Luận án tiến sĩ nông nghiệp nghiên cứu giải pháp kỹ thuật phát triển sản xuất ngô xuân trên đất ruộng bậc thang một vụ tỉnh yên bái

Luận án tiến sĩ nông nghiệp nghiên cứu giải pháp kỹ thuật phát triển sản xuất ngô xuân trên đất ruộng bậc thang một vụ tại Yên Bái.

Chuyên ngành

Khoa học cây trồng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2022

237
2
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

MỞ ĐẦU

1. Mục tiêu của nghiên cứu

1.1. Mục tiêu chung

1.2. Mục tiêu cụ thể

2. Đóng góp mới của luận án

3. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của luận án

1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Tổng quan đất ruộng bậc thang

1.1.1. Nghiên cứu về đất ruộng bậc thang trên thế giới

1.1.2. Nghiên cứu về đất ruộng bậc thang vùng miền núi phía Bắc Việt Nam

1.1.3. Nghiên cứu về đất ruộng bậc thang tại tỉnh Yên Bái

1.2. Vai trò của cây ngô

1.3. Yêu cầu sinh thái của cây ngô

1.4. Những nghiên cứu về biện pháp kỹ thuật tăng năng suất ngô

1.5. Nghiên cứu về bộ giống ngô tại Việt Nam

1.6. Nghiên cứu về thời vụ gieo trồng ngô

1.7. Nghiên cứu về phân bón

1.7.1. Nghiên cứu về phân bón đạm

1.7.2. Nghiên cứu về phân lân

1.7.3. Nghiên cứu về phân kali

1.8. Nghiên cứu về che phủ cho cây ngô

1.9. Nghiên cứu về mật độ cho cây ngô

1.10. Kết luận rút ra từ phần tổng quan

2. VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Vật liệu nghiên cứu

2.1.1. Các giống ngô tham gia thí nghiệm

2.1.2. Các vật liệu khác

2.2. Nội dung nghiên cứu

2.3. Phương pháp nghiên cứu

2.3.1. Điều tra, đánh giá thực trạng sản xuất ngô Xuân trên đất ruộng bậc thang một vụ tại tỉnh Yên Bái

2.3.2. Nghiên cứu xác định giống ngô phù hợp cho canh tác vụ Xuân trên đất ruộng bậc thang một vụ tại Yên Bái

2.3.3. Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật canh tác ngô Xuân trên đất ruộng bậc thang một vụ tại tỉnh Yên Bái

2.3.4. Mô hình hóa xác định khung thời vụ gieo trồng ngô Xuân hợp lý trên đất ruộng bậc thang một vụ tỉnh Yên Bái

2.3.5. Thí nghiệm xác định thời vụ gieo trồng ngô Xuân hợp lý trên đất ruộng bậc thang một vụ tỉnh Yên Bái

2.3.5.1. Các thời vụ gieo trồng ngô Xuân trên đất ruộng bậc thang một vụ:

2.3.6. Thí nghiệm xác định thời vụ gieo trồng kết hợp phương pháp gieo trồng ngô

2.3.6.1. - Các thời vụ gieo trồng ngô Xuân trên đất ruộng bậc thang một vụ:

2.3.7. Thí nghiệm xác định lượng phân lân và kỹ thuật che phủ thích hợp

2.3.7.1. - Các mức vật liệu che phủ (CP): CP1= 3 tấn vật liệu phủ hữu cơ; CP2 = 5 tấn vật liệu phủ hữu cơ; CP3 = 7 tấn vật liệu phủ hữu cơ; CP4 = Nilong che phủ

2.3.8. Thí nghiệm xác định lượng phân bón đạm và mật độ gieo trồng hợp lý cho canh tác ngô trồng với mật độ dày làm thức ăn chăn nuôi

2.3.9. Phương pháp xử lý số liệu

2.3.10. Địa bàn nghiên cứu

3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1. Kết quả điều tra, đánh giá thực trạng sản xuất ngô Xuân trên đất ruộng bậc thang tại tỉnh Yên Bái

3.1.1. Điều kiện tự nhiên tỉnh Yên Bái

3.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội tỉnh Yên Bái

3.1.3. Sản xuất ruộng bậc thang 1 vụ tại tỉnh Yên Bái

3.1.4. Thực trạng sản xuất ngô Xuân trên đất ruộng bậc thang tỉnh Yên Bái

3.1.4.1. Diện tích sản xuất ngô Xuân trên đất ruộng bậc thang tỉnh Yên Bái
3.1.4.2. Cơ cấu giống ngô vụ Xuân trên đất ruộng bậc thang tỉnh Yên Bái
3.1.4.3. Thời vụ gieo trồng ngô Xuân trên đất ruộng bậc thang tỉnh Yên Bái
3.1.4.4. Một số biện pháp kỹ thuật áp dụng trồng ngô Xuân trên đất ruộng bậc thang
3.1.4.5. Những thuận lợi và khó khăn chính khi trồng ngô Xuân trên đất ruộng bậc thang ở tỉnh Yên Bái

3.2. Kết quả nghiên cứu xác định giống ngô phù hợp cho canh tác vụ Xuân trên đất ruộng bậc thang một vụ tại Yên Bái

3.2.1. Khả năng sinh trưởng, phát triển của các giống ngô thí nghiệm trong vụ Xuân năm 2017

3.2.2. Tình hình sâu bệnh hại chính cây ngô vụ Xuân năm 2017

3.2.3. Trạng thái cây, trạng thái bắp, độ kín lá bi và khả năng chống đổ của cây ngô vụ Xuân 2017

3.2.4. Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các giống ngô thí nghiệm trong vụ Xuân 2017, tại Yên Bái

3.3. Kết quả nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật canh tác ngô Xuân trên đất ruộng bậc thang một vụ tại tỉnh Yên Bái

3.4. Kết quả mô hình hóa xác định khung thời vụ gieo trồng ngô Xuân hợp lý trên đất ruộng bậc thang một vụ tỉnh Yên Bái

3.4.1. Khả năng tránh chết rét (P1)

3.4.2. Kết quả xác định thời vụ gieo cho thu hoạch trước 30/6 (P2)

3.4.3. Thời vụ gieo để đạt năng suất trên 70% năng suất tối đa (P3)

3.4.4. Khung thời vụ gieo trồng phù hợp tại 3 huyện

3.5. Kết quả thí nghiệm xác định thời vụ gieo trồng ngô Xuân hợp lý trên đất ruộng bậc thang một vụ tỉnh Yên Bái

3.5.1. Sinh trưởng và phát triển của giống LVN17 ở các thời điểm gieo khác nhau trong vụ Xuân năm 2017 và 2018

3.5.2. Mức độ nhiễm sâu bệnh hại của giống LVN17 ở các thời vụ gieo khác nhau trong vụ Xuân năm 2017 và 2018

3.5.3. Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất thực thu của giống LVN17 ở các thời điểm gieo khác nhau trong vụ Xuân năm 2017 và 2018 tại Yên Bái

3.6. Kết quả thí nghiệm xác định thời vụ gieo trồng kết hợp phương pháp gieo trồng ngô

3.6.1. Ảnh hưởng của thời vụ và phương pháp gieo hạt đến thời gian sinh trưởng của cây ngô vụ Xuân năm 2018

3.6.2. Mức độ nhiễm sâu bệnh hại ở các thời vụ và phương pháp gieo hạt của giống ngô LVN17, trong vụ Xuân năm 2018, tại Yên Bái

3.6.3. Ảnh hưởng của thời vụ và phương pháp gieo hạt đến các yếu tố cấu thành năng suất của giống LVN17 trong vụ Xuân năm 2018, tại Yên Bái

3.7. Kết quả thí nghiệm xác định lượng phân lân và kỹ thuật che phủ thích hợp

3.7.1. Ảnh hưởng của lượng phân lân và kỹ thuật che phủ tới thời gian sinh trưởng của giống LVN17, trong vụ Xuân 2017 và 2018, tại Yên Bái

3.7.2. Ảnh hưởng của che phủ và mức phân lân tới khả năng chống chịu sâu bệnh hại của giống LVN17, trong vụ Xuân 2017 và 2018 tại Yên Bái

3.7.3. Ảnh hưởng của che phủ và mức phân lân tới các yếu tố cấu thành năng suất của giống LVN17, trong vụ Xuân 2017 và 2018 tại Yên Bái

3.8. Kết quả thí nghiệm xác định lượng phân bón đạm và mật độ gieo trồng hợp lý cho canh tác ngô trồng với mật độ dày làm thức ăn chăn nuôi

3.8.1. Ảnh hưởng của mật độ và phân đạm đến sinh trưởng ngô sinh khối

3.8.2. Mức độ nhiễm sâu bệnh hại của giống ngô LVN17 khi trồng ở các mật độ và lượng đạm bón khác nhau trong vụ Xuân 2019, tại Yên Bái

3.8.3. Ảnh hưởng của mật độ và phân đạm đến năng suất ngô sinh khối

3.8.4. Ảnh hưởng của mật độ và phân đạm đến các chỉ tiêu chất lượng của ngô sinh khối tại Yên Bái

3.9. Xây dựng mô hình sản xuất ngô xuân lấy hạt trên đất ruộng bậc thang một vụ tại tỉnh Yên Bái

3.9.1. Đánh giá ảnh hưởng của các biện pháp kỹ thuật đến thời gian sinh trưởng của ngô LVN17 vụ Xuân năm 2019

3.9.2. Đánh giá ảnh hưởng của các biện pháp kỹ thuật đến chiều cao cây của ngô LVN17 trong vụ Xuân năm 2019, tại Yên Bái

3.9.3. Đánh giá ảnh hưởng của các biện pháp kỹ thật đến khả năng chống chịu sâu bệnh hại của ngô LVN17 trong vụ Xuân năm 2019, tại Yên Bái

3.9.4. Đánh giá ảnh hưởng của các biện pháp kỹ thuật đến các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của ngô LVN17 trong vụ Xuân năm 2019

3.9.5. Đánh giá hiệu quả kinh tế của mô hình

3.10. Đề xuất biện pháp kỹ thuật phát triển ngô Xuân trên đất ruộng bậc thang một vụ tỉnh Yên Bái

4. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

5. CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1: NGUỒN GỐC, ĐẶC ĐIỂM CÁC GIỐNG NGÔ

PHỤ LỤC 2: SƠ ĐỒ BỐ TRÍ CÁC THÍ NGHIỆM ĐỒNG RUỘNG

PHỤ LỤC 3: KỸ THUẬT TRỒNG CHĂM SÓC THÍ NGHIỆM

PHỤ LỤC 4: CÁC CHỈ TIÊU THEO DÕI, ĐÁNH GIÁ

Tóm tắt

I. Giải pháp kỹ thuật phát triển sản xuất ngô xuân

Nghiên cứu tập trung vào giải pháp kỹ thuật nhằm phát triển sản xuất ngô xuân trên đất ruộng bậc thang một vụ tại Yên Bái. Các giải pháp bao gồm lựa chọn giống ngô phù hợp, áp dụng kỹ thuật canh tác tiên tiến, và tối ưu hóa thời vụ gieo trồng. Mục tiêu là cải thiện năng suất ngô và đảm bảo nông nghiệp bền vững trong điều kiện địa hình đồi núi.

1.1. Lựa chọn giống ngô phù hợp

Nghiên cứu đánh giá các giống ngô có khả năng chịu hạn, chịu lạnh và thích nghi với điều kiện đất ruộng bậc thang. Giống LVN17 được xác định là phù hợp nhất nhờ thời gian sinh trưởng ngắn và khả năng chống chịu sâu bệnh tốt. Đây là bước quan trọng trong việc cải thiện năng suất ngô và đảm bảo hiệu quả kinh tế.

1.2. Kỹ thuật canh tác tiên tiến

Các phương pháp trồng trọt như che phủ đất, bón phân hợp lý, và điều chỉnh mật độ gieo trồng được áp dụng. Che phủ đất giúp giữ ẩm và cải thiện độ phì nhiêu, trong khi bón phân đạm và lân đúng liều lượng tăng cường sức khỏe cây trồng. Những kỹ thuật nông nghiệp này góp phần nâng cao năng suất ngô và giảm thiểu rủi ro do thời tiết.

II. Đất ruộng bậc thang và thời vụ gieo trồng

Nghiên cứu phân tích đặc điểm đất ruộng bậc thang tại Yên Bái, nơi có độ phì nhiêu trung bình đến thấp. Thời vụ gieo trồng được xác định dựa trên điều kiện khí hậu và địa hình. Khung thời vụ hợp lý cho ngô xuân là từ tháng 2 đến tháng 5, đảm bảo cây trồng phát triển tốt và tránh được các đợt rét đậm.

2.1. Đặc điểm đất ruộng bậc thang

Đất ruộng bậc thang tại Yên Bái có độ dốc cao và độ phì nhiêu thấp, đòi hỏi quản lý đất đai hiệu quả. Nghiên cứu đề xuất các biện pháp cải tạo đất như bón phân hữu cơ và luân canh cây trồng để duy trì độ màu mỡ. Đây là yếu tố quan trọng trong việc phát triển sản xuất nông nghiệp bền vững.

2.2. Xác định thời vụ gieo trồng

Nghiên cứu sử dụng mô hình hóa để xác định khung thời vụ tối ưu cho ngô xuân. Kết quả cho thấy gieo trồng vào đầu tháng 3 giúp cây tránh được rét đậm và đạt năng suất cao nhất. Đây là cơ sở khoa học để người dân áp dụng trong thực tiễn sản xuất.

III. Ứng dụng thực tiễn và hiệu quả kinh tế

Nghiên cứu không chỉ mang lại giá trị khoa học mà còn có ứng dụng thực tiễn cao. Các giải pháp kỹ thuật được đề xuất giúp tăng năng suất ngô và cải thiện đời sống người dân. Mô hình sản xuất ngô xuân trên đất ruộng bậc thang đã được triển khai tại các huyện Văn ChấnMù Cang Chải, mang lại hiệu quả kinh tế đáng kể.

3.1. Hiệu quả kinh tế

Mô hình sản xuất ngô xuân giúp tăng thu nhập cho người dân nhờ năng suất ngô cao hơn và giảm chi phí đầu vào. Đây là bước đột phá trong phát triển sản xuất nông nghiệp tại vùng núi phía Bắc, góp phần xóa đói giảm nghèo.

3.2. Bền vững môi trường

Các giải pháp kỹ thuật được áp dụng không chỉ tăng năng suất ngô mà còn bảo vệ môi trường. Che phủ đất và bón phân hợp lý giúp giảm xói mòn và duy trì độ phì nhiêu của đất. Đây là hướng đi bền vững cho nông nghiệp bền vững tại Yên Bái.

01/03/2025
Luận án tiến sĩ nông nghiệp nghiên cứu giải pháp kỹ thuật phát triển sản xuất ngô xuân trên đất ruộng bậc thang một vụ tỉnh yên bái

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Canh tác ruộng bậc thang từ lâu đã được coi là loại hình canh tác độc đáo của người dân vùng cao tỉnh Yên Bái, là kiểu canh tác lúa nước trên địa hình đồi núi, cải tạo đất dốc thành đất bằng, ruộng bậc thang có giá trị về an ninh lương thực, giá trị về văn hóa và truyền thống dân tộc của người dân vùng cao của tỉnh. Với mục tiêu đảm bảo an ninh lương thực và phát triển bền vững cho các huyện vùng sâu vùng xa, thì việc nhận thức được tính bền vững của canh tác trên ruộng bậc thang không chỉ mang lại nguồn lương thực thiết yếu mà còn là cơ sở cho việc định canh định cư, cũng là phương thức bảo vệ rừng một cách hợp lý và hữu hiệu. Diện tích hiện trạng đất ruộng bậc thang tỉnh Yên Bái là 5.787,78 ha; chiếm 0,85% tổng diện tích đất tự nhiên và chiếm 5,36% tổng diện tích đất sản xuất nông nghiệp toàn tỉnh (Niên giám thống kê tỉnh Yên Bái, 2019) [79]. Trong đó, diện tích đất ruộng bậc thang 1 vụ chiếm diện tích khá lớn và tập trung chủ yếu ở các huyện vùng cao khó khăn của tỉnh như huyện Văn Chấn, Văn Yên, Mù Cang Chải và Trạm Tấu (huyện Mù Cang Chải và huyện Trạm Tấu có tỷ lệ hộ nghèo trên 50%).

Đất ruộng bậc thang tại đây có độ phì ở mức trung bình đến thấp, cơ cấu cây trồng chủ yếu là một vụ lúa mùa. Khung thời vụ canh tác vụ lúa mùa bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 10, thời gian đất bỏ hóa từ tháng 11 năm trước đến cuối tháng 5 năm sau. Tuy nhiên, năng suất lúa mùa thấp, hiệu quả sản xuất không cao và đặc biệt thời gian bỏ hóa dài (7 tháng). Để chuyển đổi cơ cấu cây trồng, tăng thêm vụ gieo trồng trên đất ruộng bậc thang 1 vụ nhằm đảm bảo an ninh lương thực và phát triển kinh tế bền vững các huyện vùng cao của tỉnh thì chỉ có thể tăng vụ ở thời điểm đất bỏ hóa là ở vụ Đông hoặc vụ Xuân.

Tuy nhiên, vụ Đông của vùng từ tháng 11 đến giữa tháng 2 năm sau thường nhiệt độ ở mức thấp (15 - 180C), nhiệt độ trung bình tối thấp 11,7 - 14,60C và thường có những đợt rét đậm, rét hại, lượng mưa trung bình 150 - 200 mm, khó lựa chọn cây trồng ưa ấm gieo trồng phù hợp. Vụ Xuân, từ tháng 2 đến tháng 5 nhiệt độ trung bình 2 20 - 250C, nhiệt độ trung bình tối thấp là 15,7 - 210C, lượng mưa trung bình thấp 450 - 550 mm [53], khung thời vụ là 125 ngày, hoàn toàn có thể gieo trồng được thêm một vụ cây trồng ở vụ Xuân nữa với các loại cây trồng như ngô, đậu đỗ,… Cùng với cây lúa, cây ngô là cây lương thực quan trọng nằm trong Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp của bộ Nông nghiệp và Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp của tỉnh Yên Bái. Năm 2018, diện tích gieo trồng ngô cả tỉnh là 28.522 ha, năng suất trung bình đạt 34,19 tạ/ha, mức năng suất thấp nhất của cả nước. Ngô được trồng chủ yếu trên nương rẫy, đất bãi bồi và một phần trên diện tích đất ruộng, ngô được trồng ở vụ xuân và vụ hè thu, vụ đông trên đất ruộng.

Từ lâu, cây ngô là cây trồng quan trọng gắn liền với sự phát triển kinh tế - xã hội của người dân tỉnh Yên Bái và vùng MNPB. Bên cạnh việc sản xuất ngô lấy hạt thì gieo trồng ngô sinh khối làm thức ăn, phát triển đàn gia súc cũng là hướng đi mới để phát triển kinh tế vùng cao hiện nay. Để canh tác thêm vụ ngô xuân trên đất ruộng bậc thang một vụ tại tỉnh Yên Bái rất cần thiết phải lựa chọn được giống ngô ngắn ngày phù hợp với khung thời vụ gieo trồng vụ xuân, giống ngô có khả năng chịu hạn chịu lạnh tốt, giống ngô có đặc điểm hình thái phù hợp với tập quán canh tác người dân của vùng,… Bên cạnh đó, việc nghiên cứu kỹ thuật canh tác ngô phù hợp với điều kiện canh tác vụ xuân trên đất ruộng bậc thang một vụ tỉnh Yên Bái cũng là công việc rất quan trọng để đảm bảo việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng, tăng thêm vụ ngô xuân trên đất ruộng bậc thang một vụ tỉnh Yên Bái phát triển bền vững. Xuất phát từ thực tiễn trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: ‘‘Nghiên cứu giải pháp kỹ thuật phát triển sản xuất ngô xuân trên đất ruộng bậc thang một vụ tỉnh Yên Bái’’.

Mục tiêu của nghiên cứu 2. Mục tiêu chung Nghiên cứu xác định được bộ giống ngô, biện pháp canh tác hợp lý nhằm phát triển sản xuất ngô Xuân hiệu quả trên đất ruộng bậc thang một vụ tỉnh Yên Bái. Mục tiêu cụ thể - Đánh giá được thực trạng, bao gồm cả các yếu tố thuận lợi và khó khăn trong sản xuất ngô Xuân trên đất ruộng bậc thang một vụ tỉnh Yên Bái. - Xác định được giống ngô có năng suất cao, phù hợp với điều kiện sinh thái và tập quán canh tác trên đất ruộng bậc thang của tỉnh Yên Bái.

- Xác định được kỹ thuật canh tác ngô (thời vụ gieo trồng, phương pháp gieo trồng, phân bón,…) phù hợp với điều kiện vụ xuân trên ruộng bậc thang của vùng. - Xây dựng được mô hình trình diễn ngô xuân trên đất ruộng bậc thang một vụ tỉnh Yên Bái. Đóng góp mới của luận án - Luận án đã đánh giá những hạn chế của canh tác ngô vụ Xuân trên đất ruộng bậc thang tỉnh Yên Bái là nhiệt độ thấp, khô hạn, tập quán canh tác của người dân,. - Luận án đã xác định được giống ngô (LVN17, NK6101), biện pháp kỹ thuật canh tác ngô hợp lý (thời vụ gieo trồng 10/2 - 20/2; phân bón 150 kg N + 120 kg P2O5 + 90 K2O/ha trên nền che phủ 5 tấn vật liệu hữu cơ/ha đối với ngô lấy hạt; mật độ gieo trồng 7,7 vạn cây và bón 180 kg N/ha với ngô sinh khối làm thức ăn chăn nuôi) giúp phát triển sản xuất ngô Xuân trên đất ruộng bậc thang tại tỉnh Yên Bái.

Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của luận án Về mặt khoa học - Luận án là công trình nghiên cứu đồng bộ về xác định giống và các biện pháp kỹ thuật tổng hợp cho ngô Xuân gieo trồng trên đất ruộng bậc thang một vụ tại Yên Bái. Kết quả nghiên cứu của luận án là các dẫn liệu cơ sở khoa học có giá trị không những cho việc bố trí gieo trồng cây ngô Xuân trên chân đất ruộng bậc thang một vụ tỉnh Yên Bái, mà còn là cơ sở để phát triển cây ngô ở vùng miền núi phía Bắc Việt Nam. - Luận án có thể sử dụng làm tài liệu trong giảng dạy và nghiên cứu khoa học. 4 Về mặt thực tiễn - Kết quả nghiên cứu đã lựa chọn được giống ngô, kỹ thuật canh tác phù hợp, giúp phát triển mở rộng cơ cấu cây trồng ngô Xuân - lúa Mùa trên đất ruộng bậc thang một vụ tỉnh Yên Bái, tăng hiệu quả sử dụng đất, khai thác sử dụng hiệu quả lao động dôi dư nông thôn ở vụ Xuân, thúc đẩy chăn nuôi phát triển, góp phần vào phát triển kinh tế - xã hội cho người dân vùng cao.

- Kết quả nghiên cứu về tăng vụ ngô Xuân trên đất ruộng bậc thang một vụ lúa Mùa có thể áp dụng với một số tỉnh khác tại vùng miền núi phía Bắc có điều kiện tương tự. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Tổng quan đất ruộng bậc thang 1. Nghiên cứu về đất ruộng bậc thang trên thế giới Trên thế giới, loại hình ruộng bậc thang được coi là phổ biến đối với các cư dân sinh sống ở vùng đồi núi đất.

Có thể kể ra đây một loạt các địa danh đã đi vào lịch sử như Banaue (Philippines) với người Iphugao, Nguyên Dương (Vân Nam, Trung Quốc), với người Hà Nhì, Ubud (Bali, Indonesia) với người Ba Li, Annapurna (Nepal) với người An na, Mae Rim (Chiềng Mai, Thái Lan) với người Ka Ren,. Trên thực tế, ruộng bậc thang không chỉ dừng lại ở vẻ đẹp cảnh quan mà còn có nhiều giá trị cần được bảo tồn và phát huy các lợi thế trong tương lai. Ở Philipine: Người Ifugao đã sáng tạo ra nền văn hóa lúa nước dựa trên nền tảng canh tác ruộng bậc thang. Đó là những núi đất được chinh phục với độ cao từ 700m đến 1.500m và có những thửa ruộng bậc thang có hàng nghìn năm tuổi.

Những bờ ruộng bậc thang được kè bằng những viên đá nứt nẻ, liên kết với nhau tạo thành các bờ bền vững. Những thửa ruộng bậc thang ở đây đa dạng về kích thước, phần lớn có độ chênh là 0,6 m. Người Ifugao cũng có thể sử dụng các thửa ruộng bậc thang để phát triển chăn nuôi (Dẫn theo Lộc Trần Vượng, 2021) [76]. Nhật Bản: Tanada, theo nghĩa Nhật bản là lúa bậc thang, đầu tiên xuất hiện ở tài liệu lịch sử vào tiền Muromachi (Thế kỷ 14 đến 16).

Thời đó, người Nhật cổ đã làm ruộng bậc thang trồng lúa trên đất dốc (Dẫn theo Lộc Trần Vượng, 2021) [77]. Trung Quốc: Các ruộng lúa bậc thang đã có lịch sử từ lâu đời, được ghi chép cách đây 1300 năm. Các ruộng bậc thang Hani ở Yuanyang, Honghe, Luchun và nối với nhau có thể nhìn thấy từ núi này sang núi khác (Dẫn theo Jessica Larson-Wang, 2017) [94]. Ở Yuanyang, diện tích ruộng bậc thang có trên 11.000 ha và trên 3.

Thời tiết nơi đây khá lạnh nên người dân chỉ trồng được một vụ lúa/năm. Sau khi thu hoạch vào mùa thu, nước được trữ lại đó cho đến mùa xuân để tiếp tục mùa gieo cấy mới. Đa số các ruộng bậc thang ở Trung Quốc được người dân sử dụng đá để xếp làm bờ ruộng (Dẫn theo Nguyễn Trường Giang, 2015) [23]. 6 Ở Thái Lan: Vùng núi cao Đông Bắc của Thái Lan như Chiang Mai, Chiang Rai…tộc người Karen có truyền thống canh tác ruộng bậc thang.

Chiang Mai là thành phố lớn nhất ở miền bắc Thái Lan và cũng là nơi thu hút khách du lịch hàng đầu của xứ chùa vàng, mỗi năm thu hút hơn 14,1 triệu du khách ghé thăm. Một trong những điểm thu hút khách du lịch đến Chiang Mai là "Vương quốc triệu ruộng lúa" (Dẫn theo Lộc Trần Vượng, 2021) [76]. Ở Indonexia: Trên quần đảo Bali loại hình canh tác ruộng bậc thang cũng phổ biến. Ruộng bậc thang Bali đã có từ hơn 2.000 năm trước và được quản lí bởi các Subak, mỗi Subak sẽ chịu trách nhiệm tưới tiêu cũng như chăm sóc từ một đến vài thửa.

Ruộng nằm ở phía bắc làng Tegallalang, Bali. Cánh đồng bao gồm hơn 600 hecta ruộng lúa xuôi theo địa hình sườn đồi thoải của dãy núi Batukaru.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Giải pháp kỹ thuật phát triển sản xuất ngô xuân trên đất ruộng bậc thang một vụ tại Yên Bái" trình bày các phương pháp và kỹ thuật nhằm tối ưu hóa sản xuất ngô xuân trên loại đất ruộng bậc thang, một hình thức canh tác đặc trưng của vùng núi phía Bắc Việt Nam. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc áp dụng các giải pháp kỹ thuật hiện đại để nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, đồng thời bảo vệ môi trường và phát triển bền vững. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin hữu ích về cách thức cải thiện quy trình sản xuất, từ đó góp phần nâng cao đời sống nông dân và phát triển kinh tế địa phương.

Nếu bạn muốn mở rộng kiến thức về các vấn đề liên quan đến nông thôn và quản lý tài nguyên, hãy tham khảo thêm tài liệu Luận văn sự tham gia của người dân và các tổ chức xã hội trong xây dựng mô hình nông thôn mới ở xã Hải Đường, huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định, nơi bạn có thể tìm hiểu về vai trò của cộng đồng trong phát triển nông thôn. Bên cạnh đó, tài liệu Luận văn thạc sĩ chuyên ngành quản lý tài nguyên và môi trường tăng cường công tác quản lý rừng sản xuất trên địa bàn huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về quản lý tài nguyên thiên nhiên, một yếu tố quan trọng trong phát triển nông nghiệp bền vững. Cuối cùng, bạn cũng có thể tham khảo Luận văn một số giải pháp tiếp tục đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới kiểu mẫu trên địa bàn thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh để tìm hiểu thêm về các mô hình phát triển nông thôn mới. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các giải pháp và thách thức trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn.