Chương 1 TỎNG QUAN 1. Dat đai và hệ thống quản lý dat đai 1. Đất đai và phân loại đất đai 1. Dat đai Về mặt thuật ngữ khoa học có thể hiểu theo nghĩa rộng như sau: “Đất đai” là một điện tích cụ thể của bề mặt trái đất, bao gồm tất cả các yếu tố cau thành của môi trường sinh thái ngay trên và dưới bề mặt đó như: Khí hậu bề mặt, thổ nhưỡng, dạng địa hình, mặt nước (hồ, sông suối, đầm lầy.), các lớp trầm tích sát bề mặt cùng với nước ngầm và khoáng sản trong lòng đất, tập đoàn thực vật và động vật, trạng thai định cư của con người, những kết quả hoạt động của con người trong quá khứ và hiện tại để lại (san nền, hồ chứa nước hay hệ thống tiêu thoát nước, đường sa, nhà cửa.
Như vậy, “đất đai” là một khoảng không gian có giới hạn, theo chiều thắng đứng (gồm khí hậu của bầu khí quyền, lớp đất phủ bề mặt, thảm thực vật, động vật, điện tích mặt nước, tài nguyên nước ngầm và khoáng sản trong lòng đất), theo chiều nằm ngang - trên mặt đất (là sự kết hợp giữa thé nhưỡng, địa hình, thuỷ văn, thảm thực vật và các thành phần khác) giữ vai trò quan trọng và có ý nghĩa to lớn đối với hoạt động sản xuất cũng như cuộc sống của xã hội loài người (Williams, 1981). Phân loại đất đai Theo Luật Dat đai 2013 bao gồm 3 nhóm đất chính: (1) Nhóm đất nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây: - Dat trồng cây hàng năm gồm dat trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác; - Dat trong cây lâu năm; - Đất rừng sản xuất; - Đất rừng phòng hộ; - Đất rừng đặc dụng; - Đất nuôi trồng thủy sản; - Đất làm muối; (2) Nhóm đất phi nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây: - Đất ở gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị; - Đất xây dựng trụ sở cơ quan; - Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; - Dat xây dựng công trình sự nghiệp gồm đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp; đất xây dựng cơ sở văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục va dao tạo, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ, ngoại giao và công trình sự nghiệp khác; - Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp gồm đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất; đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm; - Đất sử dụng vào mục đích công cộng gồm đất giao thông (gồm cảng hàng không, sân bay, cảng đường thủy nội địa, cảng hàng hải, hệ thống đường sắt, hệ thống đường bộ và công trình giao thông khác); thủy lợi; đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh; đất sinh hoạt cộng đồng, khu vui chơi, giải trí công cộng; đất công trình năng lượng; dat công trình bưu chính, viễn thong; dat chợ; đất bãi thai, xử lý chất thải và đất công trình công cộng khác; - Đất cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng; - Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng; - Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng; - Dat phi nông nghiệp khác gồm đất làm nhà nghỉ, lán, trại cho người lao động trong cơ sở sản xuất; đất xây dựng kho và nhà để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ phục vụ cho sản xuât nông nghiệp và đât xây dựng công trình khác của người sử dụng đất không nhằm mục đích kinh doanh mà công trình đó không gắn liền với đất ở; (3) Nhóm dat chưa sử dụng gồm các loại đất chưa xác định mục đích sử dụng. Hệ thống quản lý đất đai 1. Phân loại hệ thống quản lý đất đai a.
Phân loại theo hình thức quản lý Phân loại hệ thống quản lý đất đai theo hình thức quản lý như sau: * Hệ thống địa bạ Hệ thống địa bạ là hệ thống các loại số sách quan lý — đăng ký đất đai, ghi chép và mô tả thật rõ ràng, từ tong quát đến chỉ tiết các thông tin về đặc điểm tự nhiên, loại hạng dat, chủ sở hữu, đơn vị hành chính, địa danh của từng thửa dat đai,. cũng như là căn cứ pháp lý dé xác định quyền, nghĩa vụ của Nhà nước và người sử dụng đất (Đào Xuân Bái, 2020). * Hệ thống bằng khoán Hệ thống bằng khoán hay còn gọi là hệ thống GCN. Là hệ thống hồ sơ ra đời sau hệ thong dia bạ, khi các mối quan hệ đất đai đã trở nên phức tạp hơn và đất đai có giá trị hơn, khi chủ nghĩa tư bản tiến hành công nghiệp hoá.
Hệ thống hồ sơ này gồm có: Bản đồ địa chính chính quy, các s6 đăng ký đất dai, GCN quyền sở hữu đất (ở Việt Nam là GCNQSDĐ). GCN chính là chứng thư pháp lý do người sở hữu đất (ở Việt Nam là chủ sử dụng đất) trực tiếp nắm giữ (Nguyễn Khắc Thái Sơn, 2017). Phân loại theo hệ thống tổ chức bộ máy quản lý Có ba hình thức tô chức co bản: - Hệ thống tập trung: là hệ thống được áp dụng ở những nước có hệ thống quản lý tập quyền cả vĩ mô và vi mô. Duy nhất chỉ có cơ quan trung ương trực tiếp quản lý quỹ đất trong toàn quốc cũng như quản lý đến từng thửa đất.
- Hệ thông phân tán tuyệt đối: là hệ thống mà cơ quan trung ương không trực tiếp quản lý. Toàn bộ hệ thống được giao cho địa phương quản lý tới vùng và thửa. - Hệ thống phân tán tương đối: là hệ thống mà cơ quan trung ương quản lý vĩ mô trên tổng quỹ đất quốc gia còn cơ quan địa phương quản lý vi mô và quản lý hành chính. Những nước có quy mô trung bình và trung bình lớn như Việt Nam đều thích hợp cho việc áp dụng hệ thống này (Đào Xuân Bái, 2020).
Quản lý Nhà nước về đất đai a. Khái niệm và nguyên tắc Quản lý Nhà nước về đất đai là hoạt động t6 chức và điều chỉnh bằng quyền lực Nhà nước đối với các hành vi của các chủ thé tham gia vào quan hệ pháp luật đất đai đề thực hiện và bảo vệ quyền sở hữu toàn dân về đất đai nhằm duy trì và phát triển các quan hệ đất đai theo trật tự pháp luật quy định. Như vậy quản lý Nhà nước về đất đai là tổng hợp các hoạt động của cơ quan Nhà nước về đất đai: Đó là các hoạt động trong việc nắm và quản lý tình hình sử dụng dat dai; trong việc phân bé dat đai vào các mục dich sử dụng theo chủ trương của Nha nước; trong việc kiểm tra, giám sát quá trình sử dụng đất. Theo Nguyễn Khắc Thái Sơn (2007), đối tượng của quản lý đất đai là tài nguyên đất đai, cho nên quản lý Nhà nước về đất đai phải đảm bảo nguyên tắc sau: - Phải quản lý toàn bộ von đất đai hiện có của quốc gia, không được quản lý lẻ tẻ từng vùng.
- Nội dung tài liệu quản lý không phụ thuộc vào mục đích sử dụng. - Số liệu quản lý đất đai phải bao hàm cả số lượng, chất lượng, loại, hạng mục phục vụ cho mục đích sử dụng đất của các loại đó. - Quản lý đất đai phải thé hiện theo hệ thống và phương pháp thống nhất trong toàn quốc. - Những quy định, biểu mẫu phải được thống nhất cả nước, trong ngành địa chính.
- Số liệu so sánh không chỉ theo từng đơn vị nhỏ mà phải được thống nhất so sánh cả nước. - Tài liệu trong quản lý phải đơn giản phổ thông trong cả nước. - Những điều kiện riêng biệt của từng địa phương, cơ sở phải phản ánh được. - Những điều kiện riêng lẻ phải khách quan, chính xác, đúng những kết quả, số liệu nhận được từ thực tế.
- Tài liệu quản lý đất đai phải đảm bảo tính pháp luật, phải đầy đủ, đúng thực - Quản lý Nhà nước về đất đai phải trên cơ sở pháp luật, luật đất đai và các văn bản, biêu mẫu quy định, hướng dẫn của Nhà nước và các cơ quan chuyên môn từ Trung ương đến địa phương. - Quản lý đất đai phải tuân theo nguyên tắc tiết kiệm mang lại hiệu quả kinh tế cao, phát trién bền vững. Nội dung quản lý Nhà nước về đất đai Tại Điều 22 Luật Đất đai năm 2013 quy định nội dung quản lý Nhà nước về đất đai như sau: 1. Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dung đất đai và tổ chức thực hiện văn bản đó.
Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính. Khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất; điều tra, đánh giá tài nguyên đất; điều tra xây dựng giá đất. Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyền mục đích sử dụng đất.
Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất. Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Thống kê, kiêm kê dat đai. 9, Xây dựng hệ thống thông tin đất đai.
Quản lý tài chính về đất đai và giá đất. Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất. Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai. Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai.
Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tổ cáo trong quản lý và sử dụng đất đai. Quản lý hoạt động dịch vụ về đất đai. Quản lý hệ thống hồ sơ địa chính số 1. Hồ sơ địa chính Hồ sơ địa chính là loại tài liệu đặc thù, đóng vai trò quan trọng trong lĩnh vực quản lý nhà nước về đất đai.
Chính vì vậy, ở nước ta, hồ sơ địa chính được lập ở tất cả các đơn vị hành chính và các cấp hành chính, trải qua các thời kỳ lịch sử khác nhau. Hồ sơ địa chính được lập ra thông qua việc sử dụng nhiều phương tiện khoa học kỹ thuật khác nhau, bao gồm cả tài liệu giấy, tài liệu quản lý trên các phần mềm ứng dụng, văn ban quản lý và tài liệu kỹ thuật (bản đỏ), bảng biểu.