề thực tập 7 THANH HOÁ 401 100 74 NGHỆ AN 336 193 103 MIỀN NAM 89528 52644 229553 MIỀN TRUNG 1019 821 993 T.P ĐÀ NẴNG 58 15 79 BÌNH ĐỊNH 864 721 362 KHÁNH HOÀ 97 85 552 TÂY NGUYÊN 2786 2636 5968 LÂM ĐỒNG 2786 2636 5968 ĐÔNG NAM 76587 44125 209406 BỘ NINH THUẬN 6 4 20 BÌNH PHƯỚC 37 22 79 TÂY NINH 1407 1291 5764 BÌNH DƯƠNG 3112 2768 11622 ĐỒNG NAI 1967 1553 2264 BÀ RỊA_VŨNG 521 278 522 TÀU T.P HỒ CHÍ 69531 38209 189135 MINH Đ.B SÔNG 9136 5062 13186 CỬU LONG LONG GIANG 5157 3254 10186 TIỀN GIANG 1246 609 1540 BẾN TRE 51 36 15 VĨNH LONG 65 48 96 ĐỒNG THÁP 95 67 78 AN GIANG 27 20 20 CẦN THƠ 1018 510 767 SÓC TRĂNG 1477 518 484 (Nguồn: tổng cục thống kê) 2. Cầu thị trường về sản phẩm sữa. SV: Cao Xuân Hoà Lớp: Marketing 48B Chuyên đề thực tập 8 2. Mức tiêu dùng và sự tăng trưởng của cầu về sản phẩm sữa trên thị trường Hà Nội.
Theo số liệu thống kê, thu nhập bình quân đầu người ở Việt Nam năm 2006 là 7,6 triệu đồng. Người thành thị có thu nhập cao gấp 2,04 lần so với người nông thôn.