CHƯƠNG 1: C ơ sở lý-luận về h iệu q u ả x u ấ t k h ẩu 16 gạo tro n g ch iến lược công n ghiệp hóa hưứng về x uất khẩu. T iếp cận từ góc độ lý thuyết thương mại quốc tế. Thuyết trọng thương. Adam Smith vđi lý thuyết lựi thế tuyệt 22 đối,.
Quý luật lợi th ế so sánh của David 26 Ricardo. Lý thuyet chi phí cơ hộí của H aberler. Lý thuyết hiện đại về thưđng mại quốc tê 33 của H eekscher - Ohlin.2, Tiếp cận từ góc độ chiến ỈƯỢc và mô hình kinh 36 tế. Bối cảnh phát triển thung.
v ề chiến lược phát triển. v ề mô hình phát triển kinh tế. Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả và biện pháp nâng 45 cao hiệu quả của hoạt động xuất khẩu gạo. Các tỉêu chuẩn đẩnh giá hiệu quả xuất khẩu gạt).
Các nhóm biện pháp nâng cao hiệu quả xuất khẩu gạo. Kết luận Chương ỉ. CHƯƠNG 2: T ẩm quan trọ n g của n g ành lương th ự c tro n g chiến lược p h á t triể n kin h t ế - xã hộỉ của V iệt N am. Những điểm Irụng yếu trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam.
v ề mô hình phát triển và cd ch ế quản lý kinh tế. Những nội dung C(1 bản trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội tủ a V iệt Nam. Tầm quan trọng của ngành lương thực trong chiến lưực phát triển kinh tê - xã hội của Việt Nam. Thực trạng của ngành lương thực.
Đánh giá tầm quan trọng của ngành lưdng thực trong chiến lưực phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam. Cần phải có chính sách sản xuất kinh doanh lúa gạo trên căn bản hướng về xuất khẩu. Đánh giá lợi thê so sánh của sản phẩm lúa gạo Việt Nam. Sự cần thiết khách quan phải có chính sách sản xuất kinh doanh lúa gạo trên căn bản hướng về xuất khẩu.
Những mục tiêu cơ bản của chính sách sản 101 xuất kinh doanh lúa gạo hưđng về xuất khẩu. Kết luận Chương 2. 104 CHƯƠNG 3: Đ ánh giá tìn h hình kinh doanh xuất 107 k h ẩ u gạo của V iệt N am tro n g thời gian qua. Kết quả xuất khẩu gạo của V iệt Nam thời gian 108 qua.
Khái quát tình hình xuất khẩu gạo trước 108 năm 1989. Kết quả xuâ"t khẩu gạo giai đoạn từ 1989 110 đến nay. Phân tích đánh gìá tình hình xuất khẩụ gạo trong 115 thời gian qua. Đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội của 115 hoạt động xuất khẩu gạo.
Đánh giá về động thái giá cả. Đánh giá nguyên nhân chất lượng gạo 121 xuất khẩu còn thấp. Đánh giá về quan hệ thị trường và khách 122 hàng. Đánh giá về việc tổ chức cung ứng nguồn 124 gạo xuất khẩu.
Đánh giá tinh hình quản lý hoạt động kinh 128 doanh xuât khẩu gạo. Đánh giá tình hình một số mặt hoạt động 137 bổ trỢ cho công tác xuất khẩu gạo. Một số’ bài học kinh nghiêm về quản lý hoạt 141 động kinh doanh xuất khẩu gạo. Quản lý chất lượng gạo xuất khẩu.
Quản lý nguồn hàng trong hoạt động ximt 143 khẩu gạo. Quản lý giá cả trong kinh doanh xuất khẩu 144 gạo. Quản ]ý thị trường nội địa để hồ trợ cho 145 việc phát triển kinh doanh xuất khẩu gạo. Quản lý hành chính nhà nưđc trong hoạt 146 động xuất khẩu gạo.
Kết luận Chương 3. 147 CHƯƠNG 4: C ác giải p h á p chiến lược nâng cao 150 hiệu quả x uất khẩu gạo V iệt Nam tro n g thời gian tổiẾ 4. Tổ chức lại sán xuất và c h ế biến lúa gạo. Trong khâu sản xuất lúa.
Trong khâu thu hoạch và xử lý sau thu 170 hoạch. Trong khâu c h ế biến gạo. Tổ chức lại khâu lưu thông trên thị trường gạo 178 7 nội địa. Tổ chức lại màng lưđi lưu thông lương 179 thực.
Tổ chức mua lúa hàng hóa kịp thời cho 1X3 nông dân. Vấn đề dự trữ lương thực\ 187 4. Điều hòa lưu thòng lưcing thực trên phạm 189 vi toàn quốc. Củng cố tổ chức hoạt động xuất khẩu gạo trong 190 thời gian tới.
Cải tiến cơ c h ế quản lý hoạt động xuất 191 khẩu gạo. Nâng cao c h ấ t lưựng công tác tiếp thị đ ể 207 mỏ rội>» thị trường xuất khẩu gạo. Củng cố hoạt động xuất khẩu gạo ỏ các 212 doanh nghiệp. Một số giải phấp bổ trợ khác.
214 Kết luận Chư<ftĩịị 4. 220 TÀI L IỆU TH A M K H Ả O ằ 230 8 MỎ ĐẨU 1. Trong lịch sử phát triển cát' học thuyết kinh tế người ta đã chứng minh rằng một quốc gia, dù lớn hay nhỏ, đều có thể thông qua con đường chuyên môn hóa sản xuất vào các sản ptìẩm có nhiéú lợi th ế so sáhh để xuất khẩu và nhập lại các sảtì phẩnv khõhg có lợi thế so sánh, qua đó nâng cao hiệu quả kinh tế, thúc đẩy quá trình phát triển đất nước nhanh chóng và sâu rộng hơn. Chuyên môn hóa sản xuât tất yếu dẫn đến công nghiệp hóa nền kinh tế, mà quốc gia tiên tiến nào cũng đã phải trải qua quá trình công nghiệp hóa lâu dài đầy khó khăn gian khổ.
Sự tăng trưởng của công nghiệp tấl yếu kéo theo sự phát triển của thương nghiệp (kể cả nội thưdng và ngoại thương). Mối quan hệ tương hỗ giữa công nghiệp hóa và phát Iriển thưong mại quốc tế là điều kiện cơ bản cho việc phát huy các lợi thế so sánh của nền kinh tế quốc gia trong từng giai đoạn nhấl định, làm cho nhịp độ phát triển chung của nền kinh lế ngày càng nhanh chóng hơn. Dựa theo luận điểm cơ bản nêu trên, sau này các nước công nghiệp mđi (New Industrial Countries - NICs) đã kết hợp ngay từ đầu hai vấh đề công nghiệp hóa và phát triển thương m ại quốc tế trong cùng một chiến lược - đó là chiến lược câng nghiệp hóa hướng về xuất khẩu - để rút ngấn thời gian tiến lên thành quốc gia công nghiệp phát triển. Sự thành công của các nửđc NICs đã cổ vũ nhiều nước đang phát triển vận đụng chiến lược công nghiệp hóa hướng về xuât khẩu (hay chiến lược kinh tế mở) với nhận thức sâu sắc rằng trong thời kỳ đầu công nghiệp hóa phải ra 9 sức phát triển các ngành thuộc khu vực I của nền kinh tế (nông, lâm nghiệp, thủy sản.), vừa là nơi tập trung các lợi thế so sánh ban đầu, vừa là để giải quyết tốt việc cung cấp lương thực - thực phẩm cho xã hội, tạo th ế ổn định hết sức cần thiết trong bước khởi đầu công nghiệp hóa.
V iệt Nam cũng đang tiến hành công nghiệp hóa đất nước, việc vận dụng chiến lược công nghiệp hóa hưđng về xuất khẩu còn nhiều vân đề phải tiếp tục hoàn thiện. Song, 'chiến lược này đã thực sự được tiến hành kể từ nãm 1986 khi Đại hội lần thứ VI của Đ ảng Cộng san Việt Nam đưa ra chủ trương tập trung sức phát triển nông nghiẹp, COI đảV ta diều kiện tấíaỵêu cùa hước đẩu câng nghiệp hóa. Tiếp sau đó là hàng loạt các chính sách cải cách kinh tế đã đưực ban hành trên căn bản chuyển đổi từ cơ c h ế k.ế hoạch hóa tập trung sang cơ c h ế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Đ ến nay côt., cuôc cải cách kinh tế đã mang lại nhiều thành quả tốt đẹp vđi múc ỉăng ưưởng khá nhanh (nhịp độ tâng GDP bình quân trong gm: đoạn 1991 - 1997 là 8,9%/năm), đã chứng minh rằng trên bình diện chiến ỉưực kinh tế vĩ mô Việt Nam đã và đang phát triển hợp qui luật.
Theo đó, xét về tính chất và trình độ phát triển thì trong thập niên qua ngành nông nghiệp V iệt Nam đã có một bưđc tiến dài và khá mạnh mẽ (mức tăng tổng sản lượng bình quân 6.4%/năm trong giai đoạn 1991 - 1997 thuộc loại cao so vđi nhiều nước trên th ế giới chỉ tãng phổ biến trong khoảng 2 - 4%/nãm). Đặc biệt, lúa gạo đã chứìig tỏ là m ột loại sản phẩm trọng yếu của nền kinh tế, vổi tiềm năng và khả năng phát triển sản xuâ't to lớn, nó không những bảo đảm đầy đủ cho nhu cầu tiêu dùng trong nước, làm nền tảng vững chắc cho công 10 cuộc phát, triển kinh tế - xã hội nói chung, mà còn thể hiện rõ là một sản phẩm có nhiều lợi thê so sánh của V iệt Nam đối với thị trường thê giđi, khả dĩ góp phần làm giàu cho đất nước thông qua việc xuất khẩu lượng gạo dư thừa so với nhu cầu nội địa. Trong thực tế, sau 27 năm làm một nước nhập khẩu ròng về lương thực, kể từ nâm 1989 Việt Nam đă đẩy m ạnh hoạt động xuất khẩu gạo trở lại và lập tức đứng vào top 4 quốc gia hàng đầu th ế giới về lĩnh vực này (cùng vđi Thailand, Mỹ và Ấn Độ). Từ năm 1989 đến nay tỷ trọng m ặt hàng gạo thường chiếm từ 10 - 16% so vđi tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước.
Điều đó đủ để khẳng định rằng ngành lương thực có một tầm quan trọng hết sức đặc biệt trong chiến lược phát triển kinh tế quốc gia (cả trong ngắn hạn và dài hạn). Tuy nhiên, trong thời gian qua nước ta mới chỉ phát triển sản xuất và kinh doanh xuất khẩu gạo thèo chiều rộng là chính, chứ chưa thực sự đầu tư phát trển theo chiều sâu, nên côn nhiều m ặt hạn ch ế làm cho hiệu quả xuất khẩu gạo của V iệt Nam chưa cao. Trong đó, điểm đáng nói nhất là do phẩm chất gạo còn thấp, qui cách không đồng đều, cộng vđi các loại dịch vụ phí (như-, bốc xếp, vận chuyển, cảng phí.) khá cao, làm cho giá gạo xuất khẩu của ta thấp hơn nhiều so với một số nước khác, chẳng hạn so vứi Thailand, giá gạo xuất khẩu b'nh quân của Việt Nam thấp hơn trên đưđi 50 ƯSD/tân, thậm chí có lúc thâp hơn đến 100 USD/tấn. M ặt khác, tuy mức sản lượng gạo xuất khẩu của ta từ năm 1989 đến nay tăng khá nhanh (trung bình hơn 13%/năm), nhưng nếu công tác nghiên cứu tiếp thị và quản lý điều hành xuất khẩu, gạo của Chính phủ tốt hơn, chính sách giá cả kích thích hơn đối vđi nông dần sản xuất lúa.
thì sản lượng gạo xuất khẩu còn có thể tăng nhanh hơn nữa. vân đề cd bán đặt ra là cần ph.,i có những điều chính phù h<fp trong cơ chê quản lý đ ể thúc đẩv hoạt động xuất khẩu gạo cùa Việt Nam túnỵ qui mô, thu nhập và' hiệu quả tốt hơn so với hiện nay.