Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH, HĐH) và đô thị hóa (DTH) tại Việt Nam đang diễn ra với tốc độ nhanh chóng, thúc đẩy sự chuyển đổi cơ cấu kinh tế từ nông nghiệp sang sản xuất công nghiệp, thương mại và dịch vụ. Tại các trung tâm kinh tế và vùng duyên hải Bắc Bộ, đô thị hóa mở rộng địa bàn, hình thành các khu đô thị mới và khu công nghiệp tập trung, kéo theo việc thu hồi và chuyển đổi mục đích sử dụng một diện tích lớn đất canh tác nông nghiệp. Thành phố Hải Phòng là một trong những địa phương có tốc độ tăng trưởng các ngành công nghiệp nhanh, song thực tiễn cũng đặt ra sức ép lớn về an sinh xã hội: diện tích đất sản xuất nông nghiệp bị thu hẹp làm gia tăng tình trạng dôi dư lao động nông thôn, trong khi lực lượng lao động này phần lớn chưa qua đào tạo chuyên môn kỹ thuật bài bản, thiếu tác phong công nghiệp nên chưa thể thích ứng ngay với yêu cầu tuyển dụng của các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất phi nông nghiệp.

Từ bối cảnh thực tiễn trên, đề tài chuyên đề tốt nghiệp tập trung giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn trong và ngoài nước về quá trình đô thị hóa gắn với chuyển đổi nghề nghiệp, giải quyết việc làm cho người lao động.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng đô thị hóa, tác động của việc thu hồi đất đến việc làm và kết quả công tác chuyển đổi nghề cho người lao động tại thành phố Hải Phòng giai đoạn 2018 - 2020; chỉ rõ những kết quả đạt được, hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân cốt lõi.
  3. Đề xuất các quan điểm, định hướng và hệ thống giải pháp khả thi nhằm thúc đẩy công tác đào tạo nghề, chuyển đổi nghề nghiệp và giải quyết việc làm bền vững cho người lao động tại Hải Phòng trong những năm tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề về chuyển đổi nghề nghiệp, việc làm cho người lao động tại các xã, phường, thị trấn chịu ảnh hưởng của quá trình đô thị hóa trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung xem xét các biểu hiện của đô thị hóa như chuyển dịch cơ cấu kinh tế, chuyển dịch cơ cấu lao động từ nông nghiệp sang phi nông nghiệp, chuyển đổi mục đích sử dụng đất và các chính sách đào tạo, hỗ trợ việc làm.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ địa bàn thành phố Hải Phòng, bao gồm các quận nội thành và các huyện ngoại thành nông thôn (như huyện Kiến Thụy).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu và số liệu phục vụ nghiên cứu được thu thập, phân tích trong giai đoạn từ năm 2018 đến năm 2020, định hướng giải pháp đến năm 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

Đề tài tiếp cận vấn đề nghiên cứu dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật và hệ thống khái niệm chuyên ngành:

  • Khái niệm đô thị và tiêu chuẩn đô thị: Tiếp cận theo Nghị định số 72/2001/NĐ-CP ngày 25/10/2001 của Chính phủ và Thông tư số 31/TTLĐ ngày 20/11/1990 của Liên bộ Xây dựng và Ban Tổ chức Cán bộ Chính phủ. Đô thị được xác định là điểm tập trung dân cư với quy mô lớn, mật độ cao, lao động chủ yếu là phi nông nghiệp, đáp ứng hai tiêu chuẩn cơ bản: quy mô dân số từ 2.000 người trở lên và tỷ lệ dân số phi nông nghiệp đạt trên 60%.
  • Khái niệm đô thị hoá: Xem xét dưới ba góc độ: góc độ vùng (hình thành lối sống đô thị), góc độ kinh tế quốc dân (phân bố lại lực lượng sản xuất, hiện đại hóa cơ sở vật chất), và góc độ dân số (chuyển đổi lối sống, cơ cấu dân cư). Đề tài nhấn mạnh phân biệt đô thị hóa thực chất với "đô thị hóa giả tạo" (tăng dân số cơ học quá mức không gắn với phát triển sản xuất, dẫn tới thất nghiệp và ô nhiễm), đồng thời khẳng định bản chất của "đô thị hóa nông thôn" là quá trình hiện đại hóa kinh tế - xã hội nông thôn theo hướng bền vững.
  • Khái niệm nghề nghiệp và chuyển đổi nghề nghiệp: Khóa luận trích dẫn định nghĩa của E. Klimov (1971), Đại từ điển tiếng Việt (Nguyễn Như Ý chủ biên, 1998), Từ điển Larousse và Giáo trình Kinh tế Lao động. Theo đó, chuyển đổi nghề nghiệp được hiểu là quá trình người lao động xem xét, lựa chọn lại công việc sao cho phù hợp hơn với năng lực bản thân và đáp ứng yêu cầu chuyển đổi của thị trường lao động.
  • Các nhân tố ảnh hưởng: Khóa luận tổng kết 5 nhóm nhân tố chính tác động đến chuyển đổi nghề: (1) Tăng trưởng và phát triển kinh tế; (2) Sự phát triển của khoa học công nghệ; (3) Cung - cầu trên thị trường lao động; (4) Chính sách lao động - việc làm; (5) Nhân tố chủ quan của người lao động.

Bài học kinh nghiệm thực tiễn

  • Kinh nghiệm quốc tế:
    • Trung Quốc: Thành lập các trung tâm xúc tiến việc làm cấp phường/xã; đẩy mạnh phát triển xí nghiệp địa phương để thu hút lao động nông thôn; xây dựng các đô thị quy mô vừa và nhỏ nhằm giảm áp lực di dân tự do vào các đô thị lớn.
    • Các nước ASEAN: Malaysia thành lập Quỹ Phát triển Nguồn Nhân lực (HRDF); Singapore triển khai Quỹ Phát triển Kỹ năng (SDF) và Chương trình Tái phát triển Kỹ năng (SRP); Thái Lan và Philippines chú trọng đào tạo nghề gắn với xuất khẩu lao động và phát triển du lịch cộng đồng.
  • Kinh nghiệm trong nước (Thành phố Đà Nẵng): Tác giả đúc kết 8 bài học kinh nghiệm từ Đà Nẵng, trọng tâm là: gắn giải tỏa đền bù với tái định cư và đào tạo nghề ngay từ khâu lập quy hoạch; tập trung hỗ trợ nhóm lao động yếu thế thông qua đầu mối duy nhất là Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; áp dụng nguyên tắc thị trường kết hợp tín dụng ưu đãi ủy thác qua các tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Đề tài sử dụng phối hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Kế thừa các tài liệu lý luận, báo cáo tổng kết kinh tế - xã hội, các văn bản chính sách và niên giám thống kê liên quan đến lao động, việc làm, đất đai.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Khảo sát, phỏng vấn trực tiếp cán bộ phụ trách lao động - việc làm và các nhóm hộ gia đình, người lao động (đã, đang và chưa chuyển đổi nghề) trên địa bàn nghiên cứu.
  • Phương pháp phân tích số liệu:
    • Phương pháp thống kê mô tả: Phản ánh thực trạng biến động số lượng, cơ cấu lao động, số lượt được giải quyết việc làm và tình hình sử dụng các nguồn vốn hỗ trợ.
    • Phương pháp phân tích kinh tế: Đánh giá tốc độ tăng trưởng, tỷ trọng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế và cơ cấu lao động theo thời gian.
    • Phương pháp so sánh: Đối chiếu các chỉ tiêu thực hiện giữa các năm 2018, 2019, 2020 nhằm xác định xu hướng và khoảng cách phát triển.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu hành chính từ các phòng ban chức năng của thành phố Hải Phòng, số liệu ghi nhận trong quá trình thực tập tại Công ty XNK Cát Long / Cát Vân và Phòng Bảo hiểm thất nghiệp thuộc Trung tâm Dịch vụ Việc làm.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHUYỂN ĐỔI NGHỀ NGHIỆP CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG QUÁ TRÌNH ĐÔ THỊ HOÁ

Chương 1 xây dựng khung cơ sở khoa học cho toàn bộ đề tài:

  • Tính tất yếu của đô thị hóa: Đô thị hóa là quy luật khách quan đi liền với công nghiệp hóa, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ nông nghiệp độc canh sang sản xuất hàng hóa đa ngành nghề, mở rộng thị trường và nâng cao năng suất xã hội.
  • Cơ chế tác động đến việc làm và người lao động: Đô thị hóa tác động theo hai hướng đối lập:
    • Mặt tích cực: Mở ra nhiều vị trí việc làm mới trong các khu công nghiệp, thương mại, dịch vụ; thúc đẩy người lao động nâng cao trình độ chuyên môn kỹ thuật để thích nghi với công nghệ mới; gia tăng thu nhập và mức sống.
    • Mặt tiêu cực: Việc thu hồi đất canh tác làm phát sinh một lượng lớn lao động nông nghiệp dôi dư, mất việc làm truyền thống; số lượng việc làm mới tạo ra thường không tương thích ngay với trình độ thấp của lao động nông thôn mất đất, dẫn đến thất nghiệp cục bộ, gia tăng phân hóa giàu nghèo và các tệ nạn xã hội nếu thiếu chính sách hỗ trợ kịp thời.
  • Tổng kết bài học kinh nghiệm: Khẳng định chuyển đổi nghề nghiệp muốn đạt hiệu quả phải kết hợp đồng bộ giữa chính sách đào tạo nghề gắn với thị trường, hỗ trợ tín dụng ưu đãi, phát triển ngành nghề tiểu thủ công nghiệp tại chỗ và có sự phối hợp chặt chẽ giữa Nhà nước, doanh nghiệp và người lao động.

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHUYỂN ĐỔI NGHỀ NGHIỆP CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG QUÁ TRÌNH ĐÔ THỊ HOÁ Ở THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Chương 2 phân tích sâu thực tế tại địa bàn thành phố Hải Phòng:

  • Đặc điểm địa bàn nghiên cứu: Hải Phòng có diện tích tự nhiên 1.519 km², địa hình đồi núi chiếm 15% ở phía Bắc, có 2 huyện đảo (Cát Hải, Bạch Long Vĩ); là đô thị loại 1 cấp quốc gia, đầu mối giao thông hội tụ cả 5 loại hình vận tải (đường bộ, đường sắt, đường biển, đường thủy nội địa, đường hàng không), giữ vị trí trung tâm trong hành lang kinh tế ven biển vịnh Bắc Bộ và hợp tác "hai hành lang - một vành đai kinh tế" Việt Nam - Trung Quốc.
  • Thực trạng chuyển dịch lao động và nguyên nhân:
    • Lao động nông nghiệp tại Hải Phòng giảm mạnh cả về số tuyệt đối và tỷ trọng. Xu hướng chuyển dịch chủ yếu diễn ra ở nhóm lao động trẻ.
    • Phần lớn việc chuyển đổi nghề nghiệp của lao động nông nghiệp mất đất mang tính tự phát, dồn vào các công việc dịch vụ giản đơn như hàng quán giải khát, cắt tóc, gội đầu, dịch vụ vận tải nhỏ do không đòi hỏi kỹ thuật cao.
    • 3 nguyên nhân dẫn đến chuyển đổi nghề: Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế thị trường sang công nghiệp - dịch vụ; sức ép mất đất canh tác buộc người dân phải tìm sinh kế mới; yêu cầu nâng cao năng suất và đào thải lao động không có tay nghề trong tiến trình hiện đại hóa.
  • Kết quả giải quyết việc làm và phân bổ nguồn lực (giai đoạn 2018 - 2020):
Chỉ tiêu / Hoạt động việc làm Kết quả thực hiện Ghi chú so sánh / Tỷ lệ
Tổng lượt lao động giải quyết việc làm năm 2019 54.900 lượt Đạt 100,18% kế hoạch năm; bằng 100,62% so với 2018
- Giải quyết việc làm trong nước 53.550 lượt Đạt 100,09% kế hoạch năm; bằng 100,61% so với 2018
Hoạt động Sàn giao dịch việc làm năm 2019 43 phiên Bằng 110,26% so với năm 2018
- Doanh nghiệp tham gia tuyển dụng 1.319 lượt doanh nghiệp —
- Tổng nhu cầu tuyển dụng 81.212 lao động Lao động nữ chiếm tỷ lệ 46,24%
Hồ sơ đăng ký Bảo hiểm thất nghiệp năm 2019 20.536 người Tăng 29,8% so với cùng kỳ năm 2018
Nguồn vốn vay giải quyết việc làm & XKLĐ (2018-2020) Hàng trăm tỷ đồng Phân bổ từ Ngân sách TW, Ngân sách TP và Quận/Huyện ủy thác qua NHCSXH
  • Hạn chế và nguyên nhân:
    • Hạn chế: Việc làm chuyển đổi chưa thực sự bền vững; tồn tại nghịch lý thừa lao động có bằng cấp lý thuyết nhưng thiếu lao động kỹ thuật thực hành; số lượng chuyển đổi sang các ngành công nghiệp chất lượng cao còn ít; một bộ phận lao động có tâm lý bàng quan, ỷ lại vào chính sách đền bù.
    • Nguyên nhân: Xuất phát điểm lao động nông nghiệp có trình độ văn hóa và tác phong lao động công nghiệp hạn chế; địa phương thiếu các cơ sở dạy nghề công lập quy mô lớn; nguồn lực tài chính đầu tư cho đào tạo nghề chưa tương xứng; chính quyền cơ sở ở một số nơi còn lúng túng trong triển khai chương trình.

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP TIẾP TỤC CHUYỂN ĐỔI NGHỀ NGHIỆP CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG QUÁ TRÌNH ĐÔ THỊ HOÁ Ở HẢI PHÒNG

Chương 3 đề xuất định hướng và giải pháp cụ thể:

  • Hệ thống quan điểm chỉ đạo:
    1. Giải quyết việc làm phải gắn liền mật thiết với công tác đào tạo nghề có địa chỉ và theo nhu cầu thực tế.
    2. Chuyển đổi nghề nghiệp phải phù hợp với xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo chiều sâu của thành phố.
    3. Đặc biệt ưu tiên hướng tạo việc làm tại chỗ và khuyến khích tự tạo việc làm thông qua phát triển làng nghề, kinh tế hộ.
    4. Phối hợp đồng bộ, chặt chẽ giữa chính quyền địa phương, doanh nghiệp tuyển dụng và người lao động.
    5. Đặt chuyển đổi nghề nghiệp trong chiến lược tổng thể về phát triển thị trường lao động và an sinh xã hội.
  • Định hướng theo số liệu khảo sát: Dẫn chứng thực tế tại huyện Kiến Thụy với gần 36.000 thanh niên, trong đó có tới 59% là lao động tự do, thời vụ để nhấn mạnh tính cấp bách của việc quy hoạch đào tạo nghề cho thanh niên nông thôn.
  • Các giải pháp thực hiện trọng tâm:
    • Đào tạo và phát triển kỹ năng nghề: Mở rộng hình thức dạy nghề ngắn hạn và dài hạn; tổ chức truyền nghề tại các làng nghề truyền thống và kèm cặp tay nghề trực tiếp tại doanh nghiệp (may mặc, mộc, nề, cơ khí, điện tử); đề xuất UBND thành phố đầu tư xây dựng trung tâm dạy nghề và hướng nghiệp chuyên biệt; định hướng phân luồng học sinh sau tốt nghiệp THCS. Mục tiêu đặt ra là nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo từ 30% (năm 2018) lên 40% (năm 2022).
    • Thực hiện các chương trình phát triển kinh tế trọng điểm: Đầu tư xây dựng các khu, cụm công nghiệp vừa và nhỏ để đạt mục tiêu tăng trưởng kinh tế 11%, giá trị sản xuất công nghiệp tăng 16,8% - 18%; phát triển các làng nghề truyền thống (như nghề trồng dâu nuôi tằm); hỗ trợ người nông dân còn đất chuyển đổi cơ cấu giống cây trồng, vật nuôi có giá trị kinh tế cao hướng ra thị trường.
    • Hỗ trợ tín dụng và thông tin thị trường: Mở rộng vốn vay ưu đãi qua Ngân hàng Chính sách Xã hội để người dân tự tạo việc làm; nâng cao hiệu quả các phiên giao dịch việc làm định kỳ; hiện đại hóa hệ thống thu thập, phân tích thông tin cung - cầu lao động.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

Khóa luận đã tổng hợp và minh chứng bức tranh thực trạng việc làm tại Hải Phòng qua hệ thống dữ liệu cụ thể:

  • Ghi nhận thành phố đã hoàn thành vượt mức chỉ tiêu tạo việc làm năm 2019 với 54.900 lượt lao động (100,18% kế hoạch); duy trì mạng lưới sàn giao dịch việc làm với 43 phiên, thu hút 1.319 lượt doanh nghiệp và tiếp nhận 81.212 chỉ tiêu tuyển dụng.
  • Phản ánh trung thực áp lực thất nghiệp thông qua số lượng đăng ký bảo hiểm thất nghiệp năm 2019 đạt 20.536 người, tăng 29,8% so với năm 2018.
  • Làm rõ cấu trúc nguồn vốn ngân sách nhà nước (Trung ương và địa phương) phân bổ cho các chương trình cho vay giải quyết việc làm, nâng cấp cơ sở vật chất trung tâm giới thiệu việc làm, tổ chức sàn giao dịch và đào tạo cán bộ chuyên trách.

Giải pháp và kiến nghị đóng góp

  • Xác lập mục tiêu định lượng cụ thể: nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo từ 30% năm 2018 lên 40% năm 2022 trên toàn địa bàn.
  • Đề xuất mô hình chuyển đổi nghề linh hoạt: kết hợp giữa đào tạo kỹ thuật công nghiệp cho lao động trẻ với khôi phục, phát triển các làng nghề truyền thống (trồng dâu nuôi tằm, mộc, nề, tiểu thủ công nghiệp) nhằm giải quyết việc làm tại chỗ cho nhóm lao động lớn tuổi khó thích nghi với nhà máy.
  • Kiến nghị cơ chế công khai quy hoạch thu hồi đất và kế hoạch sử dụng lao động của các khu công nghiệp từ sớm để cơ sở đào tạo và người dân chủ động chuẩn bị kỹ năng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Phạm vi dữ liệu thứ cấp và sơ cấp trong khóa luận chủ yếu phản ánh giai đoạn 2018 - 2020, chưa bao quát được các biến động thị trường lao động trong các giai đoạn phát triển đô thị sau năm 2021.
    • Phân tích thực trạng chuyển đổi nghề nghiệp chủ yếu dựa trên các chỉ tiêu thống kê mô tả tổng hợp; chưa xây dựng được các mô hình kinh tế lượng định lượng chuyên sâu (như mô hình Logit/Probit) để đo lường mức độ tác động của từng biến số (độ tuổi, học vấn, diện tích đất mất, quy mô vốn vay) đến quyết định và thu nhập sau chuyển đổi nghề của hộ nông dân.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các giai đoạn tiếp theo gắn với các quy hoạch không gian đô thị mới của Hải Phòng.
    • Ứng dụng mô hình kinh tế vi mô và khảo sát chọn mẫu ngẫu nhiên diện rộng để phân tích định lượng các nhân tố rủi ro đối với sinh kế hộ gia đình sau thu hồi đất nông nghiệp.

Giá trị tham khảo

  • Đối với người học và nghiên cứu sinh: Là tài liệu tham khảo bổ ích cho sinh viên, học viên các chuyên ngành Kinh tế và Quản lý Đô thị, Kinh tế Phát triển, Kinh tế Lao động, Quản lý Công khi xây dựng khung lý luận, phương pháp khảo sát và cấu trúc đề tài tốt nghiệp liên quan đến tác động của đô thị hóa tới việc làm và an sinh xã hội.
  • Đối với cơ quan quản lý và hoạch định chính sách: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tiễn cho cán bộ thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Ngân hàng Chính sách Xã hội và Trung tâm Dịch vụ Việc làm tại các địa phương đang đô thị hóa nhanh trong việc thiết kế các gói tín dụng hỗ trợ việc làm, tổ chức sàn giao dịch và phân luồng đào tạo nghề cho thanh niên nông thôn.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng các căn cứ pháp lý và tiêu chuẩn nào để định nghĩa và nhận diện đô thị?

Tác giả dựa trên Nghị định số 72/2001/NĐ-CP ngày 25/10/2001 của Chính phủ và Thông tư số 31/TTLĐ ngày 20/11/1990 của Liên bộ Xây dựng và Ban Tổ chức Cán bộ Chính phủ. Tiêu chuẩn xác định đô thị bao gồm các thành phố, thị xã, thị trấn có quy mô dân số tập trung từ 2.000 người trở lên và tỷ lệ dân số phi nông nghiệp đạt trên 60%.

2. Kết quả tổ chức các sàn giao dịch việc làm tại Hải Phòng trong năm 2019 đạt những con số cụ thể nào?

Trong năm 2019, Sàn giao dịch việc làm Hải Phòng đã tổ chức 43 phiên giao dịch (bằng 110,26% so với năm 2018), quy tụ 1.319 lượt doanh nghiệp tham gia với tổng nhu cầu tuyển dụng 81.212 lao động, trong đó nhu cầu tuyển dụng lao động nữ chiếm 46,24%.

3. Thực trạng cơ cấu lao động thanh niên nông thôn được tác giả minh chứng qua số liệu huyện Kiến Thụy ra sao?

Theo số liệu thống kê tại huyện Kiến Thụy được nêu trong khóa luận, toàn huyện có gần 36.000 thanh niên, nhưng có tới 59% trong số đó là lao động tự do và làm việc theo tính chất mùa vụ, phản ánh rõ thách thức về tính bấp bênh và thiếu hụt đào tạo nghề chuyên môn của lao động trẻ nông thôn trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

4. Khóa luận đề ra những chỉ tiêu cụ thể nào về đào tạo nghề và tăng trưởng kinh tế của thành phố?

Tác giả đề xuất mục tiêu nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo của thành phố từ 30% năm 2018 lên 40% vào năm 2022. Đồng thời, các chương trình phát triển công nghiệp - xây dựng phải hướng tới bảo đảm tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt 11% và tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp đạt từ 16,8% đến 18%.

5. Bài học kinh nghiệm nổi bật từ thành phố Đà Nẵng được tác giả đúc kết gồm những nội dung gì?

Khóa luận tổng kết 8 bài học từ Đà Nẵng: (1) Gắn chính sách đền bù, giải tỏa với bố trí tái định cư và chuyển đổi nghề đồng thời; (2) Tập trung chính sách hỗ trợ gián tiếp qua đào tạo/vốn cho nhóm yếu thế qua đầu mối Sở LĐ-TB&XH; (3) Tạo "vết dầu loang" giải quyết việc làm; (4) Tôn trọng nguyên tắc cung - cầu thị trường; (5) Lồng ghép đối tượng mất đất vào các dự án kinh tế - xã hội; (6) Quản lý linh hoạt, tránh bao cấp "cầm tay chỉ việc"; (7) Coi tái định cư "an cư lạc nghiệp" là tiền đề; (8) Coi giải pháp tín dụng ưu đãi ủy thác là công cụ tác động hiệu quả nhất.


Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Trần Thu Hiền đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về đô thị hóa và chuyển đổi nghề nghiệp, đồng thời phản ánh chân thực bức tranh lao động - việc làm tại thành phố Hải Phòng giai đoạn 2018 - 2020. Nghiên cứu chỉ rõ nguyên nhân của những tồn tại trong chuyển dịch việc làm tự phát và tình trạng thiếu hụt lao động có kỹ thuật. Hệ thống giải pháp đề xuất tập trung vào mục tiêu đào tạo nghề, mở rộng tín dụng ưu đãi và phục hồi làng nghề truyền thống có giá trị thực tiễn đối với công tác quản lý an sinh xã hội tại địa phương.