MỞ ĐẦU I.Tính cấp thiết của đề tài Tỉnh Bình Định thuộc vùng Duyên hải Trung Bộ, phía Bắc giáp tỉnh Quảng Ngãi, Phía Nam giáp tỉnh Phú Yên, phía Tây giáp tỉnh Gia Lai và phía Đông giáp Biển Đông. Huyện Vĩnh Thạnh là một huyện miền núi phía Tây tỉnh Bình Định với tiềm năng kinh tế phụ thuộc chủ yếu vào rừng và nông nghiệp. Tuy nhiên, để khai thác đƣợc thế mạnh đó, vấn đề trƣớc tiên và then chốt là phải phát triển thủy lợi để từ đó, chủ động giải quyết đƣợc vấn đề nƣớc cho yêu cầu dân sinh và phục vụ phát triển kinh tế xã hội. Bình Định, trong những năm qua, số lƣợng công trình hồ đập đƣợc xây dựng khá nhiều so với cả nƣớc, với 153 hồ chứa.
Tổng diện tích tƣới thiết kế là 49.091 ha, thực tƣới 37.546 ha trong đó tƣới cho lúa khoảng 85% màu 10% và cây lâu năm 5%. Hiện nay các công trình cấp nƣớc tƣới mới chỉ đạt 57 - 58% diện tích gieo trồng, nguyên nhân là các công trình thuỷ lợi phục vụ sản xuất nông nghiệp phần lớn đã đƣợc xây dựng từ lâu và quy mô nhỏ. Đến nay, nhiều công trình đã xuống cấp, hiệu quả phục vụ nƣớc tƣới cho sản xuất nông nghiệp kém hiệu quả. Quá trình xây dựng công trình thuỷ lợi trên địa bàn Bình Định kéo dài qua nhiều thời kỳ nên không đồng bộ và quy mô công trình thuộc loại vừa và nhỏ.
Loại hình hồ chứa nƣớc chỉ đƣợc đầu tƣ xây dựng từ đầu những năm 60÷90 của thế kỷ XX và chủ yếu đƣợc đắp bằng công nghĩa vụ lao động tại địa phƣơng, vấn đề xử lý thấm qua đập và nền chƣa đƣợc quan tâm. Công nghệ thiết kế, thi công còn nhiều hạn chế, các tiêu chuẩn và chỉ tiêu thiết kế đặt ra còn thấp. Qua nhiều năm sử dụng các hồ chứa nhỏ và vừa, hiện nay đã xuống cấp nghiêm trọng và nguyên nhân chủ yếu là do thấm, dẫn đến lún sụt đứt gẫy và biến dạng, mất ổn định cho cụm công trình đầu mối, nhƣ Hồ Cam Lập; hồ Chánh Hùng; hồ Núi Một v. Do vậy, việc “Nghiên cứu giải pháp chống thấm cho các đập đất cũ cần sửa chữa, nâng cấp trên địa bàn huyện Vĩnh Thạnh, tỉnh Bình Định; ứng dụng cho đập Hòn Lập” là rất cấp thiết, có ý nghĩa khoa học và thực tiễn.
Đồng thời đề tài cũng giúp cho các cơ quan 1 chức năng trên địa bàn tỉnh, huyện có cơ sở khoa học trong thiết kế sửa chữa, nâng cấp các hồ chứa nƣớc trong vùng. Mục đích của đề tài Đề ra đƣợc giải pháp chống thấm hợp lý cho các đập đất cũ cần sửa chữa, nâng cấp trên địa bàn huyện Vĩnh Thạnh, tỉnh Bình Định. Để công trình làm việc đƣợc an toàn và lâu dài, đáp ứng đƣợc nhiệm vụ tƣới theo thiết kế đặt ra. Tính toán ứng dụng cụ thể cho đập Hòn Lập.
Cách tiếp cận và phƣơng pháp thực hiện Tổng hợp, thống kê, kế thừa các giải pháp chống thấm đã nghiên cứu. Tiến hành điều tra, khảo sát, thu thập các tài liệu liên quan đến vùng nghiên cứu. Phân tích các phƣơng pháp chống thấm cho đập đất và khả năng áp dụng cho từng loại kết cấu công trình. Nghiên cứu, ứng dụng cho đập đất ở trong nƣớc và trên thế giới.
Điều tra, thu thập, tổng hợp và phân tích tài liệu thực tế về đập đất huyện Vĩnh Thạnh, tỉnh Bình Định. Áp dụng phƣơng pháp phần tử hữu hạn và thông qua các phần mềm tính toán để giải bài toán thấm, ổn định, của đập đất cho các giải pháp đề xuất. Kết quả đạt đƣợc Đánh giá đƣợc tình hình thấm qua đập đất của các đập đã xây dựng trên địa bàn huyện Vĩnh Thạnh, tỉnh Bình Định. Đề xuất đƣợc một số giải pháp chống thấm hợp lý cho các đập đất trên địa bàn huyện Vĩnh Thạnh, tỉnh Bình Định.
Đề xuất đƣợc giải pháp chống thấm hợp lý cho đập Hòn Lập, huyện Vĩnh Thạnh, tỉnh Bình Định. 2 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐẬP ĐẤT, VẤN ĐỀ THẤM VÀ CHỐNG THẤM CHO CÁC ĐẬP ĐÃ XÂY DỰNG 1.1 Tình hình xây dựng đập đất tỉnh Bình Định Hiện nay theo số liệu thống kê của Sở NN & PTNT tỉnh Bình Định có 165 hồ chứa nƣớc, tổng dung tích 583 triệu m3. Theo quy mô dung tích hồ: Có 18 hồ chứa dung tích từ 3,0 triệu m3 trở lên; 30 hồ chứa có dung tích từ 1,0 triệu m3 đến nhỏ hơn 3,0 triệu m3; 113 hồ chứa có dung tích nhỏ hơn 1,0 triệu m3. Theo quy mô chiều cao đập: Có 7 hồ đập cao từ 25 m trở lên; 21 hồ chứa nƣớc có đập cao từ 15m trở lên; 133 hồ chứa nƣớc có đập cao dƣới 15m, và chủ yếu là đập đất, tỷ lệ các hồ đập nhỏ chiếm đa số với khoảng 80,6%.
Hầu hết các hồ chứa nƣớc đƣợc xây dựng từ năm 1975 cho đến nay [2]. Từ năm 1975 đến nay nƣớc ta đã có 4 lần ban hành thay thế tiêu chuẩn thiết kế vào các năm 1976 (QPVN08-76),1990 (TCVN 5060-90), 2002 (TCXDVN 285:2002) và hiện nay là QCVN 04-05:2012/BNNPTNT. Tiêu chuẩn lần sau độ an toàn lũ đƣợc nâng cao hơn lần trƣớc. Với sự thay đổi Tiêu chuẩn lũ thiết kế nhƣ trên [12], nhiều hồ chứa xây dựng trong giai đoạn từ năm 1975 đến nay sẽ không phù hợp với tiêu chuẩn thiết kế mới và cần kiểm tra đánh giá lại.
Bảng 1-1: Tiêu chuẩn tính lũ theo các quy phạm qua các thời kỳ [13] T Quy phạm chung về Đặc biệt Cấp I II III IV V T thiết kế công P% P% P% P% trìnhTL(CTTL) TK KT TK KT TK KT TK KT TK KT TK KT Quy định tạm thời 1 về phân cấp CTTL 0,1 0,01 1,0 0,1 2,0 0,5 5,0 1,0 5,0 1,0 (2/1963) QPTL 160 2 QPVN – 08-76 0,1 0,5 1,0 1,5 2,0 3 TCVN 5060-90 0,1 0,5 1,0 1,5 2,0 0,02 TCXDVN 0,1 4 0,5 0,1 1,0 0,2 1,5 0,5 2,0 285:2002 0,2 0,04 5 QCVN04-05:2012 0,1 0,02 0,5 0,1 1,0 0,2 1,5 0,5 2,0 1,0 Phân theo từng giai đoạn ban hành tiêu chuẩn, tỷ lệ xây dựng các hồ chứa nƣớc ở tỉnh Bình Định đƣợc thống kê theo dạng biểu đồ nhƣ sau: 3 Tỷ lệ xây dựng hồ chứa ở Bình Định qua các giai đoạn từ năm 1975 đến nay 90% 80,00% 80% 70% 60% 50% 40% 30% 20% 12,70% 7,30% 10% 0% 0% Trƣớc năm 1975 Từ 1975 -:- 1990 Từ 1990 -:- 2002 Từ 2002 -:- đến nay Hình 1-1: Biểu đồ tỷ lệ xây dựng hồ chứa qua các giai đoạn từ 1975 đến nay Theo thống kê phần lớn các hồ đƣợc xây dựng từ những năm 1990 trở về trƣớc, lúc này công nghệ thi công và thiết kế còn yếu kém. Qua một thời gian dài sử dụng, dƣới tác động khắc nghiệt của thời tiết lại không đƣợc duy tu bảo dƣỡng nên các công trỉnh đã xuống cấp. Từ năm 2003 đến nay trên địa bàn tỉnh Bình Định đã sửa chữa nâng cấp 44/133 hồ chứa do sở NN&PTNT Bình Định quản lý (có 31 hồ sửa chữa nâng cấp đập), còn lại khoảng 78/133 hồ chứa hƣ hỏng xuống cấp có nguy cơ mất an toàn cần đầu tƣ sửa chữa. Trong đó có 11 hồ chứa hƣ hỏng nghiêm trọng cần đƣợc ƣu tiên sửa chữa nâng cấp.
[2] Cần sửa chữa khẩn cấp; 8% Đã sửa chữa; 33% Có nguy cơ mất an toàn; 59% Hình 1-2: Biểu đồ tỷ lệ hồ chứa hƣ hỏng cần sửa chữa, nâng cấp ở Bình Định Bảng 1-2: Danh mục các hồ chứa xuống cấp có nguy cơ mất an toàn [2] Tên hồ Địa điểm xây dựng Diện tích TT Hiện trạng chứa Xã Huyện tƣới (ha) Đập đất bị thấm qua thân 1 Hóc Tranh An Hòa An Lão 86,00 và nền đập. Mái hạ lƣu đập sạt lở. Tràn đất bị xói lở. Đập bị thấm vai, sạt mái 2 Hƣng Long An Hòa An Lão 302,00 thƣợng lƣu.
4 Tên hồ Địa điểm xây dựng Diện tích TT Hiện trạng chứa Xã Huyện tƣới (ha) Mái thƣợng lƣu đập bị sạt 3 Kim Sơn Ân Nghĩa Hoài Ân 120,00 lở. Cống bậc thang bị rò rỉ. Chân đập hạ lƣu bị sình 4 Mỹ Đức Ân Mỹ Hoài Ân 230,00 lầy. Cống bậc thang rò rỉ.
Tràn đất bị xói lở. Cống Đồng 5 Ân Nghĩa Hoài Ân 48,00 bậc thang rò rỉ. Lòng hồ Quang bồi lắng. Mái thƣợng lƣu đập bị sạt 6 Hố Chuối Ân Thạnh Hoài Ân 38,00 lở.
Cống bậc thang bị rò rỉ. Tràn đất xói lở. Mái thƣợng lƣu đập chƣa Phú Ân Tƣờng 7 Hoài Ân 112,00 gia cố bị sạt lở. Thấm qua Khƣơng Tây thân đập.
Mái thƣợng lƣu đập chƣa 8 Hóc Sấu Ân Đức Hoài Ân 173,00 gia cố bị sạt lở. Tràn đất bị xói lở. Mái TL đập chƣa gia cố bị Ân Tƣờng 9 Hóc Sim Hoài Ân 139,00 sạt lở. Tràn xả lũ hỏng dốc Đông nƣớc và bể tiêu năng.
Thấm qua thân đập. Tràn 10 Đá Bàn Ân Phong Hoài Ân 282,00 đất bị xói lở. Cống bậc thang rò rỉ. Mái thƣợng lƣu đập bị sạt 11 Hóc Mỹ Ân Hữu Hoài Ân 143,00 lở.
Cống bậc thang bị rò rỉ. Ân Tƣờng Sạt mái TL, thấm qua thân 12 Suối Rùn Hoài Ân 241,00 đập. Bể tiêu năng bị xói lở. Tây Đập bị sạt lở mái TL, thấm Hoài qua thân, nền.
Tràn đất xói 13 Giao Hội Hoài Tân 119,00 Nhơn lở. Cống bậc thang hƣ hỏng. Mái thƣợng lƣu đập bị sạt Hoài 14 Cự Lễ Hoài Phú 90,00 lở nặng. Tràn xả lũ hƣ Nhơn hỏng nặng.
Hoài Thấm qua thân và nền đập. 15 Hóc Cau Hoài Đức 86,00 Nhơn Khe van cống hƣ hỏng. Mái thƣợng lƣu đập chƣa Hoài 16 Hóc Quăn Hoài Sơn 90,00 đƣợc gia cố, sạt lở. Thấm Nhơn qua thân đập.
Hoài Thấm qua thân và nền đập. 17 Thiết Đính Bồng Sơn 269,00 Nhơn Khe van cống hƣ hỏng. Thấm qua thân và nền đập. 18 Hội Khánh Mỹ Hòa Phù Mỹ 1.414,00 Thấm dọc mang cống.
Dốc nƣớc, bể TN tràn hỏng. Đập đất bị thấm qua thân 19 Núi Miếu Mỹ Lợi Phù Mỹ 289,00 và nền; sạt lở mái TL. Tràn đất xói lở. Thấm qua thân và nền đập.
20 Hố Trạnh Mỹ Chánh Phù Mỹ 86,00 Tràn hỏng nặng. Cống thấm mang, hỏng cầu CT. Đập đất bị thấm qua thân 21 An Tƣờng Mỹ Lộc Phù Mỹ 131,00 và nền đập. Mặt đập nhiều 5 Tên hồ Địa điểm xây dựng Diện tích TT Hiện trạng chứa Xã Huyện tƣới (ha) vết nứt.
Mái TL đập sạt lở. Tràn đất bị xói lở. Đập đất bị thấm qua thân 22 Hố Cùng Mỹ Thọ Phù Mỹ 83,00 và nền đập. Tràn đất bị xói lở.
Thấm mạnh qua thân và 23 Cây Me Mỹ Thành Phù Mỹ 94,00 nền đập. Mái TL đập sạt lở. Thân cống hƣ hỏng. Thấm qua thân và nền đập.
Bể TN 24 Giàn Tranh Mỹ Hòa Phù Mỹ 101,00 tràn xói lở. Thân cống hỏng. Thấm qua thân đập.