Một Số Bài Toán Biên Cho Phương Trình Sóng Phi Tuyến Chứa Số Hạng Balakrishnan-Taylor

Luận án tiến sĩ Toán học: Nghiên cứu bài toán biên cho phương trình sóng phi tuyến với số hạng Balakrishnan-Taylor. Ứng dụng và phân tích chuyên sâu.

Chuyên ngành

Toán giải tích

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2023

157
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU

2. CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Các không gian hàm thông dụng

3.2. Không gian phụ thuộc thời gian

3.3. Hàm riêng của dạng sóng tuyến tính trên không gian Hilbert

4. CHƯƠNG 4: BÀI TOÁN DIRICHLET CHO PHƯƠNG TRÌNH SÓNG PHI TUYẾN CHỨA SỐ HẠNG

4.1. Sự tồn tại của dãy lặp tuyến tính

4.2. Sự tồn tại và duy nhất nghiệm yếu

4.3. Sự hội tụ của dãy lặp tuyến tính

4.4. Tính chất dần tổng quát của nghiệm

4.5. Kết luận chương 4

5. CHƯƠNG 5: BÀI TOÁN ROBIN-DIRICHLET CHO PHƯƠNG TRÌNH SÓNG PHI TUYẾN CHỨA SỐ HẠNG KIỂU BALAKRISHNAN-TAYLOR

5.1. Sự tồn tại và duy nhất nghiệm yếu

5.2. Khai triển tiệm cận nghiệm yếu

5.3. Kết luận chương 5

6. CHƯƠNG 6: HỆ PHƯƠNG TRÌNH SÓNG PHI TUYẾN KIỂU KIRCHHOFF-CARRIER CHỨA SỐ HẠNG BALAKRISHNAN-TAYLOR

6.1. Sự tồn tại của dãy lặp tuyến tính

6.2. Sự tồn tại và duy nhất nghiệm yếu

6.3. Sự hội tụ của dãy lặp tuyến tính

7. CHƯƠNG 7: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA NCS

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Nghiên Cứu Bài Toán Biên 55 ký tự

Lý thuyết bài toán biên cho phương trình đạo hàm riêng đã và đang phát triển mạnh mẽ, đóng vai trò quan trọng trong toán học và nhiều lĩnh vực khoa học kỹ thuật. Từ các công trình nền móng của Euler, D’Alembert, Lagrange và Laplace, đến nay, lý thuyết này đã thúc đẩy sự phát triển của giải tích hàm (không gian Sobolev, lý thuyết điểm bất động) và giải tích số (sai phân, phần tử hữu hạn, Fourier). Việc tìm lời giải cho bài toán biên đáp ứng yêu cầu thực tiễn và thúc đẩy lý thuyết giải tích hàm. Tuy nhiên, không có phương pháp chung cho mọi bài toán biên phi tuyến. Các yếu tố phi tuyến và điều kiện biên ảnh hưởng lớn đến việc lựa chọn phương pháp và kỹ thuật. Do đó, nhiều bài toán biên phi tuyến vẫn là "bài toán mở" và thu hút sự quan tâm của các nhà khoa học. Nghiên cứu về phương trình sóng phi tuyến dạng Kirchhoff-Carrier chứa số hạng Balakrishnan-Taylor được quan tâm trong lĩnh vực hàng không. Đề tài nghiên cứu này có ý nghĩa lý luận và thực tiễn, đồng thời các công bố khoa học quốc tế sẽ góp phần nâng cao uy tín khoa học của trường đại học.

1.1. Lịch Sử Phát Triển Phương Trình Sóng Phi Tuyến

Các công trình của Euler, D'Alembert, Lagrange và Laplace đặt nền móng cho lý thuyết phương trình đạo hàm riêng. Sự phát triển của giải tích hàm và giải tích số đã mở ra những hướng tiếp cận mới cho việc giải quyết các bài toán biên. Lý thuyết phương trình sóng phi tuyến có ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khoa học và kỹ thuật.

1.2. Tầm Quan Trọng Của Bài Toán Biên Trong Ứng Dụng

Bài toán biên đóng vai trò quan trọng trong việc mô hình hóa các hiện tượng vật lý và kỹ thuật. Việc giải quyết các bài toán biên giúp hiểu rõ hơn về các hệ thống phức tạp và đưa ra các dự đoán chính xác. Kết quả nghiên cứu về bài toán biên có thể ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau.

II. Thách Thức Giải Phương Trình Sóng Balakrishnan Taylor 60 ký tự

Việc giải phương trình sóng phi tuyến chứa số hạng Balakrishnan-Taylor gặp nhiều thách thức do tính phi tuyến và các điều kiện biên phức tạp. Không tồn tại một phương pháp chung để giải quyết mọi bài toán biên phi tuyến. Các yếu tố phi tuyến và điều kiện biên ảnh hưởng lớn đến việc lựa chọn phương pháp và kỹ thuật. Số hạng Balakrishnan-Taylor làm cho các yếu tố phi tuyến trở nên phức tạp và khó xử lý. Việc lựa chọn không gian hàm phù hợp và đánh giá nghiệm xấp xỉ cũng là những thách thức lớn. Cần có những công cụ và kỹ thuật giải tích hàm phi tuyến để khảo sát sự tồn tại, duy nhất nghiệm yếu địa phương và một số tính chất nghiệm của bài toán biên.

2.1. Sự Phức Tạp Của Tính Phi Tuyến Trong Bài Toán

Tính phi tuyến gây khó khăn trong việc áp dụng các phương pháp giải tuyến tính. Các phương pháp giải phi tuyến thường phức tạp và đòi hỏi kỹ thuật cao. Việc nghiên cứu tính phi tuyến là cần thiết để hiểu rõ hơn về các hiện tượng vật lý và kỹ thuật.

2.2. Ảnh Hưởng Của Điều Kiện Biên Đến Nghiệm

Điều kiện biên ảnh hưởng đáng kể đến nghiệm của phương trình sóng. Các điều kiện biên khác nhau có thể dẫn đến các nghiệm khác nhau. Việc lựa chọn điều kiện biên phù hợp là quan trọng để mô hình hóa chính xác các hiện tượng vật lý và kỹ thuật.

2.3. Khó Khăn Trong Việc Chọn Không Gian Hàm Phù Hợp

Việc lựa chọn không gian hàm phù hợp là quan trọng để đảm bảo sự tồn tại và duy nhất của nghiệm. Không gian hàm phải đáp ứng các yêu cầu về tính chất giải tích và tính chất hình học. Việc lựa chọn không gian hàm phù hợp có thể là một thách thức đối với các bài toán biên phức tạp.

III. Phương Pháp Giải Tích Tiếp Cận Bài Toán Biên 52 ký tự

Luận án sử dụng các công cụ của giải tích hàm phi tuyến như phương pháp xấp xỉ tuyến tính kết hợp với xấp xỉ Faedo-Galerkin có liên hệ với định lý điểm bất động Banach cùng với các phương pháp compact yếu, phương pháp đơn điệu, phương pháp khai triển tiệm cận, phương pháp phiếm hàm năng lượng. Các phương pháp này được sử dụng để khảo sát sự tồn tại, duy nhất nghiệm yếu địa phương và một số tính chất nghiệm của bài toán biên cho phương trình sóng phi tuyến dạng Kirchhoff-Carrier chứa số hạng tắt dần kiểu Balakrishnan-Taylor. Các công cụ đã có không hoàn toàn đáp ứng và tương thích để giải được các bài toán cụ thể nên đây là thách thức lớn cho việc nghiên cứu. Cụ thể hơn, chúng tôi sử dụng các công cụ của Giải tích hàm phi tuyến

3.1. Ứng Dụng Định Lý Điểm Bất Động Banach

Định lý điểm bất động Banach là một công cụ quan trọng trong việc chứng minh sự tồn tại của nghiệm. Định lý này được sử dụng để xây dựng một ánh xạ co và chứng minh rằng ánh xạ đó có một điểm bất động duy nhất. Điểm bất động này chính là nghiệm của bài toán biên.

3.2. Sử Dụng Phương Pháp Compact Yếu Để Chứng Minh Sự Tồn Tại

Phương pháp compact yếu là một kỹ thuật quan trọng trong việc chứng minh sự tồn tại của nghiệm yếu. Phương pháp này dựa trên việc xây dựng một dãy các nghiệm xấp xỉ và chứng minh rằng dãy đó hội tụ yếu đến một nghiệm. Nghiệm này là nghiệm yếu của bài toán biên.

3.3. Phương pháp Khai Triển Tiệm Cận Để Tìm Nghiệm

Phương pháp khai triển tiệm cận được sử dụng để tìm nghiệm gần đúng của bài toán biên. Phương pháp này dựa trên việc khai triển nghiệm theo một tham số nhỏ và tìm các số hạng của khai triển. Các số hạng này có thể được tính toán bằng cách giải các bài toán đơn giản hơn.

IV. Ứng Dụng Nghiên Cứu Vào Giải Bài Toán Thực Tế 59 ký tự

Các bài toán khảo sát trong luận án là cụ thể nên các công cụ đã có không hoàn toàn đáp ứng và tương thích để giải được. Chẳng hạn như, khác nhau về không gian hàm, cách đánh giá nghiệm xấp xi, sử dụng các phép nhúng. Ngoài ra sự xuất hiện của số hạng dạng Balakrishnan-Taylor làm cho các yếu tố phi tuyến trong các bài toán phức tạp và khó xử lý. Nghiên cứu về khai triển tiệm cận nghiệm theo tham số nhiễu có ảnh hưởng quan trọng trong việc xây dựng các phương pháp xấp xi nghiệm hay phương pháp phần tử hữu han ứng dụng vào thực tế.

4.1. Ứng Dụng Trong Mô Hình Toán Học

Kết quả nghiên cứu của đề tài góp phần giải quyết nhiều bài toán ứng dụng khác nhau trong các lĩnh vực khoa học công nghệ, Vật lý, Cơ học, Hoá học, Sinh học. Qua đó xây dựng các mô hình toán học sát với thực tiễn hơn

4.2. Xây Dựng Phương Pháp Xấp Xỉ Nghiệm Cho Bài Toán

Những kết quả về khai triển tiệm cận nghiệm của bài toán theo tham số nhiễu có ảnh hưởng quan trọng trong việc xây dựng các phương pháp xấp xi nghiệm hay phương pháp phần tử hữu hạn ứng dụng vào thực tế, giúp cho việc tính toán và mô phỏng trở nên hiệu quả và chính xác hơn.

V. Kết Quả Nghiên Cứu Về Phương Trình Sóng Mới 54 ký tự

Luận án chứa đựng nhiều kết quả mới, mở rộng hơn những kết quả đã được công bồ trên các tạp chí khoa học uy tín trên thế giới [N1, N2, N3]. Một phần các kết quả này đã được báo cáo tại Đại hội Toán học Việt Nam lần thứ IX, Nha Trang 14-18/8/2018, Hội nghị khoa học lần thứ XII của Trường Đại hoc Khoa hoc Tự nhiên, DHQG-HCM, 18-19/12/2020, Hội nghị Toán học Miền Trung Tây Nguyên lần thứ 4, Trường Đại học Sư phạm Huế, 24-27/08/2022, Seminar Bộ môn Giải tích, khoa Toán- Tin hoc, trường Đại học Khoa học Tự nhiên, DHQG-HCM, 8/10/2022, Hội nghị khoa hoc lần thứ XIII của Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, ĐHQG-HCM, 24-25/11/2022.

5.1. Tóm Tắt Các Kết Quả Mới Của Nghiên Cứu

Luận án này đóng góp các kết quả mới, mở rộng so với các công trình đã công bố trên các tạp chí khoa học uy tín như Lithuanian Mathematical Journal, Bohemica Mathematica và Filomat. Các kết quả này bao gồm các phương pháp giải, các điều kiện để tồn tại nghiệm, và phân tích các tính chất của nghiệm.

5.2. Chia Sẻ Thông Tin Về Các Hội Nghị Khoa Học

Một phần các kết quả này đã được báo cáo tại Đại hội Toán học Việt Nam lần thứ IX, Nha Trang 14-18/8/2018, Hội nghị khoa học lần thứ XII của Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, DHQG-HCM, 18-19/12/2020, Hội nghị Toán học Miền Trung Tây Nguyên lần thứ 4, Trường Đại học Sư phạm Huế, 24-27/08/2022, Seminar Bộ môn Giải tích, khoa Toán- Tin hoc, trường Đại học Khoa học Tự nhiên, DHQG-HCM, 8/10/2022, Hội nghị khoa hoc lần thứ XIII của Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, ĐHQG-HCM, 24-25/11/2022.

VI. Hướng Phát Triển Cho Bài Toán Sóng Phi Tuyến 58 ký tự

Trong tương lai, chung tôi sẽ mở rộng nghiên cứu theo các hướng sau: Nghiên cứu các thuật giải lặp cấp cao để thiết lập được dãy xấp xỉ hội tụ về nghiệm yếu bài toán với tốc độ hội tụ tốt hơn thuật giải xấp xỉ tuyến tính. Nghiên cứu các tính chất bùng nổ của nghiệm tại thời gian hữu hạn, và các tính chất khác (nếu có) của nghiệm.

6.1. Các Thuật Giải Cấp Cao Để Giải Bài Toán

Trong tương lai, nghiên cứu sẽ tập trung vào việc phát triển các thuật giải lặp cấp cao để tăng tốc độ hội tụ của dãy xấp xỉ đến nghiệm yếu của bài toán. Điều này sẽ giúp cải thiện hiệu quả tính toán và độ chính xác của kết quả.

6.2. Nghiên Cứu Về Tính Chất Bùng Nổ Của Nghiệm

Ngoài ra, nghiên cứu sẽ tiếp tục khảo sát các tính chất bùng nổ của nghiệm tại thời gian hữu hạn, cũng như các tính chất khác (nếu có) của nghiệm. Việc này sẽ giúp hiểu rõ hơn về đặc tính của các hệ thống vật lý được mô tả bởi phương trình sóng phi tuyến.

14/05/2025
Luận án tiến sĩ toán học một số bài toán biên cho phương trình sóng phi tuyến chứa số hạng balakrishnan taylor

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1, các bài toán biên cho phương trình đạo hàm riêng nói chung và các phương trình sóng phi tuyến kiểu Kirchhoff-Carrier chứa số hạng Balakrishnan-Taylor nói riêng đã và đang được nghiên cứu sâu rộng bởi các nhà khoa học trong và ngoài nước với nhiều kết quả đạt được liên quan đến sự tổn tại nghiệm và các tính chất thú vị của nghiệm. Luận án này trình bày những kết quả của chúng tôi trong việc nghiên cứu một số bài toán biên cho phương trình và hệ phương trình sóng phi tuyến chứa số hạng Balakrishnan-Taylor. Dưới đây là một sự giới thiệu tổng quan về những nội dung có trong luận án. Nội dung thứ nhất liên quan đến các bài toán biên cho phương trình sóng phi tuyến kiểu Kirchhoff-Carrier chứa số hạng Balakrishnan-Taylor trong miền một chiều tụ — AM — ấy [pe (x tata (at), a(t) ee) 12) s] + [sit — $)Uxx(s)ds (2.2) hoặc điều kiện biên Robin-Dirichlet thuần nhất ux(0,t) — hu(0,t) = u(1,t) =0, (2.3) va diéu kién dau u(x,0) = fio(x), w;(x,0) = (x), (2.4) trong đó /, f, 8, io, ñ là các hàm cho trước; A > 0,h > 0 là các hằng số cho trước và a(-,-) là một dang song tuyến tính đối xứng trên H! x HỶ được xác định bởi “1 2 a(u,v) = [ ux(x)0x(x)dz + hu(0)ø(0), ||u(f)||§ = a(u,u), Vu, o € HÌ.5) 1 Phuong trinh chứa các số hạng dang Kirchhoff ||ux(£) ||? = | u2(x,t)dx va Carrier 0 \ju(t) |? = | u*(x,t)dx nên được gọi là phương trình kiểu Kirchhoff-Carrier.

Hon 0 nữa, số hạng (ux(t),Uxt(t)) = [sứ t)ux¡(x,t)dx xuất hiện ở dang song tuyến tính a (u(f),;(£)) chứa trong các hàm phi tuyến „ ƒ được gọi là số hang Balakrishnan- Taylor [2]. Phuong trinh có thể được coi là một dang tổng quát của các phương trình kiểu Kirchhoff-Carrier chứa số hạng tắt dần Balakrishnan-Taylor. Trong một số trường hợp đơn giản hơn, nó được đưa về các phương trình sóng phi tuyến đã được nhiều tác giả nghiên cứu. Chẳng hạn, một trong những kết quả cổ điển nhất được nghiên cứu bởi DAIembert, xuất phát từ việc khảo sát các dao động bé của một sợi dây đàn hồi với hai đầu có định, tác giả đã thiết lập mô hình toán học như sau Ou s0 u O° ax’ (2.6) trong đó c? là một hang số dương, u(x,t) là độ lệch của sợi dây so với vi trí cân bằng tại điểm x và ở thời điểm t.

Một phương trình khác dưới đây tổng quát hơn đã được thiết lập bởi Kirchhoff [59] vào năm 1876 OU O`“ t tx) ox2’ 8) 2 (2.7) 2 au Eh rL 3H ou 2L Jo ox trong đó u là độ lệch của sợi dây so với vị tri cân bằng, L là chiều đài sợi dây, h điện tích thiết diện, E là module Young của vật liệu cấu tạo sợi dây, ø là khối lượng riêng, và Po là lực căng ban đầu. Phương trình này là nới rộng của phương trình sóng cổ điển DAlembert mà có xem xét đến ảnh hưởng của sự biến đổi chiều dài của sợi dây trong quá trình đao động. Năm 1945, khi mô tả dao động của một sợi dây đàn hồi có kể đến lực căng có thay đổi nhỏ, Carrier thiết lập phương trình dạng 3*u L 3*u Mô hình mở rộng phương trình sóng kiểu Carrier được nghiên cứu bởi nhiều tác giả khác nhau, chẳng han trong các công trình [40], [55]-[54]. Trong [40], Larkin đã xem xét sự tồn tại nghiệm toàn cục, chính quy hoá nghiệm và sử dụng bat đẳng thức Nakao 5 chứng minh tinh tắt dan mũ của nghiệm đối với phương trình dang un — M (x, t, || (ĐI) Au +g(x,t,u) =f (x,t), (x,t)eQOxR,, @9) với O C RN là miền bị chặn có biên đủ trơn và điều kiện biên Dirichlet.

Tiếp nối các kết quả cổ điển trên, cho đến nay các bài toán liên quan đến phương trình kiểu Kirchhoff-Carrier liên kết với các điều kiện biên và điều kiện đầu khác nhau vẫn được nghiên cứu rất rộng rãi bởi nhiều nhà toán học khác nhau. Các bài toán biên này xuất hiện trong các mô hình mô tả các hiện tượng trong Cơ học, Vật lý như: mô tả đao động của một vật đàn hồi với các ràng buộc phi tuyến ở bể mặt và tại biên, hoặc mô tả sự va chạm của một vật rắn và một thanh đàn nhớt tựa trên một nền đàn hồi nhớt, hoặc mô tả sự lan truyền của sóng điện từ cao tần số trong môi trường điện môi phi tuyến. Một số kết quả nghiên cứu liên quan có thể được sơ lượt như sau. Khi A = 0 va không có số hạng Balakrishnan-Taylor (x(£),„;(f)), phương trình cũng là một phương trình kiểu Kirchhoff-Carrier.

Chúng ta có thể tìm thấy nhiều công trình nghiên cứu, chẳng hạn như [8]-[12], [16], [20], [28]-[29], [35], [38], [44], [48]- [50], [52], [55], [58], [61], [63], [65], [68], [72]-174J, [771 [81]- [83], [90]-[91], [94] và các tài liệu tham khảo trong đó. Trong các công trình này, nhiều kết quả liên quan đến sự ton tại nghiệm địa phương, ton tại nghiệm toàn cục, khai triển tiệm cận nghiệm, dáng điệu tiệm cận của nghiệm, tính tắt dần của nghiệm, tính bùng nổ của nghiệm đã được nghiên cứu. Chúng ta có thể nêu ra một số công trình tiêu biểu như sau. Các tác giả chứng minh sự tổn tại và duy nhất nghiệm toàn cục của bài toán mà không cần giả sử dữ kiện đầu đủ nhỏ.

Hơn nữa, tuỳ theo điều kiện thích hợp của hàm g, tính chất tắt dan mũ hoặc tắt dan đa thức của nghiệm cũng được thiết lập. Nhờ phương pháp xấp xỉ Faedo-Galerkin, Kim và Jung đã thiết lập sự tổn tại toàn cục và tính duy nhất nghiệm của một phương trình kiểu Kirchhoff phi tuyến tie — A(x)B (lu( \°) Uxx + Ku + Aup + uxt = 0, (x,t) € (0,1) x (0,7), a(0)ux (0,t) —hou(0,t) = a(1)uy (1,t) + hyu(1,t) = 0, t € (0,T), (2.11) u(x,0) = uo(x), ;(x,0) = uy (x), x € (0,1), trong đó K, 7, ho và hy là các hằng số không âm; A và T là các hằng số dương cho trước; Uo, Uy, a(x) và B, là các hàm cho trước. Hơn nữa, năng lượng tắt dần của các nghiệm và một số mô phỏng số cũng đã được nghiên cứu. Năm 2011, Triết và các cộng sự đã xét phương trình kiểu Kirchhoff-Carrier sau Ute — 2 B(x, t,u, \|20||7, ex |? )ue| = ƒ(x,t,m,ux,u;), <x<1,t>0, (2.12) trong đó B, ƒ là các hàm cho trước.

Với điều kiện biên Robin và các dữ kiện đầu phù hợp, các tác giả đã chứng minh sự tổn tại và duy nhất nghiệm địa phương. Hơn nữa, việc khai triển tiệm cận đến cấp N + 1 theo nhiều tham số bé của nghiệm yếu cũng được khảo sát. Trong [90], Yang và Gong đã xem xét phương trình sóng dạng Kirchhoff có chứa số hạng đàn hồi nhớt t un — M (IY+I?) Au +Í g(t—s)Au(s)ds + u = |u|?2 u, trongQx Ry, (2.13) với O là miễn bị chặn trong RN, M (s) =a + bs?,a,b > 0,7 > 1,p > 2. Các tác giả đã xem xét sự tổn tại nghiệm và thiết lập các điều kiện đủ để chứng minh nghiệm của bài toán bùng nổ ở thời gian hữu hạn với năng lượng ban đầu dương tuỳ ý.

Đối với các mô hình bài toán biên liên quan đến phương trình sóng dạng Kirchhoff có số hạng tắt dần mạnh Au; cũng là chủ dé nghiên cứu dành được nhiều sự quan tâm.14) với O là miền bị chặn trong RN, + > 0,ø > 1. Tổng quát hơn mô hình (2.15) M (Jo |Vu)? dx) 2u Tay 3) = g trêIọ du oO (5 n x (0, +00), u(0) = uo, ;(0) = uy trong O, trong đó M € Cl(R,), M(s) > Ap > 0, Vs > 0; ƒ, @, Uo, Uy là các ham cho trước, © là mở bị chan của RN có biên T = Tạ UT}. Năm 2013, Lin và Li đã sử dụng phương pháp giếng thế để chứng minh bài toán có nghiệm toàn cục và thiết lập tính chất tat dan mũ của nghiệm bài toán biên cho phương trình dạng ur — Au; — M (IYsIf) Au = |u|P? u, trong © x (0,+00), (2.16) với O là miền mở bị chặn cua RN, M(s) = a+bs?, y > 1, B > 2. Nam 2020, Araruna và các cộng su [1] đã chứng minh được sự tôn tai duy nhất nghiệm, và tinh tắt dan của nghiệm của bài toán biên cho phương trình urn — MĨ (IYsI?) Au — Au; + h (u) = ƒ, trong O x (0,-+©), (2.17) trong đó, nghiệm tat dan đa thức khi M (-) > 0, và tat dan mũ khi M (-) > mo > 0.

Ngoài ra, bai toán biên cho phương trình sóng Kirchhoff chứa số hạng dan hồi nhớt có dạng t use — Aur — M (|| Vu”) Au + | g(t—s)Au(s)ds = f(u), xeOQ,t>0, u =0, (x,t) € 9Ö x [0,0), (2.18) u(x,0) = uo (x), up (x,0) = uy (x), x EO, Wu va Tsai đã chứng minh được sự tổn tại nghiệm toàn cục, tat dan, va bùng nổ trong điều kiện dit kiện đầu thích hợp. Các tác giả đã thu được tính bùng nổ của nghiệm địa phương với năng lượng đầu dương đủ bé. Với kết quả tat dan, các tác giả giả sử rang tồn tại một hang số £ > 0: 9’ (t) < —Gg(t), Vt > 0. Khi phuong trinh chứa số hang tat dan Balakrishnan-Taylor (Vu(t), Vur(t)), phương trình gốc của nó ban đầu được dé nghị bởi Balakrishnan va Taylor [2] vào năm 1989.

Họ đã thiết lập một mô hình mới với giảm xóc phi tuyến và phi địa phương trong trường hợp một chiều L 2(N+r) L (2.19) [ UyUypdXx i UxyUxytdX | Uxy =O, J0 0 với u = u(x,t) đại điện cho độ võng ngang của thanh có chiều dài 2L > 0 ở vị trí cân bằng, ọ > 0 là khối lượng riêng, E là mô đun Young, I là mô men quán tính mặt cắt ngang, H là lực dọc trục (lực kéo hoặc độ nén), A là diện tích mặt cắt ngang,c > Ola hệ số giảm chan nhớt, t > 0 là hệ số tat dần Balakrishnan-Taylor, 0 < t<1,0<9 <4 và N € Ñ. Phương trình cũng liên quan đến phương trình dao động của bản và bài toán lan toả được Bass và Zes [3] nghiên cứu. Trong những năm gần đây, việc mở rộng mô hình toán của nó được nhiều nhà khoa học quan tâm nghiên cứu. Chẳng hạn như Boulaaras [4]-[5], Choucha [13]-[15], Feng [22]-[23], Gharabli [26], Gheraibia [27], Ha [30]-{51], Hao [33]-[34], Kang [37], Lee [41]-[42], Liu [46], Mu [57], Park [67], Tatar [Ƒ8]-[7Ø], Tavares [80], Wu [88]-[89],- - -.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ