Chương I: TONG QUAN VAN DE NGHIÊN CỨU 1. CHAT LƯỢNG MOI TRƯỜNG 1. Khái niệm Chất lượng môi trường được hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau, CLMT bao gồm các vấn đề sau: Điều kiện tự nhiên; điều kiện ăn ở, đi lại, văn hóa, xã hội của con người; mức day đủ tiện nghi cho cuộc sống như điện, nước, lao động, nghỉ ngơi, không khí trong lành, nước sạch, có nhiều cây cối tự nhiên, không gian yên tĩnh. Vì vậy, ô nhiễm không khí, nước, tiếng én, giảm diện tích cây xanh, nóng bức ngột ngạt, gia tăng dân số, thiếu hụt lương thực.
đều làm giảm chất lượng cuộc sống. CLMT chính là chất lượng của các điều kiện tự nhiên (đất, nước, không khí, cây xanh, mặt nước, bề mặt không tham,.), yếu tố kinh tế xã hội (dân số, công nghiệp hóa), bao quanh con người và có ảnh hưởng đến sức khỏe, hoạt động của từng con người và cộng đồng. Tiêu chuẩn chất lượng môi trường Chất lượng môi trường phản ánh quá trình thích ứng của sự sinh tôn, phát triển của con người, sinh vật và sự phát triển kinh tế xã hội với môi trường. Nó có thé phan chia chỉ tiết thành CLMT không khí, nước, đất, sinh vat, CLMT đô thị, CLMT sản xuất và CLMT văn hoá.
Thập kỷ 60 của thế kỷ 20, cùng với sự xuất hiện của vẫn đề môi trường, CLMT ngày càng thu hút được sự quan tam chú ý của mọi người, con người từng bước sử dụng độ tốt, xâu của CLMT để biểu thị mức độ ô nhiễm của môi trường. Tiêu chuẩn CLMT là qui định của nha nước về hàm lượng cho phép của các chất gây nhiễm và các chất khác nhăm bảo vệ sức khoẻ con người và đáp ứng các yêu cầu khác ứng với CLMT chủ yếu có bốn loại tiêu chuẩn lớn là tiêu chuẩn chất lượng nước, tiêu chuẩn chất lượng không khí, tiêu chuẩn chất lượng đất và tiêu chuẩn chất lượng sinh vật. Tiêu chuân CLMT chung quy về mục dich bảo vệ sức khỏe của con người và sinh vật nhăm có chât lượng cuộc sông tôt hơn. Tiêu chuân CLMT thê hiện yêu cau và chính sách bảo vệ mỗi trường của môi quôc gia, là thước do dé đánh giá môi trường đã bi 6 nhiêm chưa, cũng là căn cứ của quy hoạch môi trường, quản lý môi trường và tiêu chuân đặt ra quy định về chât thải ô nhiễm.
ANH HUONG CUA CHAT LƯỢNG MOI TRƯỜNG 1. Dén hé sinh thai Một trong những mối de dọa lớn nhất đối với môi trường là sự tăng trưởng đô thị các thành phố lớn, nhất là khi các thành phố này năm gan bờ biển và các dòng sông. Việc nay có thể hủy diệt sinh thái ven biến, ven sông va các vùng đất ngập nước. Chu trình nước tự nhiên bị hạn chế nhiều ở quá trình thâm, dòng chảy tự nhiên và tăng cường quá trình bốc hơi.
Hệ thông nước sông rạch được thay bang công rãnh hoặc kênh dao, hệ thống nước ngâm cũng bị khai thác tối đa và có thé có nhiều nơi bị ô nhiễm hoặc sụt lún. Đa dạng sinh học trong môi trường đô thị so với môi trường khác đã bị giảm thiểu. Bởi vì dân số phát triển, vì cuộc sống và lợi ích con người đã chèn ép, phá vỡ và tiêu diệt các loài khác. Chính những tác động của con người làm suy giảm hệ sinh thái trên mặt đất, kênh rạch, sông hồ.
Sự can thiệp của con người làm những loài thủy sinh như: các vi sinh vật, tôm, cá, thủy sản có lợi bị giảm thiêu trong các sông rạch đi qua thành phó. Qua trình đô thi hóa làm thảm thực vat cũng bị tàn pha, vì vậy các giống loài thực vật bị tiêu diệt theo đà phát triển sử dụng đất đô thị, và hệ thực vật tự nhiên cũng bị giảm thiêu. Hệ sinh thái chỉ còn tổn tai là hệ thực vật nhân tạo ở công viên hoặc trong các rừng phòng hộ. Cũng phải nói thêm rang, nhiệt độ trái đất tăng/giảm hay mực nước biển dâng lên có thé ảnh hưởng đến sự sống của các sinh vật, tác động lên sinh vật như: thiếu thức ăn, ô nhiễm nước, bệnh tật và nơi sống không ôn định, bi suy thoái.
Đến con người Đô thị hóa dẫn đến thay đôi trong việc sử dụng đất tự nhiên, loại bỏ các cây xanh, xây dựng đường giao thông và các tòa nhà cao tầng. Những thay đổi này lam thay đôi nhiệt độ bề mặt tự nhiên và thoát nước tự nhiên. Việc xây dựng các tòa cao ốc dẫn đến sự hạn chế trong thông gió, thiếu tiếp xúc với ánh sáng mặt trời thích hợp, do dó ảnh hưởng đến sức khỏe của cư dân vùng thấp hơn. Mặt khác, đất được phủ bê tông, xi măng hay nhựa đường nên sự trao đối giữa môi trường đất và yếu tố tự nhiên bi hạn chế, tính thấm nước, độ xốp, sự trao đôi không khí không còn nữa.
Còn ở những khu công nghiệp thì đất bị ô nhiễm nặng bởi chất thải công nghiệp, chất thải sinh hoạt không được xử lý thải vào sông, kênh rạch làm 6 nhiễm nguồn nước. Chất lượng môi trường còn làm suy giảm không gian sống. giảm sức khỏe, gia tăng bệnh tật. Chúng ta đã biết nơi nào có điều kiện môi trường tự nhiên thuận lợi như khí hậu 4m áp, địa hình bằng phang, không khí trong lành.
sẽ có ảnh hưởng tích cực đến tuổi thọ của con nguoi, con người mặc ít bệnh tật hơn, giam mức chết xuống thấp. Bên cạnh đó, con người được sống trong môi trường xã hội tích cực, lành mạnh cũng sẽ góp phan làm tăng nhận thức, tăng trí tuệ và đời sống văn hóa tinh thần được nâng cao. Khi con người có nhận thức cao, đời sống được đảm bảo thì ý thức của người dân về bảo vệ môi trường cũng tot hơn. Do đó, CLMT cũng được cải thiện.
Tác động của môi trường đến chất lượng cuộc sống con người là rất quan trọng. Nhưng tác động này không chỉ giới hạn một chiều mà còn có sự tác động ngược lại, tác động hai chiều giữa hai yếu tố môi trường và con người. CLMT đảm bảo sẽ làm tăng chất lượng cuộc sống, ngược lại, con người cũng can có ý thức bảo vệ môi trường để CLMT được phát triển. VAI TRO CUA CÁC YEU TO MOI TRƯỜNG TỰ NHIÊN TRONG DO THI 1.
Cay xanh Cây xanh có vai trò quan trong trong đô thi và chất lượng cuộc sống của con người như: (1) Cải thiện môi trường sống Một trong những tác dụng lớn nhất của cây xanh cho đô thị, đó là nó cải thiện rõ rệt môi trường sông của người dân. Với mật độ dân cư đông, cùng với lượng khí thai từ nha máy, xe co. tình trạng chung của các khu đô thị chính là môi trường không khí bị ô nhiễm nghiêm trọng. Cây xanh sẽ giúp cải thiện chất lượng không khí băng cách hap thu những khí độc như NO2, CO;, CO.
Theo nhiều nghiên cứu. cây xanh có thé hap thụ tới 6% các loại khí thải độc. Cây xanh sẽ giúp lọc bớt bụi ban, đồng thời thải ra nhiều O2. Vì vậy có thé xem cây xanh là lá phối của thành phố.
Bên cạnh đó, cây xanh còn có tác dụng hấp thu bức xạ, thải ra hơi nước làm không khí bức bối của đô thị trở nên mát mẻ, trong lành hơn. Đồng thời, khi ánh sáng mặt trời gay gắt, tán cây sẽ che chở cho con người, tránh những ảnh hưởng xấu đến sức khỏe. Ngoài ra cây xanh còn giúp chắn gió và giảm tiếng Ôn, giúp cuộc sống của người dân trở nên yên tĩnh hơn. (Da Thành Xanh, 2015) (2) Cây xanh giúp cân băng sinh thái Thành phố với dân cư đông đúc, mật độ xây dựng (MDXD) đông đúc làm ảnh hưởng rất nhiều đến đời sống của các loại động vật khác.
Vì vậy, cây xanh tạo nơi cư trú cho các loại chim, bò sát. (3) Giảm thiểu úng ngập và ô nhiễm môi trường đất, nước Cây xanh có khả năng lưu giữ một phần nước mưa trên cay, giữ cho mặt đất xốp cùng với hệ rễ cây đâm sâu xuống dat giúp cho nước mưa thấm thấu nhanh xuống đất, làm giảm tình trạng úng ngập trong đô thị. Cũng nhờ tính năng này mà ở vùng trung du và miễn núi, rừng cây xanh có tác dụng điều hòa nước mưa, làm giảm xói lở đất, giảm lũ tràn, lũ quét. Cây xanh có khả năng hấp thụ nhiều chất ô nhiễm độc hại trong môi trường nước và trong môi trường đất, đặc biệt là hấp thụ và giữ chứa lâu dài các chất kim loại nặng, như là chì, asen, thủy ngân.
trong các mô bì của lá cây, trong thân cây, cành cây và rễ cây. (4) Tăng mỹ quan đồ thị Hệ thong cây xanh đô thị làm tăng thâm mỹ cảnh quan do thi, tạo ra cảm giác êm dịu về mau sac và môi trường khí hậu đô thị, nâng cao giá trị thâm mỹ của các công trình kiên trúc, các đài kỷ niệm, các danh lam, thăng cảnh, phục vụ cho nhu câu 10 giải trí, nghỉ ngơi, di dạo và ngoạn mục của nhân dân đồ thị, cũng như các khách vãng lai và khách du lịch. Mặt nước Nhu cau không gian mặt nước cũng cao như đối với cây xanh trong việc tạo cảnh quan đô thị và cải thiện vi khí hậu. Chúng ta không thể chỉ quan tâm đến cây xanh ma không chú ý đến không gian mặt nước.
Cả hai yếu t6 này đều có những tác dung đáng ké trong việc làm giảm nhiệt độ, tăng độ âm, cấp oxy và chống ôn đô thi. Mặt nước còn có tác dụng làm trong sạch bầu không khí, làm giảm bức xạ mặt trời, làm thay đổi nhiệt độ và độ âm, chế độ gió trong một khu vực nhất định. Hiểu một cách khái quát thì mặt nước là một bộ phận không gian mở, gồm: sông, hồ, bể bơi, vườn cảnh, thác nước, suối, mảng nước tiểu cảnh trang trí trong khu đất công trình. Bên cạnh đó, nước mặt còn có vai trò trong đô thị như sau: — Điều hòa nước mưa: Đảm bảo thoát hết nước mưa trong mùa mưa (bên cạnh hệ thống thoát nước còn hạn hẹp), tránh cho đô thị khỏi úng ngập cục bộ.
Các hồ, ao có tác dụng chứa nước mưa, rồi sau đó mới thoát dần theo hệ thống cống. — Tạo cảnh quan cho đô thị: Các công viên, nơi giải trí trong đô thị thường ở gân hay ngay trong khu vực mặt nước của đô thị. — Xử lý nước thải: Đó là khả năng tự làm sạch chat ô nhiễm thông qua các qua trình làm sạch tự nhiên (lý học, hóa học, sinh học) diễn ra trong môi trường nước. — Nơi cư trú của các loài sinh vật sống dưới nước.