Chương 1 TONG QUAN VE DAI VEN BIEN ĐBSCL. “Tổng quan về đồng bằng sông Cứu Long Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) thuộc lãnh thổ Việt Nam và nằm trong lưu vue sông Mekong. Sông Mekong dài 4200 km, chảy qua 6 nước là Trung Quốc, Myanmar, Thái Lan, Lào, Campuchia và Việt Nam, có điện tích lưu vực.000 km”, trong đó vùng Châu thé 49. ĐBSCL là phan cuối cùng của Châu thổ sông Mekong, bao gồm 13 tỉnhhhành là Long An, Tiền Giang, Đồng Tháp, Vinh Long.
Trà Vinh, Hậu Gian Sóc Tring, Bến Tre, An Giang, Kiên Giang, Bạc Liêu, à Mau và T-P Cần Thơ, với tổng diện tích tự nhiên khoảng 3,96 triệu ha, chiếm 79% diện tích toàn Châu thé và bằng 5% diện tích toàn lưu vực sông. Khi chay xuống hạ lưu Phnom Pênh, sông Mekong chia thành 2 nhánh chảy ra biển Đông qua gt Nam sông Tiền và sông Hậu. Chế độ dong chảy sông Mekong thành 2 mùa rõ rột là mùa lũ từ tháng 6 đến tháng 12 với lượng dòng chảy chiếm 90% tổng lượng đồng chảy năm và mùa khô từ tháng 1 đến tháng 5. Tháng 3 và 4 là hai tháng có dong chảy cạn nhất ĐBSCL 6 vị trí rit quan trọng trong phát triển kinh tế xã hội của cả nước.
Véi tiềm năng nông nghiệp to lớn. trong những năm qua, ĐBSCL luôn đóng góp 50% tổng sản lượng lương thực, quyết định thực hiện thành công chiến lược an ninh. lương thực Quốc gia và hiểm chủ đạo rong xuất khẩu mỗi năm 3-4 triệu tắn go. Tuy là vùng đồng bằng giàu tiểm năng, nhưng do nằm cuối lưu vực sông lớn nên có nhiễu vấn để nay sinh về nguồn nước như: lỗ lt, hạn hén, chua phèn và xâm nhập mặn (đồng chảy lũ 28.000-30 000 ms, lớn nhất đạt đến 40,000 ms; dòng chiy kiệt vào đồng bằng chỉ bằng 2,600 ~ 4.000 mV, lúc thấp nhất khoảng 2.
Đặc biệt, Biến đổi khí hậu và nước biển dâng đã được khẳng định là nguy cơ lớn nhất mà con người phải đối diện trong thể ky 21. Xu hướng gia tăng các hệ quả tiêu cực của biến đổi khí hậu trong đó bao gồm nước biển dâng là không thé đảo ngược và đã có những cảnh báo là nghiêm trọng hơn những gi được dự báo. Việt Nam nằm trong top 5 quốc gia chịu ảnh hưởng nặng né nhất của nước biển dâng, trong đó ĐBSCL sé bị tổn thương rit lớn nếu không có những. biện pháp ứng phó phù hop và kịp thời, mà thiệt hại nặng nỄ nhất là các tinh dọc ven biển ĐBSCL như: Bến Tre, Trà Vinh, Sóc Tring, Bạc Liêu, bán đảo Cà Mau và Kiên Giang.1 Phạm vi vùng nghiên cứu Nằm ở ven biển ĐBSCL với tổng diện tich tự nhiên, 1.298 ha, chiếm 46,19% DTTN của ĐBSCL.
Vùng nghiên cứu bao gồm diện tích của 8 tinh ven biển là: Long An, Tiền Giang, Bến Tre, Trà Vinh, Sóc Trang, Bạc Liêu, Cà Mau và Kiên Giang, gồm 47 huyện (Thi xã, thành phổ trự thuộc 8 inh) 1.2 Đặc điểm địa hình, địa mạo 12. Đặc diém dia hình Vang nghiên cứu có nén địa hình khá bằng phẳng, phần lớn diện tích có cao 46 mặt đất bình quân từ 0,5 đến 1,0 m. Cao độ thấp nhất từ 0.4 m, phân bổ 2 nhiễu ở vùng Quản Lộ - Phụng Hiệp, U Minh Thượng. ven sông Ci Lớn Cái Bé, Cao độ cao nhất từ + 2,0 đến 2, 1m, phân bổ ở ving Bình Đại, Ba Tr, Thạnh Phú, Vinh Châu.
Hướng đốc chính của vùng nghiên cứu là tờ Đông Bắc ~ Tây Nam, 122. Đặc diém địa mạo Phù sa và tác động của sóng biễn, đã tạo nên ở vàng phía Đông Bắc của dự án có một số gidng cất gin với bờ biển với cao độ từ 1. Phù sa sông Tiền, tông Hậu, cũng đã hình thành các dai đất cao ven các sông rach lớn. “Các khu vực ép giáp với biển có nhiều bãi bồi với mức độ ngập nước khác nhau, đa số các bãi bồi ngập nước không thường xuyên, ngập nước lúc đính triều cao (đinh triều) và lộ đất vào lúc triều thấp (chân tiểu).
Doc bờ biển có nhiều rừng ngập mặn, điển hình tại bờ biển của Long An, Bến Tre, Trà Vinh, Sóc Trăng, Bac Liêu, Cà Mau và Kiên Giang “heo bản đỗ địa bình 1/1 000.000, tổng chiều dai bờ biển của vùng nghiên cứu (kể cả ác vịnh nhỏ) là khoảng 775 km, trong đó, bờ biển có núi 4 dai 18 km, loại bãi bùn cát đài 607 km và loại i bùn cửa sông dài 150 km. Dưới tác động rất phúc tạp của chế độ thủy. hải văn và tác động của sóng gió, diỄn biến của vùng bờ biển ĐBSCLL khá phức tap. Nhìn chung bờ biển phần lớn có xu thể được bi, tến ra biển.
Tuy nhí cũng có một bi xói trong như cửa rạch Ban (Gò Công), Long Toàn (Trà Vinh), của Gành Hào, Hồ Ghi (Cà Mau), L3. Dặc điểm đất dai, thé nhưỡng, 13.1 Các nhóm, loại đất Vang ven biển có 9 nhóm đắt phân thành 24 loại đắt, trong đó đất thủy thành. 6 8 nhóm và đất địa thành chỉ có 2 nhóm (đất tro sỏi đá và đắt đỏ vàng, phân chỉ tiết các loại đất như sau Nhóm đắt mặn: 758. ch tự a trong đó tỉnh (Ca Mau: 222.572 ha, tinh Sóc Trãi 141.018 ha; tỉnh Bạc Liêu: 118.v Nhóm đắt phèn: 596.046, chiếm 31,8% diện tích tự nhiên, trong đó tỉnh Kiên Giang: 277.328 ha sinh Cà Mau; 201.545 ha và tỉnh Bạc Liêu: 2431 hà Nhóm đất lip (đất xáo trộn) có diện tích lớn thứ 3: 272.371 ha, chiếm: 14,53% điện tích tr nhiên, phân bổ rải rác ở hẳu hết vùng nghiên cứu.
Nhóm đắt phù sa là loại đắt thủy thành tốt nhất, thích hợp với nhiễu loại cây tring, có diện tích 78.2% điện tích tư nhiền trong đó tinh Kiên Giang 30.201 ha, tinh Long An 20-280 ha và tinh Trà Vinh 11. Nhóm đất này khong có 62 tinh Bạc Liêu và Cà Mau [Nam nhóm còn lạ có diện tích không lớn, gồm nhóm đất cát 2739 ha, nhóm đắt than bùn 25.950 ha, nhóm đất xám 12.732 ha, nhóm đất đò vàng 743 ha, nhóm đất x6i mòn trở sói đá 614 ha Dải đất dọc bờ bi chủ yếu là đắt mặn, trong đó phần lớn là đắt mặn nhiều, một số nơi như Ngọc Hiển và ri rác ở Duyên Hai (Trà Vinh) là đắt phèn tiêm tàng nhiễm mặn. Ở ven biển Bạc Liêu, Trà Vinh. Bến Tre, Gò Công có nhiễu dai đất cát hep với địa hình cao; Sát với dai dat ven bờ biến là dai đắt mặn trung bình đến mặn.
¿ độ rộng thay đổi theo từng nơi từ 2: 3 km đến trên 10 km: Kế ếp là dải đt phèn mận trên dia hình thấp ring ‘Tém lại, vùng nghi cửu có 8/9 nhóm, thuộc * đắt có vin đề" như đất cát thành phần cơ giới nhẹ, nghèo dinh dưỡng; dit xám thành phần cơ giới nhẹ, đặc biệt 3 nhóm đất mặn, dắt phì „ đất than bùn phèn có tổng diện tích lên 1.981 hà, chiếm 73,67% diện tích tự nhiên 132. Tĩnh chấn học đất Nhóm đất có thành phần cơ giới nhẹ gồm. cát, đất xám, đất đỏ vàng còn lại 5 nhóm đắt phù xi đắt mặn, đắt phèn, đắt than bù „ đất lip có thành phần cơ giới năng do quy luật lắng đọng của phi sa, nơi nào càng xa nguồn phat sink thì hạt phù sa cảng mịn, Kết quả phân tích cho thấy tỷ lệ sét đối với 5 nhóm đất kể trên từ 53,146 - 63.0% Dit cát gidg nghèo hữu cơ (0,3 - 0,83), các loại đất thủy thành (Pf, M, Sp. Sj tý lệ hữu cơ từ 1.54 đến 30% đặc biệt t than bùn phèn (TS) tỷ lệ hữu cơ lên đến 29,7%.
Dat phù sa có hàm lượng tổng số (N, POs, K;O) ở mức trung bình.58%), pHuso: 5,1 đối với đắt mặn. than bàn tỷ lệ đạm (N) Khí cao 0.091 và Kali (KO): 073 - 186đ, đặc bigt hàm lượng độc tổ khí cao CI = 0,149: -0,84%, S04? : 0.08% - 0,18% nếu muôn trồng trọt hoặc nuôi hủy sản phải đầu tư cải tạo đắc, giảm nông độ các độc tổ trong dung dich dit bằng nhiều biện pháp như thủy lợi, hóa học, sinh học, canh tác 1. Đặc điểm địa chất, dja chất thủy văn 141. Đặc diém chung ĐBSCL là phần hạ lưu của Châu thổ sông Mekong, được tạo thành chủ yếu bởi sự bồi tích của phù sa sông, phù sa biển trên nên để gốc là trằm tích bổ rời với chiều dày khá lớn.
Trừ một số ngọn núi ở phía Tây-Bắc đá cốc lộ lên mat, đại bộ phận diện tích ĐBSCL có ting để gốc cách mặt đất khá sâu, ở dọc biên giới Việt Nam- Campuchia từ 100-300 m, cing ven biển, độ sâu càng lớn, ở khu vục “cửa sông Hậu là trên 1000 m. Ving ven biển ĐBSCL nằm doe theo bờ biển Đông và Tây, với chiề đài bờ biển khoảng 775km, có nén địa chất rất phức tạp. À chung, l rằm tích bo rồi với chiều day khá lớn. Trừ khu vực.
Tây Bắc thuộc các huyện Hà Tiên-Hòn Đắt là có ting đá gốc gần mặt đắt, còn đại bộ phận điện tích vùng ven biển có ting da gốc nằm sâu dưới mặt đắt từ 300-1000 m. Thành phan thạch học có sét cát mịn đến cất thô và sỏi cuội. Lớp trên mặt phân bổ khá phúc tạp. Vùng ven biển Rạch Giá-Hà “Tiên, U Minh, Nam Cà Mau, ven biển Bạc Liêu có ỷ ệ sét cao.
Đặc điễn da chit cong tình Qua nghiên cứu các tài liệu khảo sát địa chat phục vụ việc xây dựng các công. tình thủy lợi, giao thông kiến trú trong vùng như kệnh đào, cầu, cổng và các công, trình kiến trúc khác. Nhin chung, lớp sát mặt đi „ với chiều day dưới Im, có trạng thái déo đến „tỷ lệ sét trung bình đến cao, độ sệt khoảng 04. 8: Kế lên là lớp Ất ếu lẫn xác thục vật tỷ lệ sét ao, đất ở rạng thái déo mém đến dẻo chảy, độ sột khoảng Lộ 6 các khu vực có nhiều giỗng cát như ở Vĩnh Châu, Cầu Ngang.
tỷ lệ cát cao hơn. Sau lớp đắt mặt, khoảng từ 7 m trở xuống là các lớp có. kt cầu chặt hon, Đánh gid cho các tiéu vùng như sau: "Vùng thứ nt thuộc khu vực ven biển Bạc Liêu — Vĩnh Châu có tỷ lệ cát khá.