Chương 1: Giới thiệu đề tài - Chương 2: Ngân hàng TMCP Á Châu và những dấu hiệu cảnh báo về hạn chế rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng. - Chương 3: Cơ sở lý thuyết về rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại các ngân hàng thương mại. - Chương 4: Thực trạng hạn chế rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng TMCP Á Châu - Chương 5: Giải pháp và kiến nghị hạn chế rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Á Châu. 123doc 6 CHƯƠNG 2: NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU VÀ NHỮNG DẤU HIỆU CẢNH BÁO VỀ HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG.
Giới thiệu tổng quan về Ngân hàng thương mại Cổ phần Á Châu (ACB) 2. Thông tin chung. - Tên đầy đủ bằng tiếng Việt: Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu - Tên viết tắt bằng tiếng Việt: Ngân hàng Á Châu - Tên đầy đủ bằng tiếng Anh: Asia Commercial Joint Stock Bank - Tên viết tắt bằng tiếng Anh: ACB - Logo : - Loại hình doanh nghiệp : Ngân hàng thương mại cổ phần - Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 0301452948 + Đăng ký lần đầu: Ngày 19 tháng 5 năm 1993 + Đăng ký thay đổi lần thứ 32: Ngày 30 tháng 07 năm 2018 - Vốn điều lệ: Ngày 09/08/2018, Ngân hàng Nhà nước đã có văn bản chấp thuận việc tăng vốn điều lệ của ngân hàng lên 12.000 đồng (Bằng chữ: Mười hai nghìn tám trăm sáu mươi sáu tỷ đồng.) - Địa chỉ: 442 Nguyễn Thị Minh Khai, phường 05, quận 3, Tp. Hồ Chí Minh - Số điện thoại: (84.vn - Mã cổ phiếu: ACB 2.2 Quá trình hình thành và phát triển.
Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu (ACB) được thành lập theo Giấy phép số 0032/NH-GP do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp ngày 24/4/1993, và 123doc 7 Giấy phép số 533/GP-UB do Ủy ban Nhân dân Tp. Hồ Chí Minh cấp ngày 13/5/1993. Ngày 04/6/1993, ACB chính thức đi vào hoạt động.3 Ngành nghề hoạt động kinh doanh. - Huy động vốn ngắn, trung và dài hạn dưới các hình thức tiền gửi có kỳ hạn, không kỳ hạn; tiếp nhận vốn ủy thác đầu tư và phát triển của các tổ chức trong nước; vay vốn của các tổ chức tín dụng khác.
- Cho vay ngắn, trung và dài hạn; chiết khấu thương phiếu, trái phiếu và các giấy tờ có giá; hùn vốn và liên doanh theo luật định. - Làm dịch vụ thanh toán giữa các khách hàng; thực hiện kinh doanh ngoại tệ và thanh toán quốc tế. - Huy động các loại vốn từ nước ngoài và các dịch vụ ngân hàng khác trong quan hệ với nước ngoài khi được NHNN cho phép. - Hoạt động bao thanh toán, mua bán trái phiếu, hoạt động ủy thác và nhận ủy thác, đại lý bảo hiểm.
- Cung cấp dịch vụ cho thuê tài chính; kinh doanh chứng khoán; mô giới và tư vấn đầu tư chứng khoán; lưu ký, tư vấn tài chính doanh nghiệp và bảo lãnh phát hành. - Các dịch vụ về quản lý quỹ đầu tư và khai thác tài sản và cung cấp các dịch vụ ngân hàng khác. Tổng quan tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu (ACB) 123doc 8 Bảng 2.1: Các chỉ tiêu tài chính cơ bản tại ACB Đơn vị tính: Tỷ đồng Tiêu 2014 2015 2016 2017 2018 Mức tăng trưởng (%) chí/ 2015/ 2016/ 2017/ 2018/ năm 2014 2015 2016 2017 Tổng tài 179,610 201,457 233,681 284,316 329,333 12.43 điều lệ Huy 154,614 174,919 207,051 241,393 269,999 13.9 động vốn Dư nợ 116,324 135,348 163,401 198,513 227,983 29.8 cho vay Tổng lợi 1,215 1,314 1,667 2,656 6,388 8.5 nhuận trước thuế Lợi 951 1,028 1,325 2,118 5,134 8.4 nhuận sau thuế Tỷ lệ an 14.6 toàn vốn (CAR) (Nguồn: Báo cáo thường niên của ACB 2014 – 2018) Tổng tài sản Đến cuối năm 2018, ACB hiện có khoảng 370 chi nhánh và phòng giao dịch trên cả nước. Với tốc độ tăng trưởng ổn định qua các năm, mạng lưới chi nhánh và phòng giao dịch phát triển rộng khắp cả nước, song song với việc tăng trưởng về quy mô, ACB vẫn luôn duy trì một bảng tổng kết tài sản vững mạnh với khả năng 123doc 9 thanh khoản tốt trong toàn hệ thống.
Qua bảng số liệu ta thấy tổng giá trị tài sản đều tăng qua các năm, giá trị tài sản đến cuối 2018 tăng 147,723 tỷ đồng so với năm 2014; trong đó, năm 2017 đạt mức tăng trưởng cao nhất 21.7% so với năm 2016, đạt 284,316 tỷ đồng.1: Tăng trưởng tổng tài sản 329,333 350,000 284,316 300,000 233,681 250,000 201,457 179,610 200,000 150,000 100,000 50,000 0 2014 2015 2016 2017 2018 Tổng tài sản Huy động vốn: Hoạt động huy động tăng trưởng mạnh liên tục kể từ năm 2013, sau khi ACB tất toán trạng thái và chấm dứt huy động vàng theo chính sách chung của Ngân hàng Nhà nước. Năm 2014, số dư tiền gửi khách hàng đạt 154,614 tỷ đồng và liên tục tăng qua các năm. Đáng chú ý nhất là năm 2016 với tốc độ tăng trưởng 18.4% so với năm 2015, tổng số dư tiền gửi đạt 207,051 tỷ đồng. Đến năm 2018, tổng số dư tiền gửi đạt 269,999 tỷ đồng, tăng 115,385 tỷ đồng so với 2014.
ACB liên tục tận dụng lợi thế ngân hàng bán lẻ, tập trung vào các đối tượng khách hàng cá nhân, DNNVV, tỷ trọng huy động từ khách hàng cá nhân luôn lên đến 85% tổng huy động của ngân hàng. Để đạt được kết quả này, ACB đã duy trì chính sách lãi suất cạnh tranh, không ngừng xây dựng các sản phẩm phù hợp, các chương trình khuyến khích trọng điểm cho từng phân đoạn khách hàng với lãi suất linh động, phát huy lợi thế thương hiệu 123doc 10 và mạng lưới rộng khắp, cộng với cơ chế khuyến khích nội bộ, tăng cường lực lượng bán hàng và kỹ năng chăm sóc khách hàng nhằm gia tăng quy mô huy động ở các đơn vị. Năm 2016, ACB đã thành lập Phòng ngân hàng Ưu tiên và đạt được nhiều kết quả khả quan từ việc đẩy mạnh huy động từ thẻ, huy động payroll. Những chính sách được xây dựng luôn chú trọng đến việc tạo nền tảng cho các chiến lược tăng trưởng huy động không kỳ hạn trong tương lai.2: Tình hình huy động vốn 300,000 269,999 241,393 250,000 207,051 174,919 200,000 154,614 150,000 100,000 50,000 0 2014 2015 2016 2017 2018 Số dư tiền gửi Dư nợ cho vay: Năm 2014, tổng dư nợ cho vay của ACB đạt 116,324 tỷ đồng.
Đến cuối năm 2018 đạt 227,983 tỷ đồng, tăng 111,659 tỷ đồng so với 2014. Với định hướng khách hàng mục tiêu là khách hàng cá nhân, DNNVV, ACB đã liên tục đưa ra các chương trình cho vay ưu đãi nhằm hỗ trợ khách hàng. Năm 2017, ACB đã triển khai 13 chương trình ưu đãi lãi suất với tổng hạn mức 59.000 tỷ đồng nhằm hỗ trợ hoạt động sản xuất kinh doanh của cá nhân và doanh nghiệp.3: Tình hình dư nợ cho vay 250,000 227,983 198,513 200,000 163,401 135,348 150,000 116,324 100,000 50,000 0 2014 2015 2016 2017 2018 Dư nợ cho vay Lợi nhuận sau thuế: Lợi nhuận sau thuế của ACB liên tục tăng qua các năm. Năm 2014, lợi nhuận sau thuế đạt 951 tỷ đồng, đến cuối năm 2018 đạt 1,365 tỷ đồng, tăng 414 tỷ đồng so với 2014.
Đặc biệt, năm 2017, ACB có mức tăng trưởng khá ấn tượng, lợi nhuận sau thuế tăng 59. Đây là kết quả của nỗ lực áp dụng chính sách quản lý chặt chẽ về cấu trúc tài sản, và chất lượng dư nợ cho vay. Các khoản thu nhập ngoài lãi tăng liên tục, trong đó nguốn thu ngoài lãi tăng chủ yếu từ phí dịch vụ. Các chi phí được kiểm soát tốt, ACB tiếp tục tăng cường đầu tư nhân sự, hệ thống công nghệ thông tin, năm 2018, ACB xây dựng mô hình giải ngân tập trung và trung tâm học tập cho cán bộ, nhân viên Learning Hub.4: Lợi nhuận sau thuế 6,000 5,000 5,134 4,000 3,000 Lợi nhuận sau thuế 2,000 2,118 1,325 1,000 951 1,028 0 2014 2015 2016 2017 2018 Tỷ lệ an toàn vốn: ACB là một trong 10 ngân hàng được lựa chọn thí điểm áp dụng Basel II năm 2019, do đó ngân hàng luôn tích cực cải thiện các tỷ lệ an toàn vốn thông qua nhiều biện pháp nhu phát hành trái phiếu; chủ động theo dõi, quản lý danh mục cho vay từ nhiều mặt như kỳ hạn, ngành nghề cho vay.
Hệ số an toàn vốn của ACB giai đoạn 2014 -2019 liên tục vượt yêu cầu tối thiểu 9%/ năm của NHNN theo Thông tư 36/2014/TT-NHNN. Những dấu hiệu cảnh báo về rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ACB. Dư nợ cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ACB Bảng 2.2: Dư nợ cho vay DNNVV tại ACB Đơn vị tính: triệu đồng Năm 2014 2015 2016 2017 2018 Dư nợ 59,334,949 64,691,884 72,591,186 82,866,438 104,299,657 cho vay DNNVV (Nguồn: Báo cáo thường niên của ACB 2014 – 2018) 123doc 13 Hoạt động cấp tín dụng đối với nhóm khách hàng là doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ACB bao gồm : hoạt động cho vay trung dài hạn phục vụ các nhu đầu tư dự án, cho vay ngắn hạn đáp ứng nhu cầu thiếu hụt tạm thời về vốn lưu động, mở LC phục vụ nhu cầu nhập khẩu hàng hóa của khách hàng, chiết khấu bộ chứng từ xuất khẩu đáp ứng nhu cầu vốn ngắn hạn của các khách hàng có họat động xuất khẩu hàng hóa và cấp bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh bảo hành cho các doanh nghiệp… Trong giai đoạn 2014 -2018, ACB đã kiên định với chiến lược bán lẻ, củng cố được vị thế trong mảng hoạt động khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa. Hệ thống chi nhánh, phòng giao dịch được tái sắp xếp thành cụm và vùng nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động, nâng cao sức mạnh tập thể.
Kết quả quy mô dư nợ cho vay DNNVV từ năm 2014 đạt 59,334,949 triệu đồng đã tăng lên 104,299,657 triệu đồng vào cuối năm 2018.5: Dư nợ cho vay DNNVV tại ACB Doanh số cho vay 120,000,000 104,299,657 100,000,000 82,866,438 80,000,000 72,591,186 64,691,884 59,334,949 60,000,000 40,000,000 20,000,000 0 2014 2015 2016 2017 2018 123doc 14 2. Dư nợ quá hạn cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa trong tổng dư nợ cho vay DNNVV tại ACB Bảng 2.3: Dư nợ quá hạn cho vay DNNVV trong tổng dư nợ cho vay DNNVV tại ACB Đơn vị tính: Triệu đồng 2014 2015 2016 2017 2018 Năm Số tiền % Số tiền % Số tiền % Số tiền % Số tiền % Dư nợ 890,025 1.