Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khu vực miền núi Việt Nam chiếm khoảng 3/4 diện tích tự nhiên với địa hình chia cắt phức tạp, đất dốc và phần lớn hoạt động sản xuất nông nghiệp phụ thuộc vào nước trời. Tình trạng xói mòn, rửa trôi sau mỗi chu kỳ canh tác cùng với khả năng tiếp cận thị trường hạn chế đã ảnh hưởng trực tiếp đến sinh kế của người dân, khiến tỷ lệ đói nghèo ở vùng cao còn duy trì ở mức đáng kể.

Xã San Sả Hồ (huyện Sa Pa, tỉnh Lào Cai) là xã vùng cao nằm trong vùng lõi của Vườn quốc gia Hoàng Liên. Địa phương sở hữu nhiều loại hình canh tác như rừng trồng, ruộng bậc thang, nương rẫy và vườn nhà. Tuy nhiên, hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường của các hệ thống canh tác này chưa được đánh giá một cách toàn diện và có hệ thống để tương xứng với tiềm năng địa phương.

Đề tài "Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp góp phần hoàn thiện hệ thống cây trồng tại xã San Sả Hồ, huyện Sa Pa, tỉnh Lào Cai" do sinh viên Nguyễn Thị Thư thực hiện thuộc ngành Nông Lâm Kết Hợp, Trường Đại học Lâm nghiệp (niên khóa 2009–2013) nhằm giải quyết bài toán trên.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài gồm 4 nội dung cụ thể:

  1. Phân loại các hệ thống cây trồng tại điểm nghiên cứu.
  2. Đánh giá hiệu quả của các hệ thống cây trồng tại điểm nghiên cứu trên các mặt kinh tế, xã hội và môi trường.
  3. Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển các hệ thống cây trồng tại địa bàn.
  4. Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả một số hệ thống cây trồng tại điểm nghiên cứu theo hướng sản xuất bền vững.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các hệ thống cây trồng (HTCT) và phương thức canh tác (PTCT) nông lâm nghiệp điển hình.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn xã San Sả Hồ, huyện Sa Pa, tỉnh Lào Cai; tập trung khảo sát chi tiết tại thôn Sín Chải (thôn hội tụ đầy đủ các phương thức canh tác đặc trưng).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu thực trạng đến năm 2012, khóa luận hoàn thành vào tháng 5 năm 2013.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và khái niệm áp dụng

Khóa luận vận dụng lý thuyết hệ thống do L. Von Bertalanffy đề xướng từ đầu thế kỷ 20 làm nền tảng tiếp cận. Nghiên cứu xem xét hệ thống nông nghiệp (HTNN) như một chỉnh thể hữu cơ gồm hệ sinh thái tự nhiên và hệ sinh thái kinh tế - xã hội, trong đó con người giữ vai trò trung tâm điều khiển (dẫn chiếu theo quan điểm của Grigg 1977, Mazoyer 1986, Jouve 1988).

Hệ thống canh tác (Farming System) được định nghĩa là kiểu sản xuất ổn định qua sự sắp xếp của nông hộ nhằm đáp ứng các điều kiện tự nhiên, sinh học và kinh tế - xã hội cụ thể. Hệ thống cây trồng (Cropping System) là thành phần cấu thành chính, biểu hiện qua sự bố trí không gian và thời gian của các loài cây (trồng xen, trồng gối, luân canh, trồng theo băng, canh tác phối hợp, vườn hỗn hợp). Khóa luận cũng tổng quan các mô hình canh tác kinh điển trên thế giới như hệ thống Taungya (Myanmar, 1856), ruộng bậc thang Ifugao (Philippines), mô hình nông lâm kết hợp tại Trung Quốc, Thái Lan và các quy trình kỹ thuật canh tác đất dốc bền vững (SALT 1, 2, 3, 4).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp thu thập số liệu thứ cấp và điều tra thực địa có sự tham gia của người dân (PRA):

  • Thu thập tài liệu thứ cấp: Số liệu điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, báo cáo thống kê đất đai năm 2012 từ UBND xã San Sả Hồ; số liệu khí tượng thủy văn trạm Sa Pa.
  • Chọn điểm và chọn hộ nghiên cứu: Lựa chọn thôn Sín Chải làm điểm đại diện. Tiến hành phân loại hộ dân thành 3 nhóm (Nhóm I: đủ ăn/khá giả; Nhóm II: thiếu lương thực vài tháng; Nhóm III: nghèo, thiếu ăn thường xuyên) dựa trên tiêu chí do cộng đồng tự xác định. Chọn mẫu ngẫu nhiên phỏng vấn sâu 20–30 hộ gia đình thuộc các nhóm hộ đại diện cho các PTCT.
  • Công cụ PRA:
    • Điều tra theo tuyến và xây dựng sơ đồ lát cắt địa hình từ cao xuống thấp.
    • Xây dựng biểu đồ lịch mùa vụ nhằm phân tích phân bố lao động, thời tiết và chu kỳ sinh trưởng cây trồng.
    • Thảo luận nhóm với cán bộ xã, thôn và nông dân nòng cốt để cho điểm đánh giá hiệu quả xã hội và môi trường (vận dụng phương pháp cho điểm theo Phạm Quang Vinh, 2002).
    • Phân tích ma trận điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức (SWOT).
  • Phương pháp xử lý và phân tích số liệu:
    • Cây dài ngày (phân tích động qua Excel với suất chiết khấu $r = 10%$): Giá trị hiện tại của lợi nhuận dòng ($NPV$), tỷ suất thu nhập/chi phí ($BCR$), tỷ lệ hoàn vốn nội bộ ($IRR$).
    • Cây ngắn ngày (phân tích tĩnh): Cân đối tổng thu, chi phí, lợi nhuận ròng và tỷ suất thu nhập/chi phí theo chu kỳ 1 năm quy về đơn vị 1 ha.
    • Chỉ số hiệu quả tổng hợp ($E_{ct}$): Tích hợp đồng thời 3 nhóm chỉ tiêu kinh tế, xã hội và môi trường theo công thức: $$E_{ct} = \frac{1}{3} \sum_{i=1}^{n} \left( \frac{E_i}{E_{i_max}} \right)$$

Nội dung chính theo từng chương

Phần I: Đặt vấn đề

Trình bày tính cấp thiết của việc phát triển kinh tế nông lâm nghiệp miền núi gắn liền với thâm canh chiều sâu và bảo vệ môi trường sinh thái. Nêu rõ thực trạng sản xuất trên đất dốc tại xã San Sả Hồ và sự cần thiết phải lựa chọn các hệ thống cây trồng phù hợp với đặc thù tự nhiên, tập quán canh tác của địa phương.

Phần II: Tổng quan vấn đề nghiên cứu

Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hệ thống, hệ thống nông nghiệp và hệ thống canh tác; phân tích tác động của các yếu tố tự nhiên (khí hậu, nhiệt độ, lượng mưa, độ ẩm, ánh sáng, đất đai), kỹ thuật (giống, thời vụ, luân canh, xen canh) và kinh tế - xã hội đến cơ cấu cây trồng. Tổng quan tình hình nghiên cứu hệ thống cây trồng trên thế giới (Châu Âu, Myanmar, Trung Quốc, Thái Lan, Hà Lan) và tại Việt Nam (các công trình của Bùi Huy Đáp, Trần Đức Viên, Nguyễn Ninh Thực, Hoàng Kim, Nguyễn Đậu, Nguyễn Văn Chương).

Phần III: Mục tiêu, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác định cụ thể 4 mục tiêu, 4 nội dung nghiên cứu; trình bày quy trình chọn thôn điểm Sín Chải, phương pháp chọn hộ, biểu mẫu điều tra phỏng vấn, quy trình thực hiện các công cụ PRA (lát cắt, lịch mùa vụ, thảo luận nhóm, phân tích SWOT) và các công thức toán học tính toán chỉ tiêu tài chính ($NPV, BCR, IRR$) cùng chỉ số tổng hợp $E_{ct}$.

Phần IV: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

1. Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội

  • Vị trí và địa hình: Nằm trong vùng lõi VQG Hoàng Liên, cách trung tâm huyện Sa Pa 2 km về phía Tây Nam. Địa hình chia cắt mạnh gồm 4 dạng: dưới 15° (trồng lúa), 15–20° (cây ăn quả, hoa màu), 20–25° (cây công nghiệp, rừng sản xuất) và trên 25° (rừng tự nhiên phòng hộ).
  • Thổ nhưỡng và khí hậu: Gồm đất mùn Alit núi cao (700–1700 m), đất Feralit vàng đỏ vùng núi thấp (500–700 m) và đất phù sa bồi tụ ven suối. Khí hậu cận nhiệt đới - ôn đới ẩm, mùa hè mát (ban ngày 20–25°C, ban đêm 13–15°C), mùa đông có sương muối, nhiệt độ dưới 0°C. Lượng mưa trung bình 2.717 mm/năm (tập trung tháng 4–10), độ ẩm không khí bình quân 87,7%.
  • Dân sinh và hạ tầng: Toàn xã có 4 thôn (Ý Lình Hồ 1, Ý Lình Hồ 2, Sín Chải, Cát Cát) với 607 hộ, 3.792 nhân khẩu, người H'Mông chiếm 98%. Lao động trong độ tuổi là 1.635 người (43,12%). Hạ tầng giao thông có 2 km đường liên xã rải nhựa, 11 km đường trục thôn, 17,5 km đường ngõ xóm (chủ yếu là đường đất). Hệ thống thủy lợi có 14 đập dâng, 32,5 km kênh mương (10,5 km kiên cố hóa). Tỷ lệ hộ nghèo là 25,5%.
Hạng mục sử dụng đất Diện tích (ha) Tỷ lệ (%)
1. Đất nông nghiệp 392,76 7,03
- Đất trồng lúa 219,38 3,92
- Đất trồng ngô 90,00 1,61
- Đất trồng cây hàng năm khác 160,43 2,87
- Đất trồng cây lâu năm 12,50 0,22
2. Đất lâm nghiệp 4.970,86 88,92
- Đất rừng sản xuất 1.105,02 19,77
- Đất rừng đặc dụng 3.865,84 69,15
3. Đất nuôi trồng thủy sản 1,50 0,03
4. Đất phi nông nghiệp 123,75 2,20
5. Đất chưa sử dụng 101,13 1,81
Tổng diện tích tự nhiên 5.590,00 100,00

2. Hiện trạng sản xuất nông lâm nghiệp và bố trí không gian

  • Trồng trọt: Lúa mùa gieo cấy 219,38 ha (lúa lai chiếm 90,83%, lúa địa phương chiếm 9,17%), năng suất 45,6 tạ/ha, sản lượng 1.000,4 tấn; Ngô mùa 90 ha, năng suất 25,0 tạ/ha, sản lượng 225 tấn; Chè 5,7 ha, năng suất 61,0 tạ/ha, sản lượng 34,8 tấn; Cây ăn quả (đào, mận) 6,8 ha, năng suất 22,0 tạ/ha, sản lượng 14,96 tấn; Rau các loại 1,8 ha, năng suất 105,0 tạ/ha, sản lượng 18,9 tấn.
  • Chăn nuôi: Tổng đàn gia súc 2.692 con (trâu bò 672 con, ngựa 59 con, lợn 1.772 con, dê 189 con), gia cầm 2.020 con.
  • Lâm nghiệp: Toàn xã có 388 ha Thảo quả, trong đó 80% trồng dưới tán rừng tự nhiên, 57 ha trồng dưới tán rừng trồng (chủ yếu là cây Tống quá sủ và cây bản địa như Kháo, Dẻ).
  • Lát cắt địa hình và lịch mùa vụ: Bố trí không gian từ cao xuống thấp gồm: Rừng tự nhiên phòng hộ (>25°) $\rightarrow$ Rừng trồng Thảo quả $\rightarrow$ Vườn nhà trồng Chè xen Đào/Mận $\rightarrow$ Ruộng bậc thang cấy Lúa, Ngô. Sản xuất mang tính thời vụ cao, độc canh 1 vụ/năm dựa vào nước mưa, dẫn đến tình trạng thiếu hụt lao động cục bộ vào các tháng 7, 8, 9 và thiếu đói giáp hạt vào mùa khô.

3. Đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường của các HTCT

Nghiên cứu xác định 6 phương thức canh tác (PTCT) chủ yếu tại điểm nghiên cứu:

  • PTCT 1: Thảo quả + Cây bản địa (Rừng trồng)
  • PTCT 2: Ngô độc canh (Ruộng bậc thang)
  • PTCT 3: Lúa độc canh (Ruộng bậc thang)
  • PTCT 4: Bắp cải + Su su + Cải mèo (Vườn nhà/ruộng)
  • PTCT 5: Đào xen Chè (Vườn nhà)
  • PTCT 6: Chè thuần loài (Vườn nhà)
Chỉ tiêu phân tích PTCT 1 (Thảo quả + bản địa) PTCT 5 (Đào xen Chè) PTCT 6 (Chè thuần loài)
Lợi nhuận quy về 1 năm (triệu đồng/ha) 1,603 4,759 6,396
Tổng lợi nhuận chu kỳ đầu tư (triệu đồng) 8,103 23,794 31,981
Tỷ suất thu nhập / chi phí ($BCR$) 1,185 1,877 2,526
Tỷ lệ hoàn vốn nội bộ ($IRR$) 18% 50% 75%
Chỉ tiêu phân tích (cây ngắn ngày) PTCT 2 (Ngô độc canh) PTCT 3 (Lúa độc canh) PTCT 4 (Rau hỗn hợp)
Thu nhập (triệu đồng/ha/năm) 21,360 29,640 42,000
Chi phí (triệu đồng/ha/năm) 14,620 21,685 20,505
Lợi nhuận ròng (triệu đồng/ha/năm) 6,740 7,955 21,495
Tỷ suất thu nhập / chi phí 1,461 1,367 2,048
  • Hiệu quả xã hội: PTCT 4 đạt điểm cao nhất (71 điểm) và PTCT 5 (64 điểm) do nhanh cho thu hoạch, tạo việc làm và dễ tiêu thụ; PTCT 6 đạt 54 điểm do gặp trở ngại về thị trường chế biến chè búp.
  • Hiệu quả môi trường: PTCT 1 dẫn đầu (47 điểm) nhờ vai trò giữ nước đầu nguồn, độ che phủ cao và chống xói mòn; PTCT 6 thấp nhất (41 điểm) vì canh tác chè thuần loài khiến đất dễ bị thoái hóa nếu không che phủ.
  • Hiệu quả tổng hợp ($E_{ct}$):
    • Cây dài ngày: Chè thuần loài ($E_{ct} = 0,905$, Xếp hạng 1) $\rightarrow$ Đào xen Chè ($E_{ct} = 0,892$, Xếp hạng 2) $\rightarrow$ Thảo quả + Cây bản địa ($E_{ct} = 0,724$, Xếp hạng 3).
    • Cây ngắn ngày: Cải bắp + Su su + Cải mèo ($E_{ct} = 1,000$, Xếp hạng 1) $\rightarrow$ Lúa độc canh ($E_{ct} = 0,766$, Xếp hạng 2) $\rightarrow$ Ngô độc canh ($E_{ct} = 0,765$, Xếp hạng 3).

Phần V: Kết luận và kiến nghị

Tổng hợp 5 kết luận về hạn chế của nền sản xuất mang tính tự cấp tự túc, đất dốc bỏ hoang sau vụ mùa, thiếu vắng mô hình nông lâm kết hợp hoàn chỉnh; đề xuất 3 nhóm kiến nghị hoàn thiện hạ tầng, nghiên cứu nhân rộng mô hình và chính sách hỗ trợ nông dân.


Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Xác lập bức tranh hiện trạng sử dụng đất và canh tác tại xã San Sả Hồ với tỷ lệ đất lâm nghiệp chiếm ưu thế tuyệt đối (88,92%), quỹ đất nông nghiệp hạn hẹp (7,03%) đòi hỏi các mô hình thâm canh chiều sâu.
  • Phân tích định lượng hiệu quả tài chính của 6 phương thức canh tác: PTCT rau hỗn hợp (bắp cải, su su, cải mèo) cho lợi nhuận vượt trội (21,495 triệu đồng/ha/năm, $BCR = 2,048$); mô hình Chè thuần loài và Đào xen Chè đạt tỷ suất hoàn vốn nội bộ cao ($IRR$ từ 50% đến 75%).
  • Đánh giá vai trò phòng hộ sinh thái của mô hình Thảo quả dưới tán rừng Tống quá sủ và rừng tự nhiên (đạt điểm môi trường cao nhất 47/50), chứng minh đây là cây lâm sản ngoài gỗ chiến lược vừa bảo vệ rừng đặc dụng vừa tạo thu nhập ổn định lâu dài (30–45 năm thu hoạch).

Hệ thống giải pháp đề xuất

  1. Cải thiện hệ thống cây trồng hiện có:
    • HTCT Rừng trồng: Giữ nguyên mô hình Thảo quả dưới tán rừng nhằm bảo vệ lưu vực đầu nguồn VQG Hoàng Liên.
    • HTCT Vườn nhà: Cải tạo theo hướng trồng xen cây ăn quả chất lượng cao với cây chè; bổ sung băng cây họ đậu (đậu tương, lạc, đỗ) để chống xói mòn, tạo nguồn phân xanh và thức ăn gia súc.
    • HTCT Ruộng bậc thang: Chuyển đổi đất ruộng 1 vụ bỏ hoang mùa khô sang mô hình luân canh lúa mùa - rau ôn đới (bắp cải, su hào, cải mèo).
  2. Giải pháp giống và cơ cấu cây trồng: Tuyển chọn giống cây ăn quả bản địa năng suất cao, phát triển các giống rau đậu cải tạo đất.
  3. Giải pháp vốn và hạ tầng: Đề xuất cơ chế tín dụng ưu đãi dài hạn phù hợp chu kỳ cây lâm nghiệp; huy động vốn ngân sách kiên cố hóa hệ thống kênh mương và đường giao thông nội đồng.
  4. Giải pháp khuyến nông và thị trường: Mở các lớp tập huấn kỹ thuật sấy thảo quả tại nương, kỹ thuật đốn tỉa chè; hỗ trợ xây dựng thương hiệu nông sản đặc sản Sa Pa và thông thoáng thủ tục lưu thông hàng hóa.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Khảo sát thực địa và phỏng vấn chuyên sâu tập trung phần lớn tại 1 thôn điểm (thôn Sín Chải) với quy mô mẫu 20–30 hộ, chưa bao quát chi tiết toàn bộ điều kiện vi khí hậu của cả 4 thôn trong xã.
    • Việc đánh giá hiệu quả môi trường sinh thái chủ yếu dựa trên phương pháp cho điểm PRA thông qua cảm nhận của người dân và cán bộ địa phương, chưa có điều kiện đo đạc thực nghiệm định lượng về lượng đất xói mòn, rửa trôi dinh dưỡng qua các mùa vụ.
    • Các chỉ tiêu phân tích tài chính cây dài ngày ($NPV, BCR, IRR$) mới dừng ở chu kỳ đầu tư ban đầu (5 năm đối với chè/cây ăn quả).
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi điều tra sang các thôn lân cận (Ý Lình Hồ 1, Ý Lình Hồ 2, Cát Cát) để so sánh biến thiên sinh thái.
    • Thiết lập ô tiêu chuẩn đo đạc lượng đất xói mòn và phân tích hàm lượng N, P, K trong đất theo thời gian canh tác.
    • Nghiên cứu cải tiến lò sấy thảo quả tiết kiệm củi nhằm giảm áp lực khai thác gỗ rừng tự nhiên.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng: Sinh viên, học viên chuyên ngành Nông Lâm Kết Hợp, Lâm học, Quản lý tài nguyên rừng, Phát triển nông thôn và Khuyến nông.
  • Nội dung giá trị:
    • Quy trình kết hợp công cụ đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia (PRA) với các mô hình tính toán tài chính dự án ($NPV, BCR, IRR$) trong phân tích hệ thống canh tác.
    • Phương pháp xây dựng sơ đồ lát cắt địa hình gắn với phân vùng sử dụng đất dốc vùng cao.
    • Mô hình mẫu về tính toán chỉ số hiệu quả canh tác tổng hợp ($E_{ct}$) tích hợp đồng thời 3 khía cạnh kinh tế, xã hội và môi trường.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu sử dụng đất của xã San Sả Hồ năm 2012 có đặc điểm nổi bật gì? Tổng diện tích tự nhiên của xã là 5.590 ha. Trong đó, đất sản xuất lâm nghiệp chiếm ưu thế áp đảo với 4.970,86 ha (88,92%), bao gồm 3.865,84 ha rừng đặc dụng và 1.105,02 ha rừng sản xuất. Đất sản xuất nông nghiệp chỉ có 392,76 ha (7,03%), đất chưa sử dụng còn 101,13 ha (1,81%).

2. Phương thức canh tác nào đạt chỉ số hiệu quả tổng hợp ($E_{ct}$) cao nhất đối với nhóm cây dài ngày và ngắn ngày?

  • Đối với cây dài ngày: Mô hình Chè thuần loài đạt $E_{ct} = 0,905$ (Xếp hạng 1), tiếp theo là Đào xen Chè ($E_{ct} = 0,892$).
  • Đối với cây ngắn ngày: Mô hình Cải bắp + Su su + Cải mèo đạt $E_{ct} = 1,000$ (Xếp hạng 1 tối ưu), vượt trội hơn hẳn so với Lúa độc canh ($E_{ct} = 0,766$) và Ngô độc canh ($E_{ct} = 0,765$).

3. Vì sao mô hình Thảo quả dưới tán rừng có chỉ số tài chính ($NPV, BCR, IRR$) thấp hơn Chè nhưng vẫn là cây trồng chiến lược? Mô hình Thảo quả dưới tán rừng có chu kỳ kinh doanh dài, thời gian kiến thiết cơ bản 3–4 năm và vốn đầu tư thu hồi chậm ($IRR = 18%$, $NPV = 8,103$ triệu đồng/chu kỳ). Tuy nhiên, phương thức này đạt điểm đánh giá môi trường cao nhất (47 điểm), đóng vai trò sống còn trong việc giữ nước, chống sạt lở đất dốc, bảo vệ rừng đầu nguồn VQG Hoàng Liên và cho thu hoạch kéo dài từ 30 đến 45 năm.

4. Khóa luận phân loại hộ gia đình tại điểm nghiên cứu theo những tiêu chí nào? Người dân tự phân loại thành 3 nhóm hộ dựa trên 6 tiêu chí: Lương thực (đủ ăn quanh năm hay thiếu đói); Thu nhập bình quân đầu người; Tư liệu sản xuất (số lượng trâu bò, diện tích đất rừng/vườn); Nguồn lao động chính; Kinh nghiệm sản xuất; Cơ sở vật chất - tài sản gia đình (chất lượng nhà ở, phương tiện nghe nhìn, đi lại).

5. Tác giả đề xuất giải pháp kỹ thuật cụ thể nào cho diện tích ruộng bậc thang một vụ? Khắc phục tình trạng sau thu hoạch vụ lúa mùa đất bị bỏ trống làm bãi chăn thả khiến đất bí chặt và nghèo dinh dưỡng, tác giả đề xuất áp dụng công thức luân canh: 1 vụ lúa mùa kết hợp 1 vụ rau màu ôn đới vụ đông xuân (bắp cải, su hào, cải mèo) nhằm tận dụng ẩm độ đất, tăng hệ số sử dụng đất và nâng cao thu nhập.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thư đã cung cấp luận cứ khoa học và thực tiễn về thực trạng canh tác nông lâm nghiệp tại xã San Sả Hồ, huyện Sa Pa. Công trình đã làm rõ tính ưu việt của các mô hình xen canh, luân canh rau màu ôn đới và bảo tồn thảo quả dưới tán rừng thông qua hệ số đánh giá kinh tế - xã hội - môi trường đồng bộ. Các giải pháp đề xuất là tài liệu tham khảo hữu ích cho công tác quy hoạch phát triển nông lâm nghiệp bền vững tại các xã vùng đệm vườn quốc gia vùng Tây Bắc.