CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC 1. Khái niệm về Quản trị nguồn nhân lực 1. Định nghĩa Quan điểm quản trị học Dựa trên quan điểm của quản trị học, QTNNL có thể được phân tách thành hai khái niệm là quản trị và NNL. Vậy QTNNL là việc thực hiện hoạch định, tổ chức, thực hiện và kiểm soát nguồn lực con người nhằm đạt được mục tiêu mà tổ chức đề ra.
Quá trình hình thành và phát triển quản trị nguồn nhân lực Cuối những năm 1970 Cuối những năm 1930 Quản trị nguồn nhân Đầu thế đến đầu Quản trị theo lực những 1940 các mối quan kỷ 20 hệ con người Quản trị trên cơ sở khoa Cuối thế học kỷ 19 Quản trị hành chính nhân viên Hình 1.1 – Quá trình hình thành và phát triển của quản trị NNL Nguồn: Trần Kim Dung (2015), Quản trị nguồn nhân lực Khởi đầu công việc quản trị con người trong tổ chức được gọi là quản trị nhân sự (personnel management) với các hoạt động quản trị đơn thuần nhằm giải quyết các công việc hành chính liên quan đến con người. 10 Phòng nhân sự thường chỉ thụ động giải quyết các vấn đề mang tính chất hành chính, sự vụ theo các quy định của doanh nghiệp hoặc theo yêu cầu của các lãnh đạo trực tuyến (Trần Kim Dung, 2015). Đến giai đoạn cuộc cách mạng công nghiệp lần hai diễn ra mạnh mẽ từ cuối thế kỷ 19 tại Anh và lan rộng ra toàn thế giới thì công tác quản trị con người được tiếp cận theo ba hướng chủ đạo: (1) quản trị trên cơ sở khoa học, (2) quản trị dựa vào mối quan hệ con người và (3) quản trị NNL. Và ngày nay khi mà khoa học kỹ thuật phát triển vượt trội, khoảng cách về địa lý không còn là vấn đề, vòng đời sản phẩm ngắn hơn rất nhiều, kiểm soát thông tin là vấn đề nan giải và sự khác biệt không còn phụ thuộc nhiều vào trình độ kỹ thuật và sản phẩm như trước đây.
Vì lẽ đó con người không đơn giản chỉ là yếu tố trong quá trình sản xuất mà còn là một tài sản cực kỳ quý giá của tổ chức. Khái niệm quản trị con người đã được nâng lên cấp độ cao hơn đó là QTNNL, là hệ thống các triết lý, chính sách và hoạt động chức năng thu hút, đào tạo-phát triển và duy trì con người của một tổ chức nhằm đạt được kết quả tối ưu cho cả tổ chức lẫn nhân viên. Mục tiêu TỔ Đáp ứng Năng suất CHỨC nhu cầu hiệu quả PHÁT môi TRIỂN của tổ BỀN trường chức VỮNG làm việc Hình 1.2 – Mối quan hệ giữa hiệu quả hoạt động của tổ chức và việc đáp ứng nhu cầu, môi trường làm việc Nguồn: Trần Kim Dung (2015), Quản trị nguồn nhân lực Để đạt được lợi thế cạnh tranh thông qua hoạt động và năng lực con người, ngoài việc tổ chức phảicó cơ chế lương bổng, phúc lợi và chính sách nhân sự hợp lý 11 thì tổ chức còn phải tạo mọi điều kiện tốt nhất cho người lao động phát huy tối đa tiềm lực và khả năng bản thân. Từ đó năng suất lao động tăng cao, lượng và chất của sản phẩm sẽ vượt trội, các hoạt động khác của tổ chức cũng đạt hiệu quả mong đợi, tạo tiền đề cho sự phát triển bền vững của tổ chức.
Tổ chức phát triển thì mới có điều kiện để thỏa mãn nhu cầu ngày càng cao của người lao động, môi trường và các điều kiện làm việc mới được cải thiện. Vì lý do đó mà công tác QTNNL trong tổ chức sẽ tập trung vào hai mục tiêu quan trọng đó là: - Sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực nhằm tăng năng suất lao động và nâng cao tính hiệu quả của tổ chức. - Đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của nhân viên, tạo điều kiện cho nhân viên được phát huy tối đa các năng lực cá nhân, được kích thích, động viên nhiều nhất tại nơi làm việc và trung thành, tận tâm với doanh nghiệp. Quy trình và chức năng của quản trị nguồn nhân lực Nguồn lực trong một tổ chức nói chung và NNL nói riêng không thể tự thân chúng xuất hiện và tự vận hành được mà cần có một quá trình tìm kiếm, xây dựng, phát triển và duy trì thì nguồn lực mới có thể phù hợp với định hướng phát triển của Thu hút NNL MỤC TIÊU QTNNL ĐT Duy trì PTNNL NNL Hình 1.3 – Các yếu tố thành phần chức năng Nguồn: Trần Kim Dung (2015), Quản trị nguồn nhân lực 12 tổ chức và phát huy hiệu quả mà chúng vốn có.
Vì vậy QTNNL cũng tập trung vào ba chức năng chính: (1) Thu hút, (2) Đào tạo – phát triển và (3) Duy trì nguồn nhân lực 1. Thu hút nguồn nhân lực Các hoạt động chủ yếu của chức năng này gồm: - Hoạch định nguồn nhân lực - Phân tích công việc - Quá trình tuyển dụng - Trắc nghiệm và phỏng vấn a) Hoạch định nguồn nhân lực Hoạch định nguồn nhân lực là quá trình nghiên cứu, xác định nhu cầu nguồn nhân lực, đưa ra các chính sách và thực hiện các chương trình, hoạt động đảm bảo cho doanh nghiệp có đủ nguồn nhân lực với các phẩm chất, kỹ năng phù hợp để thực hiện công việc có năng suất, chất lượng và hiệu quả cao theo các chiến lược của doanh nghiệp.4 thể hiện quá trình hoạch định nguồn nhân lực dựa trên mối quan hệ mật thiết với quá trình hoạch định, thực hiện các chiến lược và chính sách kinh doanh của tổ chức. Bước 1: Phân tích môi trường, xác định mục tiêu, lựa chọn chiến lược Để phân tích môi trường kinh doanh của tổ chức thì phải sử dụng phân tích ma trận S.T để có thể xác định được điểm mạnh (Strength), điểm yếu (Weakness) của nội bộ tổ chức, đồng thời thấy được cơ hội (Opportunity) và nguy cơ (Threat) mà môi trường bên ngoài mang lại để từ đó đưa ra các chiến lược và chính sách phản ứng phù hợp. Xác định mục tiêu là xác định kết quả cụ thể mà tổ chức sẽ phấn đấu để đạt được, là định hướng cho các nhà làm chính sách và chiến lược.
Mục tiêu hiệu quả là mục tiêu phải đáp ứng được tiêu chí S.T thể hiện rằng mục tiêu thì phải cụ thể, rõ ràng (Specific), phải đo lường được (Measurable), có thể thực hiện được (Achievable), có tính thực tế (Realistic) và phải có thời gian hoàn thành chính xác (Time bound). Phân tích môi trường, xác định mục tiêu, lựa chọn chiến lược Dự báo khối lượng công việc Phân tích hiện trạng nguồn nhân lực Dự báo, xác định nhu cầu nhân lực Phân tích cung cầu, khả năng điều chỉnh nguồn nhân lực Xác định các chương Thiết lập chính sách trình hành động Thực hiện các chương trình (thu hút, đào tạo, phát triển, đánh giá, trả công, khen thưởng, v.v… Kiểm tra, đánh giá Tình hình thực hiện và cải tiến Hình 1.4 – Quá trình hoạch định nguồn nhân lực Nguồn: Trần Kim Dung (2015), Quản trị nguồn nhân lực 14 Mặt khác, dựa vào mục tiêu chung của tổ chức mà thiết lập mục tiêu cho từng chức năng bộ phận, cũng như mục tiêu ngắn hạn phải được xây dựng trên cơ sở của các mục tiêu dài hạn. Thêm vào đó, phải xác định được mối quan hệ giữa chiến lược QTNNL và chiến lược kinh doanh của tổ chức. Chiến lược QTNNL phải phù hợp và gắn kết với chiến lược kinh doanh, theo đó M.Porter đề xuất ba nhóm chiến lược như sau: - Chiến lược NNL khi tổ chức áp dụng chiến lược đổi mới - Chiến lược NNL khi tổ chức áp dụng chiến lược tăng chất lượng sản SP - Chiến lược NNL khi tổ chức áp dụng chiến lược hạ giá/giảm chi phí Bước 2: Phân tích hiện trạng quản trị nguồn nhân lực Bảng 1.1 – Nội dung phân tích hiện trạng quản trị nguồn nhân lực Số lượng, cơ cấu, trình độ, kỹ năng, kinh Nguồn nhân lực nghiệm, khả năng, phẩm chất cá nhân, Phương thái độ làm việc… diện Loại hình tổ chức, phân công chức năng hệ Cơ cấu tổ chức PHÂN quyền hạn giữa các bộ phận trong tổ chức thống Tuyển dụng, đào tạo, huấn luyện, khen TÍCH Chính sách thưởng, động viên, kích thích… HIỆN Mức độ động viên, kích thích TRẠNG Thu hút NNL Sự thỏa mãn của nhân viên QTNNL Phương Môi trường văn hóa tổ chức diện Đào tạo & phát Cách thức quản lý quá triển NNL Cam kết với công việc trình Mục tiêu tổ chức rõ ràng Duy trì NNL Những khó khăn và cách giải quyết Hoàn thiện QTNNL Nguồn: Trần Kim Dung (2015), Quản trị nguồn nhân lực Phân tích hiện trạng quản trị nguồn nhân lực nhằm xác định được các điểm mạnh, điểm yếu, những khó khăn, thuận lợi của doanh nghiệp.
Để đạt được mục tiêu đó thì phải phân tích cả phương diện hệ thống và phương diện quá trình của QTNNL. Nội dung phân tích hiện trạng NNL được thể hiện trong Bảng 1. 15 Bước 3: Dự báo khối lượng công việc Dự báo khối lượng công việc là dự báo số công việc phải thực hiện để đạt được mục tiêu và kế hoạch dài hạn, đó là cơ sở để xác định khối lượng công việc cần thực hiện đối với mục tiêu và kế hoạch ngắn hạn thông qua tiến hành phân tích công việc. Có hai phương pháp phổ biến phục vụ cho công tác dự báo là: - Phương pháp định lượng gồm các phương pháp: phân tích xu hướng, phân tích tương quan, các phương pháp hồi quy và sử dụng máy tính để dự báo.
- Phương pháp định tính gồm phương pháp theo đánh giá của các chuyên gia và phương pháp Delphi. Để đạt được dự báo có mức độ chính xác cao thì chúng ta có thể kết hợp cả hai phương pháp định tính và phương pháp định lượng. Bước 4: Dự báo nhu cầu nguồn nhân lực Là dự báo số lượng lao động có các đặc điểm phù hợp và cần thiết để sử dụng cho các mục tiêu, kế hoạch dài hạn của tổ chức.