BÀI 4: TIỆN LỖ SUỐT Mã bài: MĐ22.4 Giới thiệu: Lỗ là yếu tố quan trọng trong nhiều chi tiết máy, lỗ dùng để lắp gh p với hệ trục, với ổ bi, lỗ còn là các khoang làm việc của động cơ, máy n n khí…Tiện lỗ là phương pháp gia công đảm bảo chất lượng về hình dáng, kích thước và vị trí tương quan trên chi tiết. Mục tiêu: - Trình bày được yêu kỹ thuật khi tiện lỗ suốt; - Vận hành được máy tiện để tiện lỗ suốt đúng qui trình qui phạm, đạt cấp chính xác 8-10, độ nhám cấp 4-5, đạt yêu cầu kỹ thuật, đúng thời gian qui định, đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh công nghiệp.; - hân tích được các dạng sai hỏng, nguyên nhân và biện pháp đề phòng; - Tuân thủ quy trình, sắp xếp chỗ làm việc gọn gàng, sạch sẽ, đảm bảo an toàn. Đặc điểm của lỗ suốt Mục tiêu: - Trình bày được đặc điểm của lỗ suốt; - Nhận dạng được các loại lỗ trong chi tiết máy. Lỗ suốt là lỗ mà trên suốt toàn bộ chiều dài lỗ kích thước đường kính không thay đổi.
- Lỗ ngắn có L/D < 5 - Lỗ dài có L/D>5 Trong đó: L – chiều dài. Yêu cầu kỹ thuật của lỗ suốt Mục tiêu: - Trình bày được các yêu cầu kỹ thuật của lỗ suốt; - Tuân thủ đúng các yêu cầu kỹ thuật. + Chi tiết gia công phải đảm bảo các kích thước kỹ thuật. + Lỗ gia công phải đảm bảo độ đồng tâm, không bị xiên hay ô van.
+ Độ không đồng tâm < 0,05 mm. Phƣơng pháp tiện lỗ suốt Mục tiêu: - Trình bày được phương pháp tiện lỗ suốt; - Thực hiện đúng trình tự, tiện được lỗ suốt đạt yêu cầu kỹ thuật; - Tuân thủ đúng các quy tắc an toàn trong quá trình làm việc. Gá lắp điều chỉnh phôi Phôi gá kẹp phải đảm bảo chắc chắn, đồng tấm trên mâm cặp của máy. Phần nhô ra ngoài mâm cặp phải đủ để gia công mặt đầu.
Gá lắp điều chỉnh dao Đỉnh dao phải được gá đúng tâm của phôi (tâm của máy) và đường tâm của dao phải song song với đường tâm của phôi. Dao phải đi suốt lỗ, đầu dao nhô ra khỏi giá dao lớn hơn chiều dài lỗ 3 ÷ 5mm. 48 Nếu tiện thô dao có thể đặt ngang tâm hoặc thấp hơn tâm một chút. Gá dao thấp hơn tâm nhiều quá sẽ làm giảm góc sát , tăng ma sát và nhiệt tại vùng cắt.
Khi tiện tinh, dao gá ngang tâm máy hoặc cao hơn một lượng 1/100.D, (D là đường kính lỗ gia công) nhưng không được gá thấp hơn trong bất kỳ trường hợp nào.2b dao gá cao hơn tâm làm tăng góc và giảm góc , trên hình 3.2c thì ngược lại.2: Sự thay đổi các góc thoát và góc sát khi gá dao. a- Dao gá đúng tâm. b- Dao gá cao hơn tâm. c- Dao gá thấp hơn tâm 3.
Điều chỉnh máy Điều chỉnh máy để chọn được chế độ cắt phù hợp, bước tiến phù hợp và đặt dao ở vị trí làm việc ban đầu. Khi xác định lượng tiến dao để tiện lỗ cần thiết phải tính đến độ cứng vững của dao và chiều sâu cắt đã chọn, cũng như vật liệu chi tiết gia công. 49 Vận tốc cắt khi tiện lỗ thô thường chọn thấp hơn khi tiện ngoài khoảng 15 ÷ 20%. Khi tiện tinh lỗ sử dụng vận tốc cắt cao, chiều sâu cắt và lượng chạy dao nhỏ.
Cắt thử và đo. + Để dao cách mặt đầu phôi 5 ÷ 10mm. + Khởi động trục máy quay. + Đưa đầu dao lọt mặt lỗ, lấy chiều sâu cắt.
Cắt thử một đoạn 3 ÷ 5mm. + Dùng thước cặp kiểm tra kích thước đường kính lỗ vừa cắt thử để biết được lượng dư còn lại cần gia công.2: Đo sau khi cắt thử. Tiến hành gia công.1 Tiện thô lỗ. - Xác định lượng dư tiện thô lỗ suốt.
Trước hết phải xác định lượng dư tiện tinh lỗ rồi lấy đường kính lỗ cần gia công trừ đi lượng dư này được đường kính của lỗ sau tiện thô. Lấy đường kính sau khi tiện thô trừ đi đường kính lỗ phôi rồi chia 2 được lượng dư tiện lỗ thô. 50 - Xác định chế độ cắt theo sổ tay gia công cớ khí và số vòng quay của trục chính theo công thức. Tiện thô có thể tiến hành bằng một hoặc nhiều bước và lượng dư của các bước có thể khác nhau.
Tiện thô để lại lương dư 1mm để cho quá trình tiện tinh lỗ. Tiện tinh lỗ - Điều chỉnh máy để có lượng chạy dao và số vòng quay của trục chính hợp lý. - Gá kẹp chặt dao tiện tinh. Đỉnh mũi dao phải được gá đúng tâm phôi.
- Cắt thử và kiểm tra bằng calip giới hạn (một đầu phải lọt vào lỗ nhẹ nhàng, đầu còn lại không lọt), panme hoặc thước cặp. - Tiến hành cắt toàn bộ chiều dài lỗ. Trong trường hợp tiện lỗ có chiều dài lớn ta phải dùng trục gá dao chuyên dùng như Hình 4.3: Dao tiện lỗ có chiều dài lớn 6. Dạng sai hỏng, nguyên nhân và biện pháp đề phòng Mục tiêu: - Trình bày được các dạng sai hỏng, nguyên nhân và biện pháp khắc phục; - Thực hiện các biện pháp khắc phục được các dạng sai hỏng.
Dạng sai hỏng Nguyên nhân Cách khắc phục Mặt lỗ có chỗ - Không đủ lượng dư. - Chọn phôi có đủ lượng dư. 51 chưa cắt gọt - Gá phôi bị đảo. - á phôi tròn đều.
- Phôi rỗ, chai cứng. - Giảm bước tiến dao. Lỗ bị lệch tâm - Gá phôi bị lệch. - Lấy chiều sâu cắt sai.
- Sử dụng du xích chính xác. Kích thước lỗ sai - Đo sai. - Mài sửa lại dao. - Mài sửa lại dao.
Lỗ bị côn - Thân dao cọ sát vào thành - Mài sửa lại thân dao. - Do ảnh hưởng của vấu Lỗ bị biến dạng (ô mâm cặp khi kẹp chặt phôi - Dùng lực kẹp chặt vừa đủ. van, gấp cạnh) trên máy. - Giảm lượng tiến dao, chiều - Chế độ cắt không hợp lý.
Độ nhám không - Dao mòn. - Mài sửa lại dao có bán đạt - Mũi dao nhọn. - Không để phần dao nhô ra khỏi thân dao quá dài. Kiểm tra sản phẩm.
Mục tiêu: - Xác định được các tiêu chí đánh giá kỹ thuật cần thiết của sản phẩm; - Thực hiện các phương pháp kiểm tra phù hợp với yêu cầu kỹ thuật. - Có ý thức bảo quản và giữ gìn dụng cụ, trang thiết bị. + Kiểm tra bằng cảm quan, quan sát bằng mắt thường, đánh giá sơ bộ về hình dáng, độ bóng bề mặt lỗ. + Kiểm tra bằng compa đo trong.
52 + Kiểm tra bằng thước cặp, panme đo trong. + Kiểm tra kết hợp compa, thước cặp và panme. + Kiểm tra bằng dưỡng chuẩn.4: Kiểm tra lỗ sau khi gia công. a- Kiểm tra bằng calip.
b- Kiểm tra bằng thước cặp Trình tự gia công. TT Nội dung Phƣơng pháp hôi được gá và kẹp chặt trên mân cặp, để tiện được mặt đầu 1 Gá phôi thì cần gá sao cho chiều dài phôi ngoài chấu cặp một khoảng từ 3 – 5mm Gá dao. - Gá dao tiện lỗ suốt: Dao - Dao tiện mặt đầu. - Dao tiện lỗ suốt được gá trên rãnh gá dao bên phải, mặt đầu hướng về phôi, mũi dao cao ngang tâm máy, 2 chiều dai thân dao lớn hơn chiều dài phôi, khoảng cách từ mũi dao đến lưng dao < đường kính lỗ trước khi gia công.
53 - Điều chỉnh chế độ cắt, mở Cặt gọt. - Tiện mặt đầu phôi. - Điều chỉnh cho mũi dao tiện - Tiện định tâm lỗ. lỗ suốt tiếp xúc với bề mặt lỗ, - Khoan tạo lỗ.
điều chỉnh vạch 0 trên du xích - Tiện lỗ suốt. trùng với vạch chuẩn. - Điều khiển bản dao dọc để mũi dao ra xa phôi khoảng 5 – 10mm, lấy chiều sâu cắt thô, để ở chế độ tự động để dao đi vào cắt gọt. Khi dao cắt hết chiều dài, tắt tự động và quay tay đưa dao ra ngoài.
3 + Tiến bán tính và tiện tinh lỗ. - Điều chỉnh chiều sâu cắt, mở máy quay thuận. - hương pháp thực hiện tương tự như các bước tiện thô (nhưng chiều sâu cắt và chế độ cắt khác với tiện thô). 54 Lưu ý: nên sử dụng phương pháp cắt thử và đo.
Kiểm tra các kích thước và 4 Kiểm tra các yêu cầu kỹ thuật theo bản vẽ. Lưu ý khi tiện lỗ suốt: - Với đặc điểm là lỗ suốt nên dao tiện phải nằm lọt trong lỗ gia công, do vậy khi gá đặt dao phải chú ý để tránh dao tì vào mặt đầu chi tiết gia công. - Quá trình tiện lỗ do việc thoát phoi và thoát nhiệt khó khăn cho nên cần phải sử dụng dung dịch bôi trơn, làm nguội trong quá trình gia công. - Để đảm bảo kích thước gia công được chính xác cần sử dụng phương pháp cắt thử kết hợp với kiểm tra trong quá trình gia công.
- Quá trình cắt gọt đến cuối phần chiều dài chi tiết gia công thường dao bị yếu do lực đẩy, do vậy phải chú ý ở phần gia công tinh để đảm bảo đúng kích thước và độ bóng. CÂU HỎI Câu 1. Vẽ hình dao tiện lỗ suốt và điền các thông số của dao lên hình vẽ? Câu 2. Khi tiện lỗ suốt các yêu cầu cần đạt là gì? Câu 3.
Tiện lỗ suốt có thể đạt được cấp chính xác và độ nhám bao nhiêu? 55 BÀI TẬP ỨNG DỤNG. Hãy tiện lỗ suốt như hình vẽ Rz20 N vụ Họ và tên TIỆN LỖ SUỐT Vật liệu: C45 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP: Kết quả Cách thức và thực hiện Điểm TT Tiêu chí đánh giá phƣơng pháp đánh của tối đa giá ngƣời học I Kiến thức 56 1 Dao tiện lỗ suốt Vấn đáp, đối chiếu 1,5 1.1 Cấu tạo dao tiện lỗ suốt với nội dung bài học 1 1.2 Vật liệu chế tạo. 0,5 2 Các thông số hình học của Vấn đáp, đối chiếu 3 góc đầu dao. với nội dung bài học 3 hương pháp tiện lỗ suốt 3,5 3.1 Trình bày phương pháp gá Làm bài tự luận và 1,5 dao tiện lỗ suốt.
trắc nghiệm, đối chiếu với nội dung 3.2 Trình bày phương pháp tiện bài học 1 thô lỗ.3 Trình bày phương pháp tiện 1 tinh lỗ suốt. 4 Trình bày phương pháp Làm bài tự luận, đối kiểm tra. chiếu với nội dung 2 bài học Cộng: 10 đ II Kỹ năng 1 Chuẩn bị đầy đủ dụng cụ, Kiểm tra công tác thiết bị đúng theo yêu cầu chuẩn bị, đối chiếu 1 của bài thực tập với kế hoạch đã lập 2 Vận hành thành thạo máy Quan sát các thao tác, tiện, đồ dùng kiểm tra.