CHƯƠNG 1 TONG QUAN VE LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU VÀ VUNG NGHIÊN CUU 1-1. Tổng quan về Biến đổi khí hậu trên thể giới và tại Việt Nam LLL Khái niệm về Biến đãi khí hậu Biến đổi khí hậu (BĐKH) ~ imate Change: La sự thay đổi của khí hậu trong một "hoảng thời gian dài do tác động của các điều kiện tự nhiên và hoại động của con người Biến đổi khí hậu hiện nay biểu hiện bởi sự nóng lên toàn cầu, mực nước biển dâng và gia tăng các hiện tượng khí tượng thủy văn cực đoan. BĐKH và “những ảnh hưởng có hại của BĐKH” là những biến đổi trong môi trường. ‘vat lý hoặc sinh học gây ra những ảnh hưởng có hại đến thành phần, khả năng phục hồi "hoặc sinh sản của các hệ sinh thai tự nhiên và được quản lý hoặc đến hoạt động của các hệ thống kinh t - xã hội hose đến sức khỏe và phúc lợi của con người.
[1] Theo IPCC [2] thi BDKH để cập đến sự thay đổi về trang thái của khí hậu mà có thể ác định được (vĩ dụ như sử dụng các phương pháp thông ke) diễn ra rong mội thời kỳ cài, thường là một thập kỷ hoặc lâu hơn. BDKH đề cập đến bắt cứ biển đổi nào theo thời gian, có hay không theo sự biển đổi của tự nhiên do hệ qua các hoạt động của con người 112 Biếnđỗi Khí hậu trên thế giới Nguyên nhân chính làm BDKH trên Trái Dat là do sự gia tăng các hoạt động tạo ra các. chất thải khí nhà kính, các hoạt động khai thác quả mức các bể hấp thụ và bể chứa khí nhà kính như sinh khối, rừng, các hệ sinh thái biển, ven bờ và dat liền khác tạo ra hiệu ‘ng nhà kính. Hiệu ứng nha kính được định nghĩa là hiệu quả giữ nhiệt ở tằng thắp của khí quyền nhờ.
hấp thụ và phát xạ trở lạibức xạ sóng di ừ mặt dt bởi may vee khí nhữ hơi nước, các-bon diôxit, nitơ ôxit, métan và chlorofluorocarbon (CFC), làm giảm lượng nhiệt thoát ra không trung từ hệ thong trái đắt, giữ nhiệt một cách tự nhiên, duy trì nhiệt độ. trái đắt cao hơn khoảng 30°C so với khi không cổ các chất khí đó, Hình 1.1 Diễn biển gia tăng lượng khí CO; trong khí quyển [3] ‘Theo báo cáo của Cơ quan Bảo về Mỗi trường (EPA), nhiệt độ trung bình của Trải Đắt ở cuối thể ki thứ 19 đã tăng +0,8 °C và thé ki 20 tăng 0, + 0,2 °C. Các dự án mô hình khí hậu của IPCC chi ra rằng nhiệt độ bề mặt Trái Dat sẽ có thé tăng 1,1 đến 6,4 °C trong su th ký 21 phụ thuộc vào lượng phát thải khí nhà kính tương hủ. [4] "Năm 2013, IPCC [5] công bé kịch bản cập nhật, đường phân bổ nồng độ khí nhà kính đại diện (Representative Concentration Pathways - RCP) được sử dụng để thay thé cho các kịch ban SRES (Special Report on Emissions Scenarios) , Các RCP được lựa chọn sao cho đại điện được các nhém kịch bản phát thai và đảm bảo bao gồm được khoảng biến đổi của nồng độ các khí nhà kính trong tương lai một cách hợp lý.
Trên cơ sở đó, bốn kịch bản RCP (RCP8.6) đã được xây dạng. Tên các kịch bản được ghép bởi RCP và độ lớn của bức xạ tác động tổng cộng của các khí nhà kính trong khí quyển đến thời điểm vào năm 2100. Heloy RCPs ECPs (fRaodWirmct?vne)g ~*e00 ~800Wm3~ 1900 2000 ~ 200 SOP6I04 5 2200 2900 2400 2500 Year Hình 1.2 Đồ thi thé hiện sự thay đổi của búc xa tác động với mỗi kịch bản [5] Bức xạ tac động được định nghĩa là sự thay đôi trong cân bằng năng lượng bức xạ (năng, lượng nhận được từ mặt tri trừ di năng lượng thoát vào không gian, W/m?) định tng đối lưu (ở độ cao 10-12 km so với mặt đất do sự có mặt của các khí nhà kính hoặc chất khác (mây, hơi nước, bui,.) trong khi quyển [5] Bảng 1.1 Đặc trưng kịch bản, mức tăng nhiệt độ so với thời kì cơ sở Tăng nhiệt độ | p„ mạn, Búcvạ | Nồngđộ | toinciu CC) | quyng nhân - Kichbản ly | COxe | vàonăm2100 | Sens PI h RPC | tieding | CÓ bố cưỡng | SRES tương h năm 2100 | sovớithờikì | go năm 2100 | | xgaylsBe, | ĐứCbứckạ ¿đương ig) |tớinăm 2100 RPC8S §5W/m” 1370. 49 Tăng tục AIFI RPC60,60WinE | 850 30 Tang din i (nạ RPCAS | 45Win? | 650 34 _.
| py Dat cực đại ông có RPCL6, 2.6Win? | 490 13 30 Win tồi | vn tung giảm Củng với việc ting phát thải lam nhiệt độ toàn cầu ấm dần lên là nguyên nhân dẫn đến băng tan ở hai cực và cùng với nd I sr gia tăng mực nước biển. Mục nước bié theo ti liệu quan trắc được của Viện Nghiên cứu Không gian Goddard — NASA [6]th từ năm 1995 đến năm 2015 mục nước biển trung bình trên tin cầu đã tăng 8 cm và dự báo sẽ côn tăng cao hơn nữa trong tương tái.3 Biểu đồ thay đổi nhiệt độ trung bình của Trái Bat từ năm 1880 đến năm 2015 [7] "Những vũng nước Ấm đã làm tăng sức mạnh cho các cơn bão. Số iệu thống kế cho thấy, chỉ trong vòng 30 năm gin đây, những cơn bảo mạnh cắp 4 và cắp 5 đã ting lên sắp đồi.4 Sự thay đổi nhiệt độ diễn ra trên Trái Đắt từ năm 1884 én năm 2015(NASA) 1. Tác động tiêu cục của BĐKIT 3) Nước biển đăng và xâm nhập min Đáng báo động là tình trạng mực nước biển ngày một ding cao, dẫn lần sâu vào đít liền, dlo nền nhiệt độ trung bình năm tăng lên làm băng tuyết tan ra, đặc biệt là ở hai cục của Trái Dit, Theo trong tim Dữ liệu Băng tuyết quốc gia Hoa Kỳ, inh đến ngày 16/9/2012, băng ở Bắc Cực đã bị mắt 8( %4 ¡ lượng của nó.
Đây là nguyên nhân hàng đầu khiến mực nước biển ding cao, xâm thực mặn vào, 8 Bên cạnh đó đa dạng sinh học của khu vực bị ảnh hưởng sẽ chịu sự suy giảm nghiêm. trọng về số lượng và chất lượng, Nhiều loài động thực vật sẽ bị tuyệt chủng hoặc có "nguy cơ bị tuyệt chủng tăng cao, con người sẽ bị mắt nơi cư trả, dich bệnh và các căn bệnh lạ, hiểm nghèo.5 Sự ảnh hưởng của nước biển dng đến khu vực Đông Nam nước Mỹ (vùng đậm hơn là phần diện tích bị ngập khi nước biển dâng cao 6m) [6] by Biến đổi về lượng mưa BDKH gây nhiều thay đổi bất lợi về lượng mưa, sự phân bổ mưa theo không gian, thời gian và sẽ có những ảnh hưởng tới việc cắp và thoát nước, Hạn hắn xây ra thường xuyên sẽ thu hep nguồn cung cấp nước, lâm giảm chất lượng các sản phẩm nông nghiệp, khiến nguồn cung ứng lương thực trên toàn cầu trở nên bắp bênh. [8] “Thay đổi hin bổ mưa trong năm sẽ ảnh hưởng đến lượng nước có thé khai thác. Kết quả của các mô hình dự báo BĐKII cho thấy tại nhiều khu vực lượng mưa sẽ tập trung.
"hơn vào mùa mưa và giảm vào mủa khô. Mưa lớn tập trung sẽ làm tăng lượng dòng chảy mặt, giảm lượng nước ngắm xuống các ting chứa nước dưới đất. ©) Ảnh hưởng nên kinh tế "Để bị tổn hai nhất là các ngành nông nghiệp, các khu din cư ở các ving duyên hải và đồng bằng ngập lũ ven sông. Day là nơi nền kinh tế đang phát triển và có mỗi liên hệ chặt chẽ với các nguồn tải nguyên nhạy cảm với khí hậu, đễ bị tác động bởi hiện tượng thời tiết cực đoan và đặc biệt là những nơi dang din ra quá trình BTH nhanh chóng, Tai các khu vực thời tiết cực đoạn xuất n ngày cảng nhiễu cả v tin xuất và mức độ, các tin hại về kinh ế và xã hội sẽ cảng tăng ao.
Tắc động của BĐKH sẽ ảnh hướng từ khu vue và ngành trực tiếp bí tác động lan sang các khu vực và ngành khác do các mỗi liên hệ rộng lớn và phức tap. Ngày 13/12/2013 lần đầu tiên sau H12 năm xuất hiện cơn bão tuyết bắt thường tại thủ đô Cairo — Ai Cập, chính phủ cũng như người dân Ai Cap đã phải rất vất và mới đối pho được hiện tượng này Hình 1.6 Tuyết rơi phủ kin kim tự tháp ở Ai Cập (Nguồn: ST) ) Tác động đến hệ sinh thái Trong thé ky này, khả năng phục hồi của hệ sinh thái dường như đạt ngưỡng do tác động. của BĐKHI và các tác động có liên quan khác (Iii lạt, hạn hin, chay rừng, côn trùng và tình trạng đại dương bị axit hod), và các nguồn gây biến đổi khác trên toàn cầu. Khoảng 20 - 30% các loài động, thực vật đối mặt với nguy cơ tuyệt chủng néu như nhiệt độ trung bình toàn cầu tăng 1,5 - 2,5°C [9].
Tình trang đại dương bị axit hoá do sự gia tăng lượng CO› trong khí quyển có tác động tiêu cực đổi với các sinh vật biển họ vỏ. (san hô) va các loài dựa vào chúng. Biển đãi khí hậu ở Việt Nam Theo các kết quả phân tích các số liệu khí hậu cho thấy các yéu tổ của khí hậu tại Việt Nam những năm trước đây có những đặc điểm sau (10): Xhiệt độ: Trong 50 năm qua (1958-2007) nhiệt độ trung bình ở Việt Nam tăng lên khoảng 0,5-0,7 %C. Nhiệt độ mia đông tăng nhanh hơn nhiệt độ mùa hé và nhiệt độ ở 10 các vũng khí hậu phía Bắc tăng nhanh hơnở các vũng khí hậu phia Nam.
Nhiệt độ ting ao nhất vào mùa đông, thấp nhất vào mùa xuân. Trong 7 ving khí hau, khu vực T Nauyén cổ mức tăng nhiệt độ lón nhất, khu vực Nam Trung Bộ cổ mức tăng thấp nhấ Nhiệt độ trung bình các năm từ năm 1973 đến năm 2008 DDNicủ dc dd dg cu du cu báu dd cà dã x24 Hình 1.7 Đồ thị diễn biến khuynh hướng gia tăng nhiệt độ rung bình tại Hà Nội từ năm 1973 đến năm 2008 xa Hình 1.8 Đỗ th dr báo nhiệt độ trung bình ti Hà Nội đến năm 2050 .Lượng mưa: Trên từng địa điễm, xu thể biển đổi của lượng mưa trung bình năm trong 9 thập kỷ vừa qua (1911 = 2000) không rõ ệttheo các thời kỹ và trên các vùng khắc nhau 6 giả đoạn tăng lên và cổ giải đoạn giảm xuống. Lượng mưa năm giảm ở các ving khí hậu phía Bắc và tăng ở các vùng khí hậu phia Nam. Tính trung bình trong cả nước, lượng mưa năm trong 50 năm qua (1958 - 2007) đã giảm khoảng 2%.
[11] Theo kịch bản RCP4.5, vào dầu thé kỳ, lượng mưa năm có xu thé tăng ở bầu hết cả nước, phổ biến từ Sz10%. Vào giữa thé kỷ, mức tang phổ biển từ 515%. Một số tính.