Chương 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ THẺ TỪ Tại Việt nam hiện nay có khoảng 30 ngân hàng đang phát hành và thanh toán thẻ ghi nợ nội địa, một số ngân hàng phát hành thẻ thanh toán ghi nợ quốc tế cũng như thẻ thanh toán tín dụng quốc tế. Hầu hết các ngân hàng này đều đang sử dụng công nghệ thẻ từ để phát hành thẻ, công nghệ đã lạc hậu và có nhiều hạn chế như tính bảo mật kém, khả năng lưu trữ dữ liệu thấp, không có khả năng xử lý dữ liệu linh hoạt và đã có rất nhiều rủi ro từ công nghệ này. Vậy thẻ từ là gì và những rủi ro nào hay gặp với thẻ từ? 1.1 THẺ TỪ VÀ GIAO DỊCH VỚI THẺ TỪ 1.1 Khái niệm thẻ từ Thẻ từ là một thẻ nhựa có gắn một dải băng từ ở mặt sau của thẻ. Dải băng từ này có từ tính và các thiết bị đọc ghi thẻ có thể thay đổi nội dung dữ liệu trên thẻ.
Dải băng từ này dùng để lưu trữ thông tin của chủ thẻ. Thẻ từ hiện nay chiếm phần lớn trong tổng số lượng thẻ đang sử dụng trên thị trường hiện nay.2 Cấu trúc của thẻ từ Dải băng từ [15] ở mặt sau của thẻ có kích thước là 8. Dữ liệu được mã hóa và ghi lại trên rãnh (track) của băng từ ở mặt sau của thẻ. Dữ liệu này được tuân thủ theo chuẩn ISO 7811-2.
Dải băng từ có ba rãnh (track) chứa thông tin. Mỗi rãnh có độ rộng 1/10 inch. Rãnh 1 có mật độ dữ liệu 210 bit/inch và có thể lưu trữ tối đa 79 ký tự. Rãnh 1 bao gồm những thông tin như là số thẻ, tên chủ thẻ, ngày hiệu lực, và những thông tin bổ sung.
SS FC PAN FS Name FS Additional Data ES LRC 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Ký hiệu Tiếng Anh Diễn giải Byte SS Start Sentinel Ký tự bắt đầu 01 FC Format Code Mã định dạng 01 PAN Primary Account Số thẻ 19 FS Field Separator Ký tự ngăn cách 01 Name Card Holder Name Tên chủ thẻ 26 Additional Data Dữ liệu bổ sung 29 ES End Sentinel Ký tự kết thúc 01 LRC Longitudinal Redunancy Check Kiểm tra độ dư thừa theo chiều dọc 01 2) Rãnh 2 (Track 2) Được Hiệp hội ngân hàng của Mỹ phát triển. Rãnh 2 có mật độ 75 bpi, có thể lưu trữ tối đa 40 ký tự. SS PAN FS Additional Data ES LRC 3) Rãnh 3 (Track 3) Được Tổ chức tiết kiệm (Thift Industry) phát triển. Rãnh 3 có mật độ 210 bpi có thể lưu trữ tối đa 107 ký tự.
SS FC Data FS Data ES LRC 1.2 Các chuẩn dữ liệu ghi trên rãnh từ Hai chuẩn dữ liệu được sử dụng để lưu trữ dữ liệu trên băng từ như sau: a) Chuẩn ANSI/ISO ALPHA (Dùng cho rãnh 1) Các bit dữ liệu Giá trị b1 b2 b3 b4 b5 b6 b7 Ký tự (Hex) 0 0 0 0 0 0 1 Ký tự trống (space) 00 1 0 1 0 0 0 1 % 05 0 0 0 0 1 0 0 0 10 1 0 0 0 1 0 1 1 11 0 1 0 0 1 0 1 2 12 1 1 0 0 1 0 1 3 13 0 0 1 0 1 0 1 4 14 1 0 1 0 1 0 0 5 15 0 1 1 0 1 0 0 6 16 1 1 1 0 1 0 1 7 17 0 0 0 1 1 0 1 8 18 1 0 0 1 1 0 0 9 19. 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com b) Chuẩn ANSI/ISO BCD (Dùng cho rãnh 2, 3) Các bit dữ liệu Giá trị b1 b2 b3 b4 b5 Ký tự (Hex) 0 0 0 0 1 0 00 1 0 0 0 0 1 01 0 1 0 0 0 2 02 1 1 0 0 1 3 03 0 0 1 0 0 4 04 1 0 1 0 1 5 05 0 1 1 0 1 6 06 1 1 1 0 0 7 07 0 0 0 1 0 8 08 1 0 0 1 1 9 09 0 1 0 1 1 : 0A 1 1 0 1 0 ; 0B 0 0 1 1 1 < 0C 1 0 1 1 0 = 0D 0 1 1 1 0 > 0E 1 1 1 1 1 ? 0F 1.2 Thẻ thanh toán 1.1 Khái niệm thẻ thanh toán Thẻ thanh toán là phương tiện không dùng tiền mặt, ra đời từ phương thức mua bán chịu hàng hóa bản lẻ và phát triển gắn liền với sự ứng dụng của công nghệ thông tin trong lĩnh vực ngân hàng. Thẻ thanh toán do các ngân hàng phát hành là công cụ thanh toán hàng hóa dịch vụ hoặc rút tiền mặt trong phạm vi số dư tiền gửi của mình hoặc hạn mức tín dụng được cấp.2 Thẻ tín dụng và thẻ ghi nợ - Thẻ ghi nợ (debit card) là thẻ cho phép chủ thẻ sử dụng trên cơ sở số dư tài khoản tiền gửi của chủ thẻ tại ngân hàng. - Thẻ tín dụng (credit card) là thẻ cho phép chủ thẻ sử dụng thẻ trong hạn mức tín dụng tuần hoàn được cấp và chủ thẻ phải thanh toán toàn bộ hoặc một phần tối thiểu các khoản dư nợ phát sinh theo qui định.
9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.3 Dữ liệu của thẻ thanh toán Tùy theo thiết kế của các tổ chức phát hành thẻ mà dữ liệu của thẻ được thể hiện trên thẻ một các khác nhau. Thông thường dữ liệu trên thẻ bao gồm: Dữ liệu trên bề mặt thẻ và dữ liệu được ghi trên băng từ của thẻ. - Dữ liệu trên bề mặt của thẻ có thể quan sát bằng mắt thường có thể là số thẻ, ngày hiệu lực của thẻ, tên chủ thẻ…Dữ liệu này có thể được dập nổi hoặc in chìm trên bề mặt của thẻ. - Dữ liệu ghi trên băng từ của thẻ được tuân thủ theo chuẩn ISO 7811-2.
Ví dụ: Cấu trúc dữ liệu của thẻ Amex -Rãnh 1: %B370000000000000^CARDMEMBER NAME ^1212101080112345? Vị trí Trường Tên trường Giá trị 1 1 Ký tự bắt đầu % 2 2 Mã định dạng B 3 – 17 3 Số thẻ 370000000000000 18 4 Ký tự ngăn cách ^ 19 – 44 5 Tên chủ thẻ CARDMEMBER NAME 45 6 Ký tự ngăn cách ^ 46 – 49 7 Thời hạn hiệu lực của thẻ 1212 (YYMM) 50 – 52 8 Mã dịch vụ 101 53 – 56 9 Ngày bắt đầu có hiệu lực 0801 (YYMM) 57 – 61 10 Mã bảo mật của thẻ 12345 62 11 Ký tự kết thúc ? + Trường mã dịch vụ (Service Code) chỉ ra thẻ được sử dụng như thế nào (101: dùng cho các giao dịch quốc tế, 102: mua bán hàng hóa dịch vụ quốc tế nhưng không dùng được ở máy ATM, 103: chỉ sử dụng cho máy ATM quốc tế và có yêu cầu số PIN…) + Trường Mã bảo mật của thẻ: là giá trị có thể được NHPH sử dụng để xác thực tính hợp lệ của thẻ. Mã bảo mật này được tạo ra bởi thuật toán DES - Rãnh 2: ; B370000000000000=1212101080112345? Cấu trúc của rãnh 2 cũng giống như của rãnh 1 nhưng không có tên của chủ thẻ. 10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.4 Các thành phần giao dịch với thẻ thanh toán Các chủ thể tham gia trong quá trình xử lý giao dịch thanh toán bằng thẻ như: đơn vị phát hành thẻ, chủ thẻ, đơn vị chấp nhận thẻ, đơn vị thanh toán thẻ, hiệp hội thẻ, và ngân hàng thực hiện. - Đơn vị phát hành thẻ là một tổ chức tài chính hợp pháp, hoặc đại lý của tổ chức tài chính đó phát hành thẻ thanh toán cho chủ thẻ và chịu trách nhiệm cung cấp phản hồi theo yêu cầu hợp pháp.
Tổ chức tài chính đó có thể là một ngân hàng, vì thế có thể được xem NHPH thẻ, là thành viên của hiệp hội thẻ và thông qua sản phẩm thẻ thanh toán do hiệp hội đưa ra. Đơn vị phát hành thẻ giữ tài khoản của chủ thẻ để họ thực hiện thanh toán hóa đơn hoặc ghi nợ trực tiếp vào tài khoản của chủ thẻ. Đơn vị phát hành thẻ đảm bảo việc thanh toán cho những giao dịch hợp lệ, xử lý thanh toán thẻ theo quy định của sản phẩm thẻ thanh toán và luật pháp của địa phương. Đơn vị phát hành hỗ trợ thanh toán và thực hiện chức năng thanh toán giữa chủ thẻ và NHTT.
Máy chủ của đơn vị phát hành là hệ thống máy tính dùng để truy cập cơ sở dữ liệu tài khoản của chủ thẻ và đại diện cho đơn vị phát hành trong xác thực, chuyển khoản và thanh toán. Hiệp hội thẻ/Trung tâm điều hành hệ thống thanh toán Ngân hàng NH chấp phát hành NHTT nhận TT Chủ thẻ Đơn vị chấp nhận thẻ Hình 1-1: Thành phần giao dịch với thẻ thanh toán 11 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - Chủ thẻ là khách hàng của đơn vị phát hành thẻ mà có sử dụng thẻ thanh toán trong giao dịch thanh toán thẻ của khách hàng. - Đơn vị chấp nhận thẻ là các tổ chức hay cá nhân cung ứng hàng hóa, dịch vụ chấp nhận thẻ làm công cụ thanh toán. - Đơn vị thanh toán thẻ là một tổ chức tài chính hợp pháp (có thể là một ngân hàng – NHTT) hoặc là một đại lý của tổ chức tài chính đó thực hiện thanh toán theo tin thanh toán liên quan đến một giao dịch từ một đơn vị chấp nhận thẻ và sau đó chuyển dữ liệu vào trong hệ thống trao đổi.
NHTT là thành viên của hiệp hội thẻ và chấp nhận sản phẩm thẻ thanh toán do hiệp hội thẻ đưa ra. NHTT với tư cách trung gian giữa đơn vị chấp nhận thẻ và hiệp hội thẻ, cung cấp cho các đơn vị chấp nhận thẻ cơ sở hạ tầng cần thiết và hỗ trợ xử lý xác thực, chuyển khoản, thanh toán thông qua hệ thống trao đổi. - Hiệp hội thẻ là tổ chức sở hữu sản phẩm thẻ thanh toán. Thành viên của hiệp hội thẻ là những NHPH và thanh toán, cung cấp các dịch vụ tài chính bán lẻ trực tiếp cho chủ thẻ và đơn vị chấp nhận thẻ.
Hiệp hội thẻ chịu trách nhiệm thực hiện hệ thống trao đổi dữ liệu, dữ liệu giao dịch trao đổi giữa NHTT và NHPH trong việc xác thực, chuyển khoản và thanh toán. Hệ thống trao đổi được thực hiện như là một mạng thanh toán với các nút xử lý được kết nối tới máy chủ của NHPH và máy chủ của NHTT. - Tổ chức thanh toán là một tổ chức tài chính nắm giữ tài khoản của NHTT và NHPH, tổ chức này có thể là thành viên của hiệp hội thẻ. Tổ chức thanh toán có thể là một ngân hàng được ký hợp đồng phụ với hiệp hội thẻ.