CHƯƠNG 1- TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ HỒ SƠ CHẤT LƯỢNG TRONG XÂY DỰNG 1.1 Quản lý chất lượng công trình và hồ sơ quản lý chất lượng công trình 1.1 Tổng quan về quản lý chất lượng công trình Quản lý chất lượng công trình chính là công tác đảm bảo sự an toàn trong quá trình thi công công trình, sự bền vững của kết cấu về mặt kỹ thuật và thỏa mãn các yêu cầu về tính chất kiến trúc mỹ thuật, yếu tố xã hội và kinh tế phù hợp với qui chuẩn và tiêu chuẩn xây dựng, các qui định trong văn bản pháp luật hiện hành. Quản lý chất lượng công trình là các biện pháp về kinh tế, kỹ thuật, hành chính tác động lên quá trình hoạt động của một tổ chức hay một doanh nghiệp để đạt hiệu quả cao nhất về chất lượng với chi phí phù hợp và cùng đạt tiến độ được đề ra. Hiện nay, quản lý chất lượng công trình đã mở rộng tới tất cả hoạt động, từ sản xuất đến quản lý xây dựng, dịch vụ xây dựng trong toàn bộ chu trình xây dựng, được thể hiện qua một số định nghĩa như sau: Theo Tiêu chuẩn ISO 8402:1999: “Quản lý chất lượng là những hoạt động của chức năng quản lý chung nhằm xác định chính sách chất lượng và thực hiện thông qua các biện pháp như lập kế hoạch chất lượng, kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng trong hệ thống chất lượng”. Theo Tiêu chuẩn ISO 9000:2000: “Quản lý chất lượng là hoạt động phối hợp với nhau để diều hành và kiểm soát một tổ chức về mặt chất lượng.
Theo Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng: Quản lý chất lượng công trình là hoạt động quản lý của các đơn vị tham gia trong các hoạt động xây dựng theo quy định của Nghị định này và pháp luật khác có liên quan trong quá trình chuẩn bị, thực hiện đầu tư xây dựng công trình và khai thác, sử dụng công trình. Quản lý chất lượng công trình là một dây chuyền các công việc và hành động được xây dựng bằng một hệ thống quản lý nhằm hướng dẫn, theo dõi và kiểm soát công trình xây dựng để mang tới hiệu quả tốt nhất cho chất lượng công trình xây dựng.1 Sơ đồ tổng quan quản lý chất lượng công trình 1.2 Tổng quan về hồ sơ chất lượng công trình Như đã thấy, quản lý chất lượng công trình là bao gồm các công tác quản lý chất lượng từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư, giai đoạn thực hiện đầu tư và giai đoạn hoàn thành bảo trì công trình. Hồ sơ chất lượng trong giai đoạn thi công sẽ bao gồm các hồ sơ trong giai đoạn triển khai thi công xây dựng công trình, cụ thể như sau: Hồ sơ kiểm tra chất lượng đầu vào khi thi công như: vật liệu, vật tư, thiết bị chế tạo sẵn sử dụng cho công trình, máy móc thiết bị. Hồ sơ kiểm tra các điều kiện khởi công công trình: hệ thống quản lý chất lượng thi công, biện pháp thi công, biện pháp an toàn lao động – vệ sinh môi trường – đảm bảo an toàn giao thông, sơ đồ tổ chức công trình, sơ đồ quản lý hệ thống quản lý chất lượng tại công trình, tiến độ thi công.
Hồ sơ kiểm tra tính pháp lý các nhà thầu tham gia thi công xây dựng công trình: nhà thầu thi công, nhà thầu tư vấn giám sát, nhà thầu thí nghiệm, … Hồ sơ nghiệm thu các công việc xây dựng, hồ sơ các biên bản hiện trường. Hồ sơ hoàn thành thi công xây dựng công trình và bảo hành, bảo trì công trình xây dựng.2 Sơ đồ tổng quan hồ sơ quản lý chất lượng công trình 1.3 Khái niệm về quản lý hồ sơ chất lượng công trình Lập kế hoạch chất lượng và bộ hồ sơ chất lượng. Tổ chức để các đơn vị thực hiện theo kế hoạch đã lập. Tổ chức bộ máy và thanh tra kiểm tra thường xuyên để kịp thời phát hiện sai sót.
Định kỳ và thường xuyên đánh giá rút kinh nghiệm để hoàn thiện kế hoạch chất lượng và bộ hồ sơ chất lượng.3 Chu trình quản lý hồ sơ chất lượng công trình 5 1.4 Sơ lược về sự phát triển công nghiệp xây dựng và sự cần thiết của hồ sơ quản lý chất lượng công trình Sự phát triển của toàn cầu và tự do thương mại đã và đang là xu thế nổi bật của kinh tế thế giới. Để hòa nhập với sự phát triển đó, từ đầu những năm 1980 đến nay, Việt Nam đã tiến hành công cuộc đổi mới và đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế. Việt Nam sẵn sàng tạo mối quan hệ tốt với tất cả các nước trong cộng đồng quốc tế, phấn đấu vì sự phát triển chung. Qua từng thời kỳ đã có những công trình được xây dựng nhằm phát triển Kinh tế xã hội và phục vụ đời sống của nhân dân, cụ thể như các công trình sau: Chợ Tân Bình: Chợ được thành lập vào những năm 1960 tuy nhiên chỉ là quy mô nhỏ, giai đoạn từ năm 1982 đến năm 1985, chợ được xây dựng kiên cố, trở thành một trong những trung tâm thương mại lớn của Thành phố, nằm trên địa bàn quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh hiện nay.4 Hình ảnh chợ Tân Bình Thuận Kiều Plaza (nay là The Garden Mall): là một toà nhà cao tầng tại Việt Nam được xây dựng từ năm 1994 đến năm 1999.
Toà nhà là một khối gồm 3 toà tháp với độ cao lên đến 110 m. Toà nhà hiện nằm trên địa bàn Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh.5 Hình ảnh Thuận Kiều Plaza 6 Hầm Hải Vân: là hầm đường bộ nằm trên quốc lộ 1A ở ranh giới 2 tỉnh Thừa Thiên Huế và Đà Nẵng, miền Trung Việt Nam. Hầm Hải Vân xuyên qua núi, thay thế cho đường đèo Hải Vân. Với tổng chiều dài hầm là 6,28 km, hầm đường bộ dài nhất Đông Nam Á.
Hầm được khởi công xây dựng ngày 27/8/2000, và khánh thành ngày 5/6/2005.6 Hình ảnh hầm Hải Vân Landmark 81: với tên gọi chính thức là Vincom Landmark 81, là một tòa nhà cao tầng trong tổ hợp dự án Vinhomes Central Park. Tòa tháp có chiều cao gồm 81 tầng (cùng 3 tầng hầm), hiện tại là tòa nhà cao nhất Việt Nam, cao nhất Đông Nam Á, đứng thứ 15 thế giới vào thời điểm hoàn thiện tháng 7/2018. Dự án được xây dựng ở khu vực Tân Cảng, quận Bình Thạnh, ven sông Sài Gòn được khởi công ngày 26/07/2014 và tòa nhà được đưa vào sử dụng ngày 26/07/2018.7 Hình ảnh Tòa nhà Landmark 81. 7 Qua những công trình tiêu biểu trên, nhận thấy kỹ thuật công nghệ xây dựng tại nước ta ngày càng phát triển và có những dấu ấn nổi bậc trong nền xây dựng ở trong nước và thế giới.
Để đạt được những thành tựu như vậy, chúng ta đã phải học hỏi và tự trau dồi kiến thức cho đội ngũ chuyên gia trong nước và nâng cao trình độ tay nghề của đội ngũ công nhân kỹ thuật. Ngoài ra, các công trình được xây dựng hơn 20 năm nhưng vẫn còn đảm bảo về chất lượng, đó là do công tác bảo trì bảo dưỡng công trình theo kế hoạch đề ra. Để làm được như vậy, các công trình cần phải lập hồ sơ quản lý chất lượng công trình để các đơn vị tư vấn và chủ đầu tư hoặc đơn vị thụ hưởng biết được cấu tạo và công năng của từng hạng mục, từ đó mới tìm ra giải pháp vận hành công trình đạt được chất lượng tốt nhất.2 Quản lý hồ sơ chất lượng ở Việt Nam và trên thế giới 1.1 Quản lý hồ sơ chất lượng ở Việt Nam Ngành kỹ thuật xây dựng dân dụng tại Việt Nam hiện nay đã đạt được những thành tựu lớn đáng được quan tâm như Trung tâm Hội nghị Quốc gia (Hà Nội), công trình Trung tâm Hành chính Thành phố Đà Nẵng (Đà Nẵng). công trình Vincom Landmark 81 (HCM), khu đô thị Sala (HCM), công trình Bitexco Financial Tower (HCM),… Các công trình tiêu biểu nói trên và các công trình đang xây dựng đã được các nhà thầu xây dựng lớn ở trong nước và ở ngoài nước áp dụng những công nghệ và kỹ thuật xây dựng tiên tiến trên thế giới.
Về chất lượng công trình nói chung đã đạt được chất lượng tốt nhất và hồ sơ quản lý chất lượng công trình nói riêng đã được các nhà thầu xây dựng và nhà thầu tư vấn kiểm soát rất chặt chẽ vì đó là một phần quan trọng phản ánh được chất lượng thực tế của công trình. Các công trình có qui mô lớn và nhỏ trong nước được lập bộ hồ sơ chất lượng có các nội dung và trình bày không giống nhau nhưng đều tuân theo những qui định của Pháp luật hiện hành, đảm bảo tính thống nhất về nội dung chính của hồ sơ chất lượng công trình để kiểm tra và kiểm soát chất lượng công trình được tốt nhất. Các nhà thầu xây dựng đều lặp một bộ hồ sơ quản lý chất lượng công trình và qui trình quản lý hồ sơ chất lượng riêng không giống nhau. Có thể bộ hồ sơ đó được thiết lập tự động bằng một phần mềm do công ty viết hoặc được lập bằng phần mềm tin học văn phòng đơn giản.
Hồ sơ chất lượng công trình hiện tại ở Việt Nam đang được lập theo nội dung chính của các văn bản Pháp luật sau: Luật Xây dựng số 50/ 2014/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2014; Nghị định số 46/ 2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ về Quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng. Thông tư số 26/ 2016/TT-BXD ngày 26 tháng 10 năm 2016 của Bộ Xây dựng về Quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng; 8 Thông tư số 04/ 2019/TT-BXD ngày 16 tháng 8 năm 2019 của Bộ Xây dựng về Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 26/ 2016/TT-BXD ngày 26/10/2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng. Luật số 62/ 2020/QH ngày 17/6/2020 của Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số 50/ 2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 03/ 2016/QH14, Luật số 35/ 2018/QH14 và Luật số 40/ 2019/QH14.