Các giải pháp hiệu quả nhằm hạn chế rủi ro trên thị trường chứng khoán Việt Nam

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu các giải pháp nhằm hạn chế rủi ro trên thị trường chứng khoán việt nam, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện pháp hoàn thiện trong lĩnh

2007

91
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

1.1. Sơ lược về TTCK Việt Nam

1.1.1. Tính tất yếu và sự ra đời của TTCK Việt Nam

1.1.2. Sự ra đời của TTCK Việt Nam

1.1.3. Vai trò của TTCK

1.1.4. Nguyên tắc hoạt động của TTCK

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN QUA

3. CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP NHẰM HẠN CHẾ RỦI RO TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

KẾT LUẬN

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ ĐỒ THỊ

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH NGUYỄN THỊ THANH NGHĨA CÁC GIẢI PHÁP NHẰM HẠN CHẾ RỦI RO TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM CHUYÊN NGÀNH : KINH TẾ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG MÃ SỐ : 60.12 LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. PHAN THỊ NHI HIẾU Thành phố Hồ Chí Minh – 2007 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn này là do chính tôi nghiên cứu và thực hiện. Các thông tin và số liệu được sử dụng trong luận văn được trích dẫn đầy đủ nguồn tài liệu tại danh mục tài liệu tham khảo và hoàn toàn trung thực. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT CK : Chứng khoán CNH – HĐH : Công nghiệp hóa - hiện đại hóa CP : Cổ phiếu CPH : Cổ phần hóa CTCK : Công ty chứng khoán CTCP : Công ty cổ phần DN : Doanh nghiệp DNNN : Doanh nghiệp Nhà nước ĐTCK : Đầu tư chứng khoán EBIT : Lợi nhuận trước thuế và lãi EPS : Thu nhập trên cổ phần GDP : Tổng sản phẩm quốc nội HaSTC-Index: Chỉ số giá cổ phiếu tại Trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội HĐQT : Hội đồng quản trị NĐT : Nhà đầu tư NĐTNN : Nhà đầu tư nước ngoài NHTM : Ngân hàng thương mại P/E : Chỉ số giá trên thu nhập SGDCK : Sở giao dịch chứng khoán TK : Tài khoản TNHH : Trách nhiệm hữu hạn TP : Trái phiếu TTCK : Thị trường chứng khoán TTGDCK : Trung tâm giao dịch chứng khoán UBCKNN : Uỷ ban chứng khoán Nhà nước VN-Index : Chỉ số giá cổ phiếu tại Sở giao dịch chứng khoán TP.HCM WTO : Tổ chức thương mại thế giới TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Bảng 1: Qui mô niêm yết tại TTGDCK TP.24 Bảng 2: Giá trị vốn hóa 10 công ty niêm yết lớn nhất tại TTGDCK TP.HCM Bảng 3: Qui mô giao dịch tại TTGDCK TP.26 Bảng 4: Qui mô niêm yết tại TTGDCK Hà Nội .29 Bảng 5: Giá trị vốn hóa 10 công ty niêm yết lớn nhất tại TTGDCK Hà Nội .30 Bảng 6: Qui mô giao dịch tại TTGDCK Hà Nội qua các năm . 31 Bảng 7: Một số chỉ tiêu lợi nhuận của 10 doanh nghiệp có giá trị vốn hóa lớn nhất thị trường .33 DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ ĐỒ THỊ Biểu đồ 1: Số lượng cổ phiếu niêm yết tại TTGDCK TP.25 Biểu đồ 2: Tỷ trọng vốn hóa TTCK so với GDP của một số quốc gia trong khu vực trong năm 2006 Biểu đồ 3: Chỉ số VN-Index qua các năm (2003-2007). 27 Biểu đồ 4: Số lượng tài khoản giao dịch CK của NĐT qua các năm. 28 Biểu đồ 5: Chỉ số HaSTC-Index qua các năm (2005-2007) .32 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com LỜI MỞ ĐẦU 1. Sự cần thiết của đề tài Trong sự nghiệp công nghiệp hóa – hiện đại hóa, vấn đề lớn nhất đặt lên hàng đầu đó là vấn đề cung ứng vốn cho nền kinh tế. Thị trường chứng khoán chính là giải pháp cho vấn đề này bởi tính ưu việt của nó có thể cung cấp nguồn tài chính cho tăng trưởng kinh tế một cách có hiệu quả hay nói cách khác thị trường chứng khoán là tiền đề thúc đẩy sự hình thành và phát triển nền kinh tế tri thức. Việc thành lập thị trường chứng khoán ở Việt Nam là một đòi hỏi tất yếu khách quan của lịch sử, là một yêu cầu trước xu thế hội nhập vào nền kinh tế khu vực và thế giới và cũng là ý nguyện của toàn Đảng, toàn dân. Trong thời gian qua, thị trường chứng khoán Việt Nam đã có sự phát triển vượt bậc, được xem là thị trường chứng khoán hấp dẫn nhất năm 2006. Nhưng sự phát triển đó vẫn tiềm ẩn rất nhiều rủi ro. Yếu tố “bong bóng” trên thị trường được thể hiện rất rõ. Một điều không cần phải tranh luận là mục đích cuối cùng của nhà đầu tư là lợi nhuận. Tất cả các nhà đầu tư đều mong muốn các khoản vốn của mình sinh lợi cao nhất với độ rủi ro thấp nhất, đây là 2 yếu tố chi phối mọi hoạt động của họ. Vậy làm thế nào hạn chế đến mức thấp nhất những rủi ro do thị trường chứng khoán mang lại để thỏa mãn kỳ vọng của nhà đầu tư một cách tốt nhất, đồng thời thu hút các nhà đầu tư đến với thị trường chứng khoán Việt Nam ngày một sôi động hơn. Chính vì thế, việc đưa ra các giải pháp nhằm hạn chế rủi ro trên thị trường chứng khoán Việt Nam có ý nghĩa thiết thực và cấp thiết. Ý nghĩa khoa học thực tiễn của đề tài Luận văn đưa ra một số đóng góp chính như sau: - Hệ thống hóa các lý luận cơ bản về chứng khoán và thị trường chứng khoán, các loại rủi ro có khả năng xảy ra khi thực hiện đầu tư trên thị trường chứng khoán. - Điểm qua tình hình thị trường chứng khoán Việt Nam sau 7 nam xây dựng và phát triển. Đánh giá tình hình hoạt động tại sàn giao dịch chứng khoán TP.HCM, Hà TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Nội và các rủi ro trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Từ đó, rút ra bài học kinh nghiệm trong đầu tư chứng khoán. - Đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm hạn chế rủi ro và nâng cao hiệu quả đầu tư trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Mục tiêu nghiên cứu Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là nhận diện và phân tích các yếu tố rủi ro tác động đến nhà đầu tư nhằm đưa ra các giải pháp, kiến nghị giảm thiểu đến mức thấp nhất những rủi ro cho các nhà đầu tư cũng như góp phần nâng cao hiệu quả trong đầu tư chứng khoán. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Các yếu tố rủi ro trong đầu tư cổ phiếu mà nhà đầu tư tổ chức và cá nhân gặp phải khi tham gia vào thị trường chứng khoán tập trung ở Việt Nam. Như vậy, luận văn không đến đề cập đến những rủi ro trong giao dịch cổ phiếu trên thị trường phi tập trung (OTC). Thời gian nghiên cứu: Phân tích và đánh giá mức độ rủi ro trên thị trường chứng khoán Việt Nam giai đoạn từ tháng 7/2000 đến tháng 7/2007. Phương pháp nghiên cứu Tác giả sử dụng phương pháp phân tích, thống kê mô tả đóng vai trò chủ đạo trong suốt quá trình nghiên cứu luận văn. Kết cấu của luận văn ¾ Phần mở đầu ¾ Chương 1: Tổng quan về thị trường chứng khoán Việt Nam ¾ Chương 2: Thực trạng hoạt động của thị trường chứng khoán Việt Nam trong thời gian qua ¾ Chương 3: Các giải pháp nhằm hạn chế rủi ro trên thị trường chứng khoán Việt Nam ¾ Kết luận TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM 1. Sơ lược về TTCK Việt Nam 1. Tính tất yếu và sự ra đời của TTCK Việt Nam 1. Sự cần thiết phải thành lập TTCK ở Việt Nam Kể từ Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI – Đại hội tiến hành công cuộc đổi mới, Việt Nam đã đạt được những thành tựu to lớn về kinh tế, chính trị, văn hóa. Kinh tế thời kỳ lạm phát cao đã bước sang thời kỳ tăng trưởng cao (1999 – 2000), tốc độ tăng trưởng GDP bình quân hàng năm thời kỳ 1991 – 1997 đạt 8,2%. Đầu tư toàn xã hội bằng nguồn vốn trong và ngoài nước so với GDP tăng từ mức 15,8% năm 1990 lên 29% năm 1997, tỷ lệ tiết kiệm trong nước so với GDP tăng từ 17% năm 1992 lên 25% năm 1999. Nguồn thu cho ngân sách tăng, hệ thống tài chính, tiền tệ được đổi mới và phù hợp với cơ chế thị trường, hệ thống ngân hàng được củng cố, các tổ chức tín dụng phát triển, chất lượng và hiệu quả tín dụng được nâng lên. Cơ chế quản lý ngoại hối hoàn thiện dần, chính sách tỷ giá có thay đổi dựa trên nguyên tắc của thị trường. Khu vực kinh tế tư nhân phát triển mạnh và đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế. Những thành tựu kinh tế trên đây là kết quả của việc thi hành chính sách đổi mới toàn diện của Đảng và Nhà nước, tạo điều kiện thuận lợi đưa đất nước vào thời kỳ CNH – HĐH nền kinh tế. Để thực hiện đường lối CNH – HĐH đại hóa đất nước, duy trì nhịp độ tăng trưởng kinh tế bền vững và chuyển dịch mạnh mẽ cơ cấu kinh tế theo hướng nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh, đòi hỏi phải có nguồn vốn lớn cho đầu tư phát triển. Việc xây dựng TTCK ở VN đã trở thành nhu cầu bức xúc và cấp thiết nhằm huy động các nguồn vốn trung, dài hạn trong và ngoài nước vào đầu tư phát triển kinh tế. Điều này đã được khẳng định trong Nghị quyết Đại hội VIII của Đảng: “…phát triển thị trường vốn, thu hút các nguồn vốn… Chuẩn bị các điều kiện cần thiết để từng TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com bước xây dựng TTCK phù hợp với điều kiện VN và định hướng phát triển kinh tế - xã hội của đất nước…” Xuất phát từ yêu cầu nói trên và thực tiễn đòi hỏi nền kinh tế cần có một “sân chơi” phù hợp với các giao dịch CK trong bối cảnh các điều kiện làm tiền đề cho TTCK đang ở dạng sơ khai và nhu cầu cấp bách cho một thị trường chuyển nhượng các CP của DN. Hơn nữa, việc Chính phủ đã và đang thực hiện quá trình CPH các DNNN, nếu không thông qua TTCK thì việc CPH có nguy cơ diễn ra một cách không công khai, thiếu lành mạnh và sẽ dẫn đến thất thoát vốn của Nhà nước. Chính vì thế, việc thành lập TTCK ở Việt Nam vừa qua là một tất yếu khách quan của nền kinh tế bởi lẽ xu hướng phát triển của nền kinh tế theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước là điều không thể đảo ngược được. TTCK là một kênh quan trọng trong thu hút vốn dài hạn cho các DN, đặc biệt là các DN có tiềm năng phát triển ở các khu vực kinh tế quan trọng, nhằm đáp ứng nhu cầu vốn để đổi mới công nghệ, mở rộng sản xuất, nâng cao sức cạnh tranh trong một nền kinh tế hàng hóa đang phát triển nhanh như ở nước ta. Bên cạnh đó, TTCK cùng với hệ thống ngân hàng sẽ tạo ra một hệ thống tài chính đủ mạnh, cung cấp các nguồn vốn ngắn, trung và dài hạn cho nền kinh tế.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ