Luận văn thạc sĩ giải pháp hỗ trợ sản xuất nông nghiệp trong điều kiện biến đổi khí hậu tại hệ thống tưới phú ninh quảng nam

Luận văn thạc sĩ đề xuất giải pháp hỗ trợ sản xuất nông nghiệp bền vững tại hệ thống tưới Phú Ninh, Quảng Nam trong bối cảnh biến đổi khí hậu.

Trường đại học

Đại học Thủy Lợi

Chuyên ngành

Kinh tế và Quản lý

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn

2016

112
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Cơ sở lý luận và thực tiễn về hỗ trợ sản xuất nông nghiệp trong biến đổi khí hậu

Chương này tập trung vào việc phân tích khái niệmvai trò của hệ thống tướicông trình thủy lợi trong nền kinh tế quốc dân. Hệ thống tưới được định nghĩa là một tập hợp các công trình từ đầu mối đến mặt ruộng, đảm bảo cung cấp và tiêu thoát nước cho cây trồng. Công trình thủy lợi không chỉ phục vụ nông nghiệp mà còn hỗ trợ các ngành khác như công nghiệp, sinh hoạt, và du lịch. Biến đổi khí hậu được nhấn mạnh là nguyên nhân chính gây ra các hiện tượng thời tiết cực đoan, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sản xuất nông nghiệp. Các giải pháp hỗ trợ nông nghiệp cần được xây dựng dựa trên sự thích ứng với biến đổi khí hậu để đảm bảo nông nghiệp bền vững.

1.1. Khái niệm và vai trò của hệ thống tưới

Hệ thống tưới là một phần không thể thiếu trong nông nghiệp, đặc biệt trong bối cảnh biến đổi khí hậu. Nó không chỉ cung cấp nước cho cây trồng mà còn giúp tiêu thoát nước khi cần thiết. Công trình thủy lợi đóng vai trò quan trọng trong việc tăng diện tích canh tác, cải tạo đất, và hỗ trợ các ngành kinh tế khác. Phú Ninh, với hệ thống tưới quy mô lớn, là một ví dụ điển hình về việc ứng dụng công nghệ tưới để đối phó với biến đổi khí hậu.

1.2. Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến nông nghiệp

Biến đổi khí hậu gây ra các hiện tượng thời tiết cực đoan như hạn hán, lũ lụt, và xâm nhập mặn, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sản xuất nông nghiệp. Tại Quảng Nam, hệ thống tưới Phú Ninh đã chứng kiến sự suy giảm hiệu quả do biến đổi khí hậu. Các giải pháp thích ứng biến đổi khí hậu cần được áp dụng để đảm bảo nông nghiệp bền vững, bao gồm việc chuyển đổi giống cây trồng và áp dụng kỹ thuật tưới tiên tiến.

II. Thực trạng hỗ trợ sản xuất nông nghiệp tại hệ thống tưới Phú Ninh

Chương này đánh giá thực trạng sản xuất nông nghiệp tại hệ thống tưới Phú Ninh trong bối cảnh biến đổi khí hậu. Phú Ninh là một trong những hệ thống tưới lớn nhất tại Quảng Nam, nhưng hiệu quả sử dụng nước vẫn còn hạn chế. Biến đổi khí hậu đã làm gia tăng tình trạng xâm nhập mặn và thiếu nước, ảnh hưởng đến canh tácnăng suất nông nghiệp. Các giải pháp hỗ trợ nông nghiệp hiện tại chưa đủ để đối phó với các thách thức này, đòi hỏi sự cải thiện trong quản lý nướccông nghệ tưới.

2.1. Thực trạng sản xuất nông nghiệp trước và sau biến đổi khí hậu

Trước biến đổi khí hậu, sản xuất nông nghiệp tại Phú Ninh tương đối ổn định với hệ thống tưới hiệu quả. Tuy nhiên, sau khi biến đổi khí hậu gia tăng, tình trạng xâm nhập mặn và thiếu nước đã làm giảm năng suấtdiện tích canh tác. Nông dân tại Quảng Nam đang phải đối mặt với nhiều khó khăn trong việc duy trì sản xuất nông nghiệp.

2.2. Đánh giá công tác hỗ trợ nông nghiệp

Các chính sách hỗ trợ nông nghiệp hiện tại tại Phú Ninh chưa đủ mạnh để đối phó với biến đổi khí hậu. Việc phân phối nước từ kênh chính xuống kênh cấp hai còn hạn chế, làm giảm hiệu quả tưới tiêu. Cần có các giải pháp quản lý nướccông nghệ tưới tiên tiến để cải thiện tình hình.

III. Giải pháp hỗ trợ sản xuất nông nghiệp trong biến đổi khí hậu

Chương này đề xuất các giải pháp nhằm hỗ trợ sản xuất nông nghiệp tại hệ thống tưới Phú Ninh trong bối cảnh biến đổi khí hậu. Các giải pháp bao gồm việc cải thiện quản lý nước, áp dụng công nghệ tưới tiên tiến, và chuyển đổi giống cây trồng phù hợp với điều kiện khí hậu mới. Phát triển nông thônchính sách nông nghiệp cũng cần được điều chỉnh để hỗ trợ nông dân trong việc thích ứng với biến đổi khí hậu.

3.1. Giải pháp về thủy lợi và quản lý nước

Cải thiện quản lý nước là yếu tố then chốt để đối phó với biến đổi khí hậu. Hệ thống tưới Phú Ninh cần được nâng cấp để đảm bảo phân phối nước hiệu quả. Áp dụng công nghệ tưới tiên tiến như tưới nhỏ giọt và tưới phun sẽ giúp tiết kiệm nước và tăng năng suất nông nghiệp.

3.2. Giải pháp chuyển đổi giống cây trồng và mùa vụ

Chuyển đổi giống cây trồng và điều chỉnh mùa vụ là giải pháp quan trọng để thích ứng với biến đổi khí hậu. Nông dân tại Quảng Nam cần được hỗ trợ để chuyển sang các giống cây chịu hạn và chịu mặn, đồng thời điều chỉnh lịch canh tác phù hợp với điều kiện thời tiết mới.

13/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC HỖ TRỢ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TRONG ĐIỀU KIỆN BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TẠI HỆ THỐNG TƯỚI 1. Khái niệm và vai trò của hệ thống công trình thủy lợi, hệ thống tưới đối với nền kinh tế quốc dân 1. Khái niệm hệ thống công trình thủy lợi, hệ thống tưới Hệ thống công trình thủy lợi nói chung và hệ thống tưới nói riêng là tập hợp một hệ thống công trình đầu mối đến mặt ruộng, bảo đảm cung cấp nước cho cây trồng khi thiếu nước và tiêu thoát kịp thời cho cây trồng khi thừa nước nhằm thỏa mãn yêu cầu nước cho cây trồng phát triển tốt và chonăng suất cao. Thực tế hệ thống công trình thủy lợi thường là hệ thống phải đáp ứng yêu cầu lợi dụng tổng hợp cho nhiều ngành khác nhau, không chỉ giải quyết cấp thoát nước cho nông nghiệp mà còn phải giải quyết cấp thoát nước cho nhiều ngành kinh tế quốc dân khác như cấp thoát cho sinh hoạt, công nghiệp, phát điện, chăn nuôi, phát triển thủy sản, giao thông thủy, du lịch, cải tạo môi trường.

Công trình thủy lợi là công trình thuộc kết cấu hạ tầng nhằm khai thác mặt lợi của nước; phòng, chống tác hại do nước gây ra, bảo vệ môi trường và cân bằng sinh thái, bao gồm: hồ chứa nước, đập, cống, trạm bơm, giếng, đường ống dẫn nước, kênh, công trình trên kênh và bờ bao các loại.Hệ thống công trình thủy lợi" bao gồm các công trình thủy lợi có liên quan trực tiếp với nhau về mặt khai thác và bảo vệ trong một khu vực nhất định. Hệ thống công trình thuỷ lợi tưới tiêu là cơ sở hạ tầng quan trọng, phục vụ tưới tiêu cho diện tích cây trồng, góp phần quan trọng làm tăng năng suất, sản lượng và chất lượng sảnphẩm nông nghiệp. Vai trò của thủy lợi đối với nền kinh tế quốc dân của nước ta Nền kinh tế của đất nước ta chủ yếu là nông nghiệp còn phụ thuộc rất nhiều vào thiên nhiên, nếu như thời tiết khí hậu thuận lợi thì đó là môi trường thuận lợi để nông nghiệp phát triển nhưng khi gặp những thời kỳ mà thiên tai khắc nghiệt như 2 hạn hán, bão lụt thì sẽ gây ảnh hưởng nghiêm trọng đối với đời sống của nhân dân ta đặc biệt đối với sự phát triển của cây lúa, bởi vì lúa là một trong những mặt hàng xuất khẩu quan trọng của nước ta. Vì vậy mà các hệ thống công trình thuỷ lợi có vai trò tác động rất lớn đối với nền kinh tế của đất nước ta như: Tăng diện tích canh tác cũng như mở ra khả năng tăng vụ nhờ chủ động về nước, góp phần tích cực cho công tác cải tạo đất.

Nhờ có các hệ thống công trình thuỷ lợi mà có thể cung cấp nước cho những khu vực bị hạn chế về nước tưới tiêu cho nông nghiệp đồng thời khắc phục được tình trạng khi thiếu mưa kéo dài và gây ra hiện tượng mất mùa mà trước đây tình trạng này là phổ biến. Mặt khác nhờ có hệ thống thuỷ lợi cung cấp đủ nước cho đồng ruộng từ đó tạo ra khả năng tăng vụ, vì hệ số quay vòng sử dụng đất tăng từ 1,3 lên đến 2-2,2 lần đặc biệt có nơi tăng lên đến 2,4-2,7 lần. Nhờ có nước tưới chủ động nhiều vùng đã sản xuất được 4 vụ. Trước đây do các hệ thống công trình thuỷ lợi ở nước ta chưa phát triển thì lúa chỉ có hai vụ trong một năm.

Hiện nay do có sự quan tâm đầu tư một cách thích đáng của Đảng và Nhà nước từ đó tạo cho ngành thuỷ lợi có sự phát triển đáng kể và góp phần vào vấn đề xoá đói giảm nghèo, đồng thời cũng tạo ra một lượng lúa xuất khẩu lớn và hiện nay nước ta đang đứng hàng thứ hai trên thế giới về xuất khẩu gạo…Ngoài ra, các hệ thống công trình thuỷ lợi cũng góp phần vào việc chống hiện tượng sa mạc hoá, tăng năng xuất cây trồng, tạo điều kiện thay đổi cơ cấu nông nghiệp, giống loài cây trồng, vật nuôi, làm tăng giá trị tổng sản lượng của khu vực. Cải thiện chất lượng môi trường và điều kiện sống của nhân dân nhất là những vùng khó khăn về nguồn nước, tạo ra cảnh quan mới.Thúc đẩy sự phát triển của các ngành khác như công nghiệp, thuỷ sản, du lịch. Tạo công ăn việc làm, góp phần nâng cao thu nhập cho nhân dân, giải quyết nhiều vấn đề xã hội, khu vực do thiếu việc làm, do thu nhập thấp. Từ đó góp phần nâng cao đời sống của nhân dân cũng như góp phần ổn định về kinh tế và chính trị trong cả nước.

3 Thuỷ lợi cũng góp phần vào việc chống lũ lụt qua việc xây dựng các công trình đê điều từ đó bảo vệ cuộc sống bình yên của nhân dân và tạo điều kiện thuận lợi cho họ tăng gia sản xuất. Tóm lại thuỷ lợi có vai trò vô cùng quan trọng trong cuộc sống của nhân dân nó góp phần vào việc ổn định kinh tế và chính trị tuy nó không mang lại lợi nhuận một cách trực tiếp nhưng nó cũng mang lại những nguồn lợi gián tiếp như việc phát triển ngành này thì kéo theo rất nhiều ngành khác phát triển theo. Từ đó tạo điều kiện cho nền kinh tế phát triển và góp phần vào việc đẩy mạnh công cuộc công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước. Biến đổi khí hậu và ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đối với sản xuất nông nghiệp 1.

Biến đổi khí hậu Biến đổi khí hậu là sự thay đổi của hệ thống khí hậu bao gồm: khí quyển, sinh quyển, thủy quyển, thạch quyển hiện tại và trong tương lai bởi các nguyên nhân tự nhiên và nhân tạo trong một giai đoạn nhất định tính bằng thập kỷ hay hang triệu năm. Sự biến đổi có thể là thay đổi thời tiết bình quân hay thay đổi sự phân bố các sự kiện thời tiết quanh một mức trung bình. Sự biến đổi khí hậu có thể giới hạn trong một vùng nhất định hay có thể xuất hiện trên toàn cầu. Trong những năm gần đây, đặc biệt trong những ngữ cảnh chính sách môi trường thường đề cập tới sự thay đổi khí hậu hiện nay, được gọi chung là hiện tượng nóng lên toàn cầu, nguyên nhân chính làm biến đổi khí hậu trái đất là do sự gia tang các hoạt động tạo ra các chất thải khí nhà kính, các hoạt động khai thác quá mức các bể hấp thụ và bể chưa khí nhà kính như sinh khối, rừng, các hệ sinh thái biển, ven bờ và đất liền khác.

Biến đổi khí hậu (BĐKH) toàn cầu đang diễn ra ngày càng nghiêm trọng. Biểu hiện rõ nhất là sự nóng lên của trái đất, là băng tan, nước biển dâng cao; là các hiện tượng thời tiết bất thường, bão lũ, sóng thần, động đất, hạn hán và giá rét kéo dài… dẫn đến thiếu lương thực, thực phẩm và xuất hiện hàng loạt dịch bệnh trên người, gia súc, gia cầm. 4 Có thể thấy tác hại theo hướng nóng lên toàn cầu thể hiện ở 10 điều tồi tệ sau đây: gia tăng mực nước biển, băng hà lùi về hai cực, những đợt nóng, bão tố và lũ lụt, khô hạn, tai biến, suy thoái kinh tế, xung đột và chiến tranh, mất đi sự đa dạng sinh học và phá huỷ hệ sinh thái. Những minh chứng cho các vấn đề này được biểu hiện qua hàng loạt tác động cực đoan của khí hậu trong thời gian gần đây như đã có khoảng 250 triệu người bị ảnh hưởng bởi những trận lũ lụt ở Nam Á, châu Phi và Mexico.

Các nước Nam Âu đang đối mặt nguy cơ bị hạn hán nghiêm trọng dễ dẫn tới những trận cháy rừng, sa mạc hóa, còn các nước Tây Âu thì đang bị đe dọa xảy ra những trận lũ lụt lớn, do mực nước biển dâng cao cũng như những đợt băng giá mùa đông khốc liệt. Những trận bão lớn vừa xẩy ra tại Mỹ, Trung Quốc, Nhật Bản, Ấn Độ.có nguyên nhân từ hiện tượng trái đất ấm lên trong nhiều thập kỷ qua. Những dữ liệu thu được qua vệ tinh từng năm cho thấy số lượng các trận bão không thay đổi, nhưng số trận bão, lốc cường độ mạnh, sức tàn phá lớn đã tăng lên, đặc biệt ở Bắc Mỹ, tây nam Thái Bình Dương, Ân Độ Dương, bắc Đại Tây Dương. Một nghiên cứu với xác suất lên tới 90%.cho thấy sẽ có ít nhất 3 tỷ người rơi vào cảnh thiếu lương thực vào năm 2100, do tình trạng ấm lên của Trái đất.

BĐKH còn kéo theo sự thay đổi của thời tiết, ảnh hưởng trực tiếp đến cây trồng, sản xuất nông, lâm, công nghiệp và nuôi trồng, đánh bắt thủy - hải sản. Đặc biệt là sự xuất hiện của dịch bệnh và khan hiếm về lương thực, nước ngọt. Dự báo, sẽ có khoảng 1,8 tỷ người trên thế giới sẽ khó khăn về nước sạch và 600 triệu người bị suy dinh dưỡng vì thiếu lương thực do ảnh hưởng của BĐKH toàn cầu trong những năm tới. Theo thống kê, số đợt không khí lạnh ảnh hưởng đến Việt Nam giảm rõ rệt trong vòng 2 thập kỷ qua.

Từ 29 đợt mỗi năm (từ 1971 - 1980) xuống còn 15 - 16 đợt mỗi năm từ 1994 – 2007. Đặc biệt là tình hình bão lũ và hạn hán. Nước biển dâng dẫn đến sự xâm thực của nước mặn vào nội địa, ảnh hưởng trực tiếp đến nguồn nước ngầm, nước sinh hoạt cũng như nước và đất sản xuất nông - công nghiệp. Nếu nước biển dâng lên 1m sẽ làm mất 12,2% diện tích đất là nơi cư trú của 5 23% dân số (17 triệu người) của nước ta.

Trong đó, khu vực ven biển miền Trung sẽ chịu ảnh hưởng nặng nề của hiện tượng BĐKH và dâng cao của nước biển. Riêng đồng bằng sông Cửu Long, dự báo vào năm 2030, khoảng 45% diện tích của khu vực này sẽ bị nhiễm mặn cục độ và gây thiệt hại mùa màng nghiêm trọng do lũ lụt và ngập úng. Nếu không có kế hoạch đối phó, phần lớn diện tích của đồng bằng sông Cửu Long sẽ ngập trắng nhiều thời gian trong năm và thiệt hại ước tính sẽ là 17 tỷ USD. Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đối với sản xuất nông nghiệp Nông nghiệp Việt Nam là một trong năm nước sẽ chịu ảnh hưởng nghiêm trọng của biến đổi khí hậu (BĐKH) và nước biển dâng nhiệt độ trung bình ở Việt Nam có thể tăng lên 300C và mực nước biển có thể dâng 1m.

Theo đó khoảng 40 nghìn km2 đồng bằng ven biên Việt Nam sẽ bị ngập.Theo dự đoán của chương trình phát triển Liên Hợp Quốc (UNDP), các tác động trên sẽ gây thiệt hại rất lớn về kinh tế và khiến khoảng 17 triệu người không có nhà.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Giải pháp hỗ trợ sản xuất nông nghiệp trong biến đổi khí hậu tại hệ thống tưới Phú Ninh, Quảng Nam" tập trung vào các giải pháp kỹ thuật và quản lý nhằm ứng phó với tác động của biến đổi khí hậu trong sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là tại khu vực hệ thống tưới Phú Ninh. Tài liệu nêu bật các biện pháp như tối ưu hóa nguồn nước, áp dụng công nghệ tưới tiên tiến, và quản lý cây trồng phù hợp với điều kiện thời tiết thay đổi. Những giải pháp này không chỉ giúp nâng cao năng suất mà còn đảm bảo tính bền vững cho nông nghiệp địa phương. Để hiểu sâu hơn về các kỹ thuật canh tác bền vững, bạn có thể tham khảo Luận văn thạc sĩ nông nghiệp điều tra nghiên cứu biện pháp kỹ thuật tổng hợp trong canh tác hồ tiêu piper nigrum l theo hướng bền vững tại đăk lăk. Ngoài ra, để tìm hiểu về các biện pháp kỹ thuật bón phân hiệu quả, Luận án tiến sĩ nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật bón phân cho cà phê vối coffea canephora pierre giai đoạn kinh doanh trên đất bazan tại đắk lắk là một tài liệu hữu ích. Cuối cùng, nếu quan tâm đến việc áp dụng tiêu chuẩn nông nghiệp tốt, Luận án ts quyết định lựa chọn sản xuất chè theo tiêu chuẩn thực hành nông nghiệp tốt của hộ nông dân tại vùng trung du miền núi phía bắc sẽ cung cấp thêm góc nhìn chi tiết.